MC LC
Trang ph bỡa
Li cam oan
Li cm n
Mc lc
Danh mc cỏc ký hiu v ch vit tt
Danh mc cỏc bng
Danh mc cỏc hỡnh v, th
M U
1
Chng 1. Cơ sở lý luận và ph-ơng pháp nghiên cứu
6
1.1. Khỏi quỏt v khu vc nghiờn cu
6
1.2. Phõn tớch cỏc kt qu nghiờn cu cú liờn quan n ti lun ỏn
7
1.3. Quan nim v lu vc vnh Ca Lc
15
1.4. Nhng khớa cnh c bn ca nghiờn cu a lý phc v t chc khụng
gian s dng hp lý ti nguyờn v bo v mụi trng lu vc vnh Ca Lc
17
2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất
46
2.2.3. Hoạt động khai thác khoáng sản
48
2.2.4. Hoạt động phát triển nông, lâm, ngư nghiệp
51
2.2.5. Phát triển hạ tầng giao thông, đô thị hoá và khu công nghiệp
53
Chương 3. Đặc điểm cấu trúc cảnh quan lưu vực vịnh Cửa Lục
57
3.1. Quan điểm nghiên cứu và xây dựng hệ thống đơn vị phân hoá cảnh
quan
57
3.1.1. Quan điểm nghiên cứu sự phân hoá cảnh quan
57
3.1.2. Hệ thống đơn vị phân hoá cảnh quan lưu vực vịnh Cửa Lục
57
3.2. Đặc điểm cấu trúc ngang của cảnh quan lưu vực vịnh Cửa Lục
59
3.2.1. Tính quy luật trong phân hoá cảnh quan lưu vực vịnh Cửa Lục
59
3.2.2. Các nhóm dạng cảnh quan
61
3.2.3. Các tiểu vùng cảnh quan
66
3.3. Đặc thù về tính bền vững chống xói mòn, tính biến động địa hình và
mức độ ô nhiễm môi trường trong các cảnh quan
75
4.4. Các vấn đề tài nguyên, môi trường và những tiêu chí đáp ứng, đảm bảo
phát triển bền vững theo các tiểu vùng
121
4.4.1. Định hướng bảo vệ môi trường
121
4.4.2. Một số chỉ tiêu bảo vệ môi trường chung toàn lưu vực vịnh Cửa Lục
121
4.4.3. Khái lược những vấn đề môi trường cấp bách và tiêu chí cần đảm bảo
theo tiểu vùng cảnh quan
122
4.5. Định hướng tổ chức không gian khai thác hợp lý tài nguyên và bảo vệ
môi trường theo các tiểu vùng đến 2010 và định hướng đến 2015
129
4.5.1. Nguyên tắc chung
129
4.5.2. Định hướng tổ chức không gian khai thác hợp lý tài nguyên và bảo vệ
môi trường theo các tiểu vùng đến 2010 và định hướng đến 2015
130
4.6. Đề xuất nội dung quy hoạch sử dụng cảnh quan sau khai thác than
141
4.7. Đề xuất một số giải pháp thực hiện tổ chức không gian và quản lý tổng
hợp - thống nhất lưu vực
143
4.7.1. Các giải pháp thực hiện tổ chức không gian
143
4.7.2. Đề xuất khung quản lý tổng hợp và thống nhất lưu vực vịnh Cửa Lục
145
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
146
RNM : Rừng ngập mặn
s. : Sông
SDHL : Sử dụng hợp lý
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TN&MT : Tài nguyên và môi trường
TNTN : Tài nguyên thiên nhiên
TV : Tiểu vùng
TVCQ : Tiểu vùng cảnh quan
VCL : Vịnh Cửa Lục
VHL : Vịnh Hạ Long
WB : Ngân hàng Thế giới
XMTN : Xói mòn tiềm năng
XMTT : Xói mòn thực tế DANH MỤC ẢNH Ảnh 1 - 2. Cảnh quan rừng kín thường xanh và sườn bóc mòn trên đỉnh núi thấp
Ảnh 3 - 4. Cảnh quan nông nghiệp trong các thung lũng giữa núi
Ảnh 5 - 6. Cảnh quan đồi núi thấp và hồ Cao Vân
45
Bảng 2.7. Diễn biến lao động trong một số lĩnh vực kinh tế chính
46
Bảng 2.8. Biến động sản lượng khai thác than và đất đá thải trên khu vực
48
Bảng 2.9. Sản lượng than và đất đá thải phía đông vịnh Cửa Lục năm 2005
49
Bảng 2.10. Sản lượng than khai thác lộ thiên và năm kết thúc khai thác trên
khu vực phía bắc thành phố Hạ Long
49
Bảng 2.11. Biến động sản lượng sét khai thác làm vật liệu xây dựng khu vực
Giếng Đáy - Hà Khẩu
50
Bảng 2.12. Năng suất và sản lượng sản phẩm nông nghiệp khu vực nghiên
cứu
51
Bảng 2.13. Diễn biến đất rừng huyện Hoành Bồ và thành phố Hạ Long
52
Bảng 2.14. Sản lượng thuỷ sản khu vực nghiên cứu so với toàn tỉnh
53
Bảng 2.15. Danh mục một số dự án phát triển trên lưu vực vịnh Cửa Lục
54
Bảng 2.16. Một số dự án phát triển hạ tầng đô thị và khu công nghiệp xung
quanh vịnh Cửa Lục, khởi công từ năm 1999 - 2000
55
Bảng 3.1. Dấu hiệu xác định đơn vị phân hoá cảnh quan lưu vực vịnh Cửa
Lục
58
Bảng 3.2. Đặc điểm các dạng cảnh quan trong nhóm dạng cảnh quan núi
thấp
91
Bảng 3.14. Biến động diện tích bãi triều và rừng ngập mặn trong vịnh Cửa
Lục
100
Bảng 3.15. Biến động địa hình của cảnh quan ngập nước ở một số khu vực
trong vịnh Cửa Lục thời kỳ 1965 - 2004
102
Bảng 3.16. Kết quả quan trắc hàm lượng bụi khu vực khai thác than, mỏ
than Núi Béo
104
Bảng 3.17. Kết quả quan trắc một số chỉ tiêu môi trường nước trên khai
trường khai thác than mỏ than Núi Béo
105
Bảng 3.18. Kết quả quan trắc hàm lượng TSS trong nước vịnh Cửa Lục giai
đoạn 1999 - 2002
106
Bảng 4.1. Các vấn đề tài nguyên và môi trường bức xúc và các tiêu chí cần
đáp ứng trong các tiểu vùng cảnh quan
123
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Vị trí khu vực nghiên cứu - lưu vực vịnh Cửa Lục
6-2
Hình 1.2. Lưu vực vịnh Cửa Lục Sanfrancisco (Answers.com)
15-2
Hình 1.3. Sơ đồ chuyển hoá cửa sông hình phễu sang châu thổ liên quan
tốc độ bồi lắng trầm tích
Hình 3.4. Bản đồ phân vùng cảnh quan lưu vực vịnh Cửa Lục
66-2
Hình 3.5. Quy trình nghiên cứu xói mòn đất các cảnh quan trên lưu vực
vịnh Cửa Lục
77
Hình 3.6. So sánh xói mòn khe rãnh trên bãi thải với tổng lượng xói mòn
trên lưu vực
92
Hình 3.7. Kênh 2 của ảnh Landsat TM và thông tin về địa hình đáy vịnh
Cửa Lục (a) năm 1989 và (b) năm 2002
96-2
Hình 3.8. Các bước tiến hành tính toán biến đổi địa hình đáy vịnh Cửa
98 Lục
Hình 3.9. Tài liệu độ sâu đáy vịnh năm 2004 từ bản đồ và kết quả đo sâu
hồi âm (a) và bình độ độ sâu đáy địa hình sau khi đã được biên tập (b)
99-2
Hình 3.10. Mô hình số độ cao (DEM) đáy vịnh Cửa Lục năm 1965 (a) và
2004 (b)
99-3
Hình 3.11. Sự thu hẹp diện tích vịnh từ năm 1965 ( nét đứt màu đỏ) đến
năm 2002
100-2
Hình 3.12. Biến động rừng ngập mặn thời kỳ 1965 - 2004
100-2
Hình 3.13. Sơ đồ phân bậc độ sâu đáy vịnh Cửa Lục (a) năm 1965 và (b)
năm 2004
101-2
Hình 3.7a. Kênh 2 của ảnh Landsat TM và thông tin về địa hình
đáy vịnh Cửa Lục năm 1989
Hình 3.7b. Kênh 2 của ảnh Landsat TM và thông tin về địa hình
hồi âm (a) và bình độ độ sâu đáy địa hình sau khi đã được biên tập (b)
a
)
b) Hình 3.14. Sơ đồ phân bố các khu vực bồi tụ, xói lở trong vịnh Cửa Lục
Hình 3.15. Sơ đồ tốc độ bồi/xói trung bình năm thời kỳ 1965 - 2004
Hình 2.1: Sơ đồ địa chất - địa cấu tạo lưu vực vịnh Cửa Lục, tỉnh Quảng Ninh
PDF Merger
Thank you for evaluating AnyBizSoft PDF
Merger! To remove this page, please
register your program!
Go to Purchase Now>>
Merge multiple PDF files into one
Select page range of PDF to merge
Select specific page(s) to merge
Extract page(s) from different PDF
files and merge into one
AnyBizSoft1
MỞ ĐẦU
lắng nhanh cảnh quan ngập nước trong vịnh, tạo nên nguy cơ làm suy giảm lợi thế
về điều kiện tự nhiên và hạn chế hiệu quả của các hoạt động phát triển kinh tế - xã 2
hội, nhất là kinh tế cảng biển và các khu công nghiệp; Là nguồn quan trọng gây ô
nhiễm môi trường khu vực và môi trường nước vịnh Hạ Long.
Nghiên cứu làm rõ mối quan hệ giữa các yếu tố địa lý tự nhiên và kinh tế -
xã hội liên quan đến các hiện tượng xói mòn, rửa trôi và bồi lắng trên các cảnh quan
trên lưu vực vịnh Cửa Lục hiện nay trở thành yêu cầu cấp thiết, nhằm góp phần làm
phong phú thêm cơ sở lý luận và thực tiễn trong việc đề ra những giải pháp thích
hợp quản lý xói mòn và bồi lắng, quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
đảm bảo sự bền vững của lưu vực và vịnh Cửa Lục.
Đó là lý do lựa chọn đề tài luận án với tiêu đề: “Nghiên cứu xác lập cơ sở địa
lý cho việc sử dụng hợp lý lưu vực vịnh Cửa Lục, tỉnh Quảng Ninh”.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của luận án
Mục tiêu:
Mục tiêu chính của luận án là xác lập các căn cứ khoa học địa lý tổng hợp
về tài nguyên, kinh tế -xã hội và môi trường cho việc hoạch định tổ chức không
gian nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường lưu vực vịnh Cửa Lục,
tỉnh Quảng Ninh.
Nhiệm vụ:
Để đạt được mục tiêu trên, luận án tập trung thực hiện các nhiệm vụ:
- Phân tích đặc điểm và vai trò của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội đối
với sự hình thành và phát triển cảnh quan khu vực nghiên cứu.
- Lập bản đồ và xác định các đặc trưng của các cảnh quan lưu vực vịnh Cửa
Lục.
- Xác định độ bền vững chống xói mòn của các cảnh quan trên lưu vực và
mức độ bồi lắng trong các cảnh quan ngập nước trong vịnh.
- Đề xuất định hướng tổ chức không gian sử dụng hợp lý các tiểu vùng cảnh
pháp chủ động quản lý các quá trình xói mòn, rửa trôi và bồi lắng trong khu vực
nghiên cứu.
5. Luận điểm bảo vệ
Luận điểm 1: Mối liên kết, tác động qua lại giữa tính phân hoá phức tạp của
các ĐKTN với tính đặc thù của khai thác và sử dụng tài nguyên, phát triển kinh tế
rất sôi động đã hình thành các dạng cảnh quan và các tiểu vùng cảnh quan như
những địa hệ thống, là đơn vị cơ sở cho tổ chức không gian sử dụng hợp lý tài
nguyên và bảo vệ môi trường của lưu vực vịnh Cửa Lục.
Luận điểm 2: Xói mòn, bồi lắng trong các cảnh quan là vấn đề gay cấn nhất
làm giảm tính ổn định của vịnh Cửa Lục, mà nguyên nhân sâu xa do sự gia tăng các 4
hoạt động phát triển trên lưu vực và dưới vịnh trong những năm gần đây. Tổ chức
không gian sử dụng hợp lý tài nguyên trên cơ sở phân tích cảnh quan và lưu vực là
giải pháp tổng hợp, mang tính chủ động nhằm giảm thiểu tác động của xói mòn đất,
bồi xói và ô nhiễm môi trường tới sự phát triển bền vững vịnh.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học:
Kết quả nghiên cứu góp phần làm rõ cách tiếp cận tổng hợp trên cơ sở kết
hợp tiếp cận quản lý lưu vực và tiếp cận phân tích cảnh quan trong việc xác lập các
căn cứ khoa học địa lý phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường lưu
vực vịnh Cửa Lục.
Ý nghĩa thực tiễn:
Những kết quả nghiên cứu về phân hoá cảnh quan với độ bền vững chống
xói mòn, độ bồi lắng trong vịnh, xác định các không gian ưu tiên phát triển kinh tế,
khai thác và sử dụng tài nguyên và các giải pháp cho bảo vệ môi trường lưu vực
vịnh Cửa Lục được đề xuất là các cứ liệu quan trọng góp phần quản lý tổng hợp và
thống nhất lưu vực vịnh Cửa Lục và vịnh Hạ Long có hiệu quả.
7. Cơ sở tài liệu nghiên cứu
Chương 1. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 2. Đặc điểm và vai trò của các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
đối với sự hình thành cấu trúc cảnh quan và sử dụng lãnh thổ lưu vực vịnh Cửa Lục
Chương 3. Đặc điểm cấu trúc cảnh quan lưu vực vịnh Cửa Lục
Chương 4. Định hướng tổ chức không gian sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo
vệ môi trường theo các tiểu vùng cảnh quan
6
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Khái quát về khu vực nghiên cứu
Lưu vực vịnh Cửa Lục nằm ở phía Bắc thành phố Hạ Long và vịnh Hạ Long,
có tọa độ địa lý trong khoảng 106
o
50’ - 107
o
15’ kinh đông và 20
o
54’47” - 21
o
15’ vĩ
bắc (Hình 1.1). Lưu vực bao gồm phần lớn địa phận hành chính của huyện Hoành
Bồ ở phía bắc, một số phường thuộc thành phố Hạ Long ở phía nam và một phần thị
xã Cẩm Phả ở phía đông. Phía bắc lưu vực giáp tỉnh Bắc Giang và huyện Ba Chẽ;
phía đông, tây và nam giáp thị xã Cẩm Phả và thành phố Hạ Long. Một phần lớn
diện tích xã Kỳ Thượng và Đồng Sơn thuộc huyện Hoành Bồ nằm ở phía bắc đường
chia nước của lưu vực qua hai xã này. Lưu vực có địa hình chủ yếu là đồi núi thấp
(phần lớn thấp hơn 1000 m), nghiêng về phía nam.
Vịnh Cửa Lục nằm trong vùng đệm của Di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ
1- Nghiên cứu địa lý tổng hợp - Nghiên cứu cảnh quan phục vụ khai thác và
sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên:
Cảnh quan là đơn vị lãnh thổ tự nhiên được xem như hệ thống phức tạp của
các hợp phần cấu thành (cấu trúc đứng) và một hệ thống quan hệ giữa các đơn vị
cảnh quan cấp nhỏ có quan hệ, tương tác bởi dòng vật chất và năng lượng (cấu trúc
ngang). Những nghiên cứu địa lý ứng dụng trong đó nhấn mạnh nghiên cứu địa lý
tự nhiên tổng hợp thực chất là nghiên cứu cảnh quan phục vụ quy hoạch sử dụng
hợp lý tài nguyên cho các vùng cụ thể đã được các tác giả trên thế giới đề cập khá
kỹ trong nhiều tác phẩm (Shishenko P.G 1981, Ixatrenko A.G 1985 ), gần đây tác
phẩm nổi tiếng (Integrated Environmental Planning) của James K. Lain (2003),
Trường Đại học Ohio, Mỹ đề cập đến Quy hoạch môi trường tổng hợp theo quan
điểm địa lý học.
Tiếp cận cảnh quan được đưa vào nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên ở nước
ta từ những năm 1960 trở lại đây và đã nhanh chóng trở thành một lĩnh vực nghiên
cứu có ý nghĩa thực tiễn cao, đặc biệt là trong nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên
và bảo vệ môi trường vùng lãnh thổ. Có nhiều nhà khoa học đã ứng dụng tiếp cận
nghiên cứu cảnh quan trong nhiều lĩnh vực khác nhau: nghiên cứu xây dựng bản đồ
(Nguyễn Thành Long và nnk, 1992; Nguyễn Thơ Các, 1999); Nghiên cứu, đánh giá
các hệ sinh thái (Phạm Quang Anh và nnk, 1985; Nguyễn Văn Trương, 1992; Đào
Thế Tuấn, 1984; Nguyễn Cao Huần, 2005; Phạm Hoàng Hải, 1997); Ứng dụng cảnh
quan trong nghiên cứu lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch bảo vệ
môi trường (Nguyễn Cao Huần và nnk, 2002, 2004, 2005; Phạm Quang Anh 1996,
2002; James K. Lain, 2003).