ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Thị Bích Liên
XÁC LẬP CƠ SỞ ĐỊA LÝ CHO ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG
HỢP LÝ TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2015
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Bích liên LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ
tận tình, chu đáo của thầy giáo, PGS. TS Đặng Văn Bào, Khoa Địa lý – Trường Đại
học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội người đã thường xuyên hướng
dẫn, dạy bảo, khuyến khích và động viên em trong suốt thời gian làm luận văn.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sự giúp đỡ tận tình của Ban chủ nhiệm Khoa
Địa lý, các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Địa lý, trường Đại học Khoa học Tự nhiên
vệ môi trường…………………………………………………………
1.2. Khái niệm về cơ sở địa lý trong sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường
1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu về huyện Đại Từ ……………………
1.4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu ………… ……… ……………….
Chương 2 - ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN ĐẠI
TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN ……………………………
2.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên …….……………………
2.1.1. Vị trí địa lý
2.1.2. Đặc điểm địa chất………………………………………………………………
2.1.3. Đặc điểm địa mạo…………………………………………………………………
2.1.4. Đặc điểm khí hậu………………………………………………………………
2.1.5. Đặc điểm thủy văn………………………………………………………………
2.1.6. Đặc điểm thổ nhưỡng…………………………………………………………….
2.1.7. Đặc điểm sinh vật…………………………………………………………………
2.2. Điều kiện và nguồn lực kinh tế - xã hội…………………………….…… …
2.2.1. Thực trạng nguồn lực xã hội ………… …………………………………
2.2.2. Đặc điểm phát triển kinh tế………………………………………………
2.3. Phân vùng địa lý tự nhiên huyện Đại Từ…………………………………….
2.3.1. Mục tiêu và hệ thống các chỉ tiêu phân vùng…………………………………
2.3.2. Phân vùng địa lý…………………………………………………………………
Chương 3 – THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI
NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN
3.1. Phân tích thực trạng và mâu thuẫn trong sử dụng tài nguyên ………………
3.1.1. Thực trạng sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường đất … ……………
3.1.2. Thực trạng sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường nước……………
3.1.3.Thực trạng sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản
Trang
1
72
72
77
82
3.1.4. Thực trạng sử dụng tài nguyên sinh vật và các hệ sinh thái…………………
3.1.5. Phân tích thực trạng SDTN và BVMT các nguồn TN nhân văn……………
3.2. Phân tích các quy hoạch phát triển liên quan với sử dụng tài nguyên và bảo
vệ môi trường ……… …………………………………………………………
3.2.1. Khái quát phương hướng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội cho giai đoạn
20 năm tới và giai đoạn tiếp theo………….……………….……….….…………
3.2.2. Quan điểm sử dụng đất……………………………………………………
3.3. Đánh giá tiểm năng lãnh thổ phục vụ mục đích phát triển huyện Đại Từ…
3.4. Định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường ……………
3.4.1. Tiểu vùng núi Tam Đảo (I.A)……………………………………………………
3.4.2. Tiểu vùng núi Hồng (I.B)………………………………………………………
3.4.3. Tiểu vùng núi Chúa (II.A)………………………………………………………
3.4.4. Tiểu vùng núi Pháo (II.B)………………………………………………………
3.4.5. Tiểu vùng núi Thằn Lằn (II.C)…………………………………………………
3.4.6. Tiểu vùng đồi chân núi Tam Đảo (II.D)………………………………………
3.4.7. Tiểu vùng đồi Phúc Lương (II.E)………………………………………………
3.4.8. Tiểu vùng thung lũng ven phía Đông sông Công (III.A)……………………
3.4.9. Tiểu vùng thung lũng ven sông Công (III.B)…………………………………
3.4.10. Tiểu vùng thung lũng bãi bồi – thềm sông Công (III.C)……………………
3.4.11. Tiểu vùng Hồ Núi Cốc (III.D)………………………………………………
KẾT LUẬN .………………….………………………………………….….…
Trang
Bảng 2.1: Tần xuất gió mùa đông trạm Đại Từ
44
Bảng 2.2: Tần xuất gió mùa đông 45
Bảng 2.3: Nhiệt độ trung bình tháng năm ở trạm Đại Từ 45
Bảng 2.4. Tăng trưởng giá trị sản xuất qua các năm
55
Bảng 2.5.So sánh một số chỉ tiêu huyện Đại Từ với Thái Nguyên năm 2012
56
Bảng 2.6. Biến động sản xuất ngành lâm nghiệp
58
Bảng 2.7 . Đặc điểm các tiểu vùng địa lí tự nhiên huyện Đại Từ 70
Bảng 3.1.Tổng hợp định hướng SDHLTN và BVMT huyện Đại Từ 106
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Tỷ trọng cơ cấu các ngành năm 2013
55
Hình 2.2. So sánh cơ cấu kinh tế huyện Đại Từ với Thái Nguyên năm 2012
56
Hình 2.3. Sơ đồ phân vùng địa lý tự nhiên huyện Đại Từ 69
DANH MỤC CÁC BẢN ĐỔ
Trang
Hình 1. Sơ đồ khu vực nghiên cứu 33*
Hệ sinh thái
6 KT – XH
Kinh tế - Xã hội
7 LVS
Lưu vực sông
8 MTTN Môi trường tự nhiên
9 PTBV Phát triển bền vững
10 QHMT Quy hoạch môi trường
11 TNTN Tài nguyên thiên nhiên
12 SDHL Sử dụng hợp lý 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội toàn cầu hiện nay, vấn đề khai
thác, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường được đặt ra như một yêu cầu
bắt buộc vì sự sống còn của mỗi quốc gia.
Những tác động mạnh mẽ của con người, xã hội lên tự nhiên đặc biệt phát
triển cùng với những tiến bộ khoa học kỹ thuật, sự phát triển xã hội ở trình độ cao,
những nhu cầu trong việc sử dụng các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên,
đất đai, khí hậu, tài nguyên phong phú. Tuy nhiên, hiện nay huyện vẫn còn nghèo,
vấn đề ô nhiễm môi trường cũng như các mâu thuẫn, xung đột nảy sinh liên quan
đến việc khai thác và sử dụng tài nguyên trong khu vực đang tạo nên những nguy cơ
thiếu bền vững.
Vấn đề cấp bách đặt ra đối với khu vực lãnh thổ này là cần phải có một chiến
lược phát triển tổng thể với những giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên,
bảo vệ môi trường nhằm phát huy lợi thế, tiềm năng.
Với nhu cầu cấp thiết về mặt lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả quyết định
lựa chọn đề tài "Xác lập cơ sở địa lý cho định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên và
bảo vệ môi trường huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên" cho luận văn tốt nghiệp của
mình góp phần làm phong phú thêm cơ sở lý luận về sử dụng hợp lý tài nguyên và
bảo vệ môi trường cũng giải quyết phần nào những bức xúc về vấn đề tài nguyên,
môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu
- Bổ sung, làm phong phú thêm cơ sở lý luận về sử dụng hợp lý tài nguyên
và bảo vệ môi trường.
3
- Làm rõ đặc điểm và sự phân hóa điều kiện tự nhiên, tài nguyên, hiện trạng
khai thác, sử dụng tài nguyên và những vấn đề môi trường, mẫu thuẫn xung đột trên
địa bàn nghiên cứu.
- Bước đầu định hướng không gian sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi
trường huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.
2.2. Nội dung và nhiệm vụ
Để đạt được những mục tiêu trên, luận văn cần thực hiện được các nội dung
chính sau:
- Thu thập, phân tích, hệ thống hoá tài liệu, tư liệu có liên quan đến lãnh thổ
nghiên cứu.
5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN VÀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ SỬ DỤNG HỢP LÝ
TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay, vấn đề nghiên cứu SDHL tài nguyên,
bảo vệmôi trường được tiếp cận từ các hướng nghiên cứu khác nhau: nghiên cứu
cảnh quan; nghiên cứu KT – XH; nghiên cứuđánh giá xói mòn đất và bảo vệ đất
khỏi xói mòn; hướng nghiên cứu phân tích lưu vực (gồm quản lý tổng hợp tài
nguyên nước theo LVS, quy hoạch sử dụng đất lưu vực dựa trên đánh giá phân cấp
phòng hộ đầu nguồn và phân cấp xói mòn đất theo lưu vực); nghiên cứu quản lý
tổng hợp tài nguyên và môi trường…
1.1.1. Trên thế giới
- Hướng nghiên cứu cảnh quan phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên thiên
nhiên và bảo bệ môi trường:
Trong khoa học địa lý, cảnh quan được xem là một thể tổng hợp tự nhiên
pháp tiếp cận sinh thái trong nghiên cứu sự phân hoá của các đơn vị cảnh quan theo
một hệ thống phân bậc, có sự kế thừa và phát triển các kết quả nghiên cứu cảnh
quan và HST [12].Những kết quả nghiên cứu về lý luận và thực tiễn theo xu hướng
này hiện nay đang được vận dụng trong nghiên cứu đánh giá tài nguyên, môi trường
sinh thái (MTST).
- Hướng nghiên cứu đánh giá xói mòn đất và bảo vệ đất khỏi xói mòn
Những khảo sát sơ khai về xói mòn trên các sườn dốc đã ra xuất hiện từ thời
Hy Lạp và La Mã cổ đại. Tuy nhiên phải đến thế kỷ thứ 18, những nghiên cứu vềxói
mòn trong mối quan hệ với dòng chảy mặt mới thực sự được các nhà khoa học Liên
Xô (cũ) tiến hành nghiên cứu có hệ thống.
Nhìn chung, hướng nghiên cứu xói mòn đất trên thế giới đều tập trung vào
các vấn đề như: xác định nguyên nhân, hiện trạng quá trình xói mòn đất cả về mặt
địnhtính và định lượng; dự báo nguy cơ xói mòn; nghiên cứu đề xuất các biện pháp,
7
cácmô hình canh tác hạn chế xói mòn; ứng dụng triển khai các biện pháp hạn chế
xóimòn có hiệu quả trong những điều kiện cụ thể của mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh
thổ.
Tại Liên Xô (cũ), nghiên cứu xói mòn do mưa và tuyết tan được M.B.
Lômônôxốp tiến hành từ những năm 1751 đến 1763. Sau đó, là các công trình của
N.A. Xolocop (1884), P.A.Kostưtrep (1886), A.P. Pavlop (1898) và Docutraev
(1890). Vào năm 1923, A.C Kozxenco đã cho xây dựng trạm nghiên cứu sự
hìnhthành và phát triển của khe rãnh. Đến năm 1925, bản đồ khe rãnh lãnh thổ châu
Âuđã được thành lập, tiếp đến là bản đồ xói mòn Ukraina (1936), bản đồ xói mòn
LiênXô (cũ) vào các năm 1939, 1948, 1960) [dẫn bởi 28].
Ở Hoa Kỳ, một trong những biện pháp có hiệu quả trong việc hạn chế xói
mònlà trồng rừng phòng hộ cho đồng ruộng. Chính vì thế ngay từ những năm đầu
thế kỷ20, chính phủ Hoa Kỳ đã triển khai trồng và phục hồi rừng phòng hộ cho
đồngruộng. Diện tích rừng phòng hộ đặc biệt phát triển mạnh từ năm 1935 trên
đềxuất quy hoạch sử dụng đất và SDHL tài nguyên. Tổng hợp các kết quả nghiên
cứutheo hướng này, có thế thấy một số cách tiếp cận chính sau:
+ Quản lý tổng hợp tài nguyên nước theo lưu vực:
Quản lý tổng hợp tài nguyên nước theo LVS đã được thực hiện ở nhiều nước
châuÂu từ nửa cuối của thế kỷ 20 và được xem là yêu cầu tất yếu trong giai đoạn
hiện nay.Theo cách tiếp cận này, tài nguyên nước trong lưu vực sông phải được
quản lý thốngnhất, không chia cắt giữa các cấp hành chính, giữa thượng nguồn và
hạ nguồn. Mục đíchcủa tiếp cận quản lý tài nguyên nước theo lưu vực là nhằm đảm
bảo sự bình đẳng, hợp lývề nhu cầu sử dụng và công bằng về trách nhiệm trong việc
quản lý tài nguyên nước giữacác ngành, các địa phương theo không gian địa lý của
lưu vực, hướng tới sự bền vữngtrong việc khai thác, sử dụng nguồn nước [8], [10],
[23].
Các quốc gia Đông Nam Á đều coi trọng cách tiếp cậnquản lý tổng hợp tài
nguyên nước theo LVS và đang tiến hành nghiên cứu xây dựngcác mô hình quản lý
tài nguyên nước phù hợp. Tính đến 2009, đã có trên 80 tổ chứcLVS được xây dựng
trong tổng số 169 LVS lớn của khu vực Đông Nam Á nhằmquản lý tổng hợp tài
nguyên nước nói riêng và TNTN theo lưu vực nói chung.
9
+ Quy hoạch sử dụng đất lưu vực dựa trên đánh giá phân cấp phòng hộ đầu
nguồn: Phân cấp đầu nguồn (WSC - Watershed Classification) là phương pháp
phânchia hệ thống lưu vực thành các cấp đầu nguồn khác nhau (5 cấp) dựa trên các
đặctrưng địa hình và thổ nhưỡng. Mục đích của WSC là phân tích nguy cơ xói mòn
vàtiềm năng sử dụng đất, xác định những vị trí và khu vực rủi ro liên quan đến
sửdụng đất [5].
Mô hình phân cấp đầu nguồn đã được Ủy ban sông Mekong đề xuất và áp
dụng ởmột số nước trong LVS Mekong như Thái Lan, Lào, Campuchia và Việt
Nam. Trongđó độ dốc, độ cao và dạng đất là những biến được xem xét trong
phương trình còn cácyếu tố khác như mưa, tính chất đất và chiều dài sườn không
dụng, quản lý và bảo vệ tài nguyên đất, nước và các tài nguyên liên quancủa lưu
vực.
1.1.2. Ở Việt Nam
- Hướng nghiên cứu cảnh quan phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên thiên
nhiên và bảo bệ môi trường:
Đã có nhiều công trình của các tác giả trong và ngoài nước tập trung vào
phân vùng địa lý tự nhiên lãnh thổ Việt Nam. Các công trình nghiên cứu về cảnh
quan cũng như đánh giá tổng hợp nhằm mục đích sử dụng hợp lý lãnh thổ và bảo vệ
môi trường như các công trình mang tính chất lý thuyết cảnh quan ứng dụng của Vũ
Tự Lập, Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Cao Huần, Nguyễn Ngọc Khánh Năm 1976,
trong cuốn “Cảnh quan Địa lý miền Bắc Việt Nam”, GS. Vũ Tự Lập đã trình bày
về phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu tổng hợp cảnh quan.Tác giả Phạm
Hoàng Hải và nnk đã công bốcông trình “Cơ sở cảnh quan học của việc sử dụng
hợp lý tài nguyên thiên nhiên,bảo vệ môi trường lãnh thổ Việt Nam” (1997). Nội
dung nghiên cứu của công trìnhđã phân tích đặc điểm và biến đổi của tự nhiên Việt
Nam với vai trò là các nhân tốtạo thành cảnh quan; tổng luận những vấn đề lý luận
của cảnh quan học và việc vậndụng trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới gió mùa.
Các tác giả Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng (1993) đã đánh giá
tổnghợp ĐKTN, TNTN, thực trạng sử dụng tài nguyên và kiến nghị phương hướng,
mụctiêu phát triển KT-XH Tây Nguyên [13]
- Hướng nghiên cứu xói mòn đất và bảo vệ đất khỏi xói mòn
11
Lịch sử nghiên cứu đất đai ở Việt Nam bắt đầu hàng trăm năm nay
nhưngcông tác nghiên cứu quá trình xói mòn đất, các biện pháp chống xói mòn mới
diễnra trong khoảng 4-5 thập kỷ gần đây và chỉ được phát triển mạnh từ sau năm
1975đến nay. Chương trình nghiên cứu tổng hợp Tây Nguyên 1và 2 (1976-1985) và
Chương trình nghiên cứu Tây Bắc đã đẩy mạnh công tácnghiên cứu xói mòn và đề
ra các biện pháp chống xói mòn thích hợp [28].
giới.
Liên quan đến hướng nghiên cứu này, trong thời gian qua đã có một số
côngtrình nghiên cứu cụ thể như:
- Phân cấp phòng hộ đầu nguồn sông Mekong tại các tỉnh vùng Tây
Nguyên(Ủy ban sông Mekong, 1993-1997).
- Chương trình cấp nhà nước KN-03, đề tài “Nghiên cứu và áp dụng các cơ
sởkhoa học các giải pháp kinh tế kỹ thuật để quy hoạch thiết kế lưu vực phòng hộ
xâydựng rừng phòng hộ nguồn nước, rừng chống gió bão ven biển” (Nguyễn
NgọcLung, 1991-1995).
- Đề tài: Rà soát hệ thống phân cấp đầu nguồn LVS Đà và thử nghiệm
phâncấp đầu nguồn của khu vực hồ thuỷ điện Sơn La (Phạm Xuân Hoàn, 2004-
2005)…
Mặc dù mỗi công trình có hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
riêngnhưng có thể thấy hầu hết các phương pháp được sử dụng trong các công trình
nghiêncứu phân cấp PHĐN ở nước ta đều dựa trên cơ sở đánh giá ảnh hưởng của
các nhân tốtới xói mòn đất và điều tiết nước lưu vực, đặc biệt là các nhân tố tự
nhiên.
+ Nghiên cứu kết hợp phân tích lưu vực và cảnh quan
Tiếp cận phân tích liên kết lưu vực và cảnh quan là hướng nghiên cứu
đúngđắn trong việc đề xuất quy hoạch SDHL lãnh thổ theo lưu vực và còn khá mới
ởViệt Nam. Đây là cách tiếp cận mang tính tổng hợp cho phép giải quyết tốt các
vấnđề liên quan đến sử dụng tài nguyên và BVMT các vùng lãnh thổ. Tuy nhiên
chođến nay hướng nghiên cứu này mới chỉ được một số ít tác giả trong nước tiến
hànhnghiên cứu trong những khu vực và điều kiện cụ thể.Nguyễn Cao Huần và nnk
(2008) đã vận dụng hướng tiếp cận này trong việcnghiên cứu SDHL các hồ chứa
13
đông nam huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh[119]. Hướng nghiên cứu này đã
được tác giả Nguyễn Kim Chương [5] và các tácgiả khác [6] hệ thống hóa và đề
Cho đến nay ở Việt Nam đã có các cơ quan quản lý LVS, được thành lập
theoquyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là: Ban
quản lýLVS Hồng- Thái Bình; Ủy ban sông Mekong Việt Nam; Ban chỉ đạo lâm
thời khaithác và bảo vệ LVS Cầu; Ủy ban BVMT LVS Đồng Nai - Sài Gòn; Hội
đồng quản lýLVS Nhuệ - Đáy.
1.2. KHÁI NIỆM VỀ CƠ SỞ ĐỊA LÝ TRONG SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN VÀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1.2.1. Khái niệm về cơ sở địa lý học
1.2.1.1. Khái niệm Địa lý học
Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam[44], Địa lý học (trong tiếng Hy
Lạp nghĩa là “mô tả trái đất”) là một lĩnh vực khoa học nghiên cứu về các vùng đất,
địa hình, dân cư và các hiện tượng trên Trái Đất
Người đầu tiên đề cập đến thuật ngữ này là Eratosthenes (276–194 TCN).
Bốn lĩnh vực truyền thống nghiên cứu về địa lí là phân tích không gian của tự nhiên
và các hiện tượng con người (như các nghiên cứu về phân bố), nghiên cứu khu vực,
nghiên cứu về mối quan hệ con người đất, và nghiên cứu về Các khoa học Trái Đất.
Tuy nhiên, địa lý hiện đại mang tính liên ngành bao gồm tất cả những hiểu biết
trước đây về trái đất và tất cả những mối quan hệ phức tạp giữa con con người và tự
nhiên - không chỉ đơn thuần là nơi có các đối tượng đó, mà còn về cách chúng thay
đổi và đến được như thế nào. Địa lý đã được gọi là "ngành học về thế giới" và "cầu
nối giữa con người và khoa học vật lý". Địa lý được chia thành hai nhánh
chính: Địa lý nhân văn và địa lý tự nhiên
. 1.2.1.2. Khái niệm về cơ sở địa lý học15
không gian sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
(ii) Kết quả nghiên cứu địa lý kinh tế - xã hội làm cơ sở đánh giá xu hướng
biến đổi giữa phát triển kinh tế với sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường từ đó
đưa ra định hướng các tiểu vùng địa lý nhằm sử dụng hợp lý lãnh thổ.
(iii) Kết quả nghiên cứu địa lý môi trường làm cơ sở để xác định các giải pháp
giảm thiểu ô nhiễm môi trường và giảm thiểu các tai biến thiên nhiên cho khu vực
nghiên cứu.
1.2.2. Khái niệm tài nguyên và sử dụng hợp lý tài nguyên
1.2.2.1. Khái niệm, phân loại tài nguyên
Theo Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam [44] tài nguyên được hiểu
là“tổng lượng một dạng thức sẵn có trong môi trường, như đất đai, nhân lực, tư liệu
sản xuất, cơ hội, khả năng, tiền vốn, dữ liệu khoa học, thông tin được khai thác, sử
dụng trong những điều kiện xã hội, kinh tế và công nghệ nhất định”. Có nhiều loại
tài nguyên khác nhau như:Tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên kinh tế, tài nguyên xã
hội, tài nguyên khoa học, vv. Việc đánh giá tài nguyên thay đổi theo những biến đổi
về kinh tế (vd. biến đổi về giá cả), về xã hội và khoa học công nghệ (vd. công nghệ
mới có thể làm tăng số lượng tài nguyên). Phần tài nguyên có thể khai thác theo
công nghệ thông dụng, trong những điều kiện kinh tế và xã hội hiện thời gọi là dự
trữ. Những dự trữ đã được nhận biết có thể chia thành loại dự trữ đã xác minh, loại
có thể có và loại có thể thu hồi; những dự trữ khác được phát hiện thì hoặc là dự trữ
giả thiết hoặc là dự trữ theo lí thuyết.
Nói cách khác, tài nguyên, theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các nguồn vật
liệu, năng lượng, thông tin có trên trái đất và trong vũ trụ mà con người có thể sử
dụng để phục vụ nhu cầu cầu phát triển của mình. Tuy theo tiêu chí, tài nguyên
được phân chia thành các dạng khác nhau.
17
- Nếu dựa vào khả năng có thể bị hao kiệt trong quá trình khai thức sử dụng,
người ta chia ra: tài nguyên có thể bị cạn kiệt và tài nguyên không cạn kiệt.