Nghiên cứu đa dạng thành phần loài tuyến trùng ăn thịt bộ mononchida tại vườn quốc gia bidoup núi bà, tỉnh lâm đồng - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN

======

LÊ THÚY KIỀU

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THÀNH PHẦN
LOÀI TUYẾN TRÙNG ĂN THỊT
BỘ MONONCHIDA TẠI VƢỜN QUỐC GIA
BIDOUP - NÚI BÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Động vật học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. VŨ THỊ THANH TÂM

HÀ NỘI, 2015


LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Vũ Thị Thanh Tâm, ngƣời
cô đã tận tình hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
và em xin cám ơn trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội 2 đã giúp em để hoàn thành
khóa luận này.
Xin trân trọng cám ơn sự hỗ trợ khoa học và tạo điều kiện của phòng
Tuyến trùng học, viện sinh thái và tài nguyên Sinh vật đã hết sức giúp đỡ và tạo
mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Và trân
trọng cảm ơn sự hỗ trợ của nhà trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội 2, ban Chủ
nhiệm Khoa Sinh trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 đã hết sức giúp đỡ và tạo
mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Cuối cùng em tỏ lòng biết ơn chân thành tới gia đình em, nơi mà em nhận

Bảng 3.1.3.2.1. Số đo loài Coomansus parvus ............................................... 41
Bảng 3.1.3.3.1. Số đo loài Mylonchulus brachyuris ....................................... 43
Bảng 3.1.3.3.2. Số đo loài Mylonchulus contractus ....................................... 45
Bảng 3.1.3.3.2. Số đo loài Iotonchus chantaburensis ..................................... 48
Bảng 3.1.3.3.3. Số đo loài Iotonchus clarki .................................................... 50
Bảng 3.1.3.3.4. Số đo loài Iotonchus transkeiensis ........................................ 52
Bảng 3.1.3.4. Số đo loài Iotonchus longicaudatus.......................................... 54


DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1.2.1.1.1a: Prionchulus mordax (A-C) ............................................... 15
Hình 3.1.2.1.1.1b: Prionchulus mordax (A-C) ............................................... 15
Hình 3.1.2.1.1.2a: Prionchulus bogdanowiczi (A-C) ..................................... 18
Hình 3.1.2.1.1.2b: Prionchulus bogdanowiczi (A-C) ..................................... 18
Hình 3.1.2.2.1.1a: Miconchus elegans (A-C) ................................................. 21
Hình 3.1.2.2.1.1b: Miconchus elegans(A-C) .................................................. 22
Hình 3.1.2.3.1.1a: Iotonchus arcuatus (A-C) ................................................. 25
Hình 3.1.2.3.1.1b: Iotonchus arcuatus (A-C) ................................................. 26
Hình 3.1.2.3.1.2a: Iotonchus ndu (A-E) .......................................................... 30
Hình 3.1.2.3.1.2b: Iotonchus ndu (A-F) .......................................................... 31
Hình 3.1.2.3.1.3a: Iotonchus pusillus (A-C) ................................................... 34
Hình 3.1.2.3.1.3b: Iotonchus pusillus (A-D)................................................... 34
Hình 3.1.3.1.1: Prionchulus vescus (A-C) ...................................................... 38
Hình 3.1.3.1.2: Prionchulus punctatus(A-C) .................................................. 40
Hình 3.1.3.2.1: Coomarsus parvus (A-C) ....................................................... 42
Hình 3.1.3.3.1: Mylonchulus brachyurus (A-D) ............................................. 44
Hình3.1.3.3.2 : Mylonchulus contractus (A-D) .............................................. 47
Hình 3.1.3.3.2: Iotonchus chantaburensis (A-C) ............................................ 49
Hình 3.1.3.3.3: Iotonchus clarki (A-C) ........................................................... 51

chiều dài cơ thể

Anus

Hậu môn

Amphids

Một đôi cơ quan cảm thị hóa học nằm ở phần đầu

Amphididelphic

Có hai buồng trứng đối xứng nhau qua vulva

Buccal cavity

Khoang miệng

Didenphic

Kiểu hệ sinh dục có hai buồng trứng ở con cái

Monodelphic

Kiểu hệ sinh dục chỉ có một buồng trứng ở con cái

Mono-

Hệ sinh dục cái có một buồng trứng ở phái sau


CHƢƠNG 1. TỒNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
1.1. Tổng quan về đối tƣợng, lĩnh vực nghiên cứu. .............................................. 3
1.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ................................................................. 3
1.3. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc ................................................................... 5
1.4. Vƣờn Quốc Gia Bidoup – Núi Bà (VQG Bidoup – Núi Bà). ........................ 5
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂMVÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ...................................................................................................... 8
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu..................................................................................... 8
2.2. Thời gian nghiên cứu ..................................................................................... 8
2.3. Địa điểm nghiên cứu ...................................................................................... 8
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................ 8
2.4.1. Phƣơng pháp thu mẫu ngoài thực địa.......................................................... 8
2.4.2. Phƣơng pháp tách lọc tuyến trùng và lên tiêu bản: ..................................... 8
2.4.3. Phƣơng pháp định loại, đo vẽ tuyến trùng: ................................................. 9
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN .............................. 10
3.1. Đa dạng thành phần loài tuyến trùng ăn thịt bộ Mononchida tại VQG
Bidoup - Núi Bà. ................................................................................................. 10
3.1.1. Danh sách thành phần loài tuyến trùng ăn thịt Bộ Mononchida tại VQG
Bidoup - Núi Bà. ................................................................................................. 10
3.1.2. Các ghi nhận mới tuyến trùng ăn thịt bộ Mononchida tại VQG Bidoup Núi Bà cho khu hệ tuyến trùng Việt Nam. .......................................................... 12


3.1.3. Mô tả các loài gặp ở VQG Bidoup – Núi Bà đã đƣợc ghi nhận ở Việt Nam35
3.1.4. Các loài chƣa định tên .............................................................................. 56
KÊT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. 57
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 57
KIẾNNGHỊ ......................................................................................................... 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 58
TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT ..................................................................................... 58
TÀI LIỆU TIẾNG ANH ..................................................................................... 58


1


tuyến trùng sống tự do trong đất nói chung và tuyến trùng sống tự do trong đất
bộ ăn thịt Mononchida nói riêng. Vì vậy tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu đa
dạng thành phần loài tuyến trùng ăn thịt bộ Mononchida tại Vườn Quốc gia
Bidoup - Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng”với mục đích bổ sung thông tin về khu hệ
tuyến trùng ở Vƣờn Quốc gia Bidoup - Núi Bà.
2. Mục đích nghiên cứu
1. Bƣớc đầu nghiên cứu, xác định danh sách thành phần loài tuyến trùng
ăn thịt bộ Mononchida tại Vƣờn Quốc gia Bidoup - Núi Bà.
2. Mô tả một số loài tuyến trùng ăn thịt bộ Mononchida thƣờng gặp tại
Vƣờn Quốc gia Bidoup - Núi Bà.
3. Nội dung nghiên cứu
1. Xác định danh sách thành phần loài tuyến trùng ăn thịtbộ Mononchida
tại Vƣờn Quốc gia Bidoup - Núi Bà.
2. Đo vẽ/chụp ảnh và mô tả một số loài tuyến trùng ăn thịt thƣờng gặp bộ
Mononchida tại Vƣờn Quốc gia Bidoup - Núi Bà.
4. Ý nghĩa lí luận và thực tiễn
Nhằm góp phần bổ sung vào nguồn tài liệu nghiên cứu sự đa dạng thành
phần loài tuyến trùng ăn thịt bộ Mononchida tại Vƣờn Quốc gia Bidoup - Núi
Bà và khu hệ tuyến trùng Việt Nam.

2


CHƢƠNG 1. TỒNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về đối tƣợng, lĩnh vực nghiên cứu.

xƣơng sống trên cạn, dƣới nƣớc và ở các cây trồng và cây hoang dại. Tuyến
trùng có 4 hình thức dinh dƣỡng chính nhƣ sau: (i) nhóm ăn nấm và vi khuẩn;
(ii) nhóm sống hoại sinh và dinh dƣỡng trên xác các động thực vật thối rữa; (iii)
nhóm ký sinh và gây bệnh trên thực vật và (iv) nhóm ăn thịt (ăn các nhóm động
vật khác có kích thƣớc nhỏ hơn) [1].
Trong khi một số bộ chỉ có một số ít loài thuộc nhóm ăn thịt nhƣ bộ
Aphelenchida, Rhabditida, Enoplida, Diplogasterida và Dorylaimida thì toàn bộ
các loài thuộc bộ Mononchida đều thuộc nhóm ăn thịt. Chính vì vậy, có thể nói
tuyến trùng bộ Mononchida có các cấu trúc đặc trƣng và tiêu biểu của nhóm
tuyến trùng ăn thịt. Thức ăn hàng ngày của tuyến trùng ăn thịt là các động vật
nhỏ trong đất và trong nƣớc nhƣ protozoa, trùng bánh xe, giun ít tơ, tuyến trùng
ký sinh gây bệnh ở thực vật và các động vật có kích thƣớc nhỏ bé khác.
Lần đầu tiên tuyến trùng ăn thịt đƣợc quan sát là vào năm 1917, một nhà
nghiên cứu ngƣời Hà Lan tên là Cobb trong quá trình quan sát dƣới kính hiển vi
đã quan sát đƣợc một con tuyến trùng đang ăn thịt một con tuyến trùng thực vật
khác. Kể từ đó, các nghiên cứu về nhóm tuyến trùng ăn thịt bắt đầu đƣợc quan
tâm, chú ý. Đến thời kỳ 1960 - 1980 tuyến trùng ăn thịt đã đƣợc nghiên cứu khá
hoàn chỉnh về thành phần loài ở nhiều quốc gia trên thế giới nhƣ Brazil, Canada,
Hoa Kỳ, Đức. Hà Lan, Bỉ, Pháp, Anh, Italia, Liên bang Nga, Hungari, Pakixtan,
Ấn độ, Cộng hoà Nam Phi, Australia, New Zealand. Năm 1981, hai nhà khoa
học Ấn Độ Jairajpuri và Khan đã dựa vào kết quả nghiên cứu về phân loại học
của nhóm tuyến trùng ăn thịt bộ Mononchida đã đƣợc công bố trên toàn thế giới,
đã tu chỉnh và hoàn thành về cơ bản hệ thống học, về các taxon phân loại, đồng
thời cũng đã đƣa ra khoá định loại các họ, các giống và các loài trong bộ
Mononchida trong quyển sách “Mononchida: The predaceours nematodes” với
phần mô tả của các loài đƣợc ghi nhận tại Ấn Độ. Năm 2010, một lần nữa nhóm
tuyến trùng này đã đƣợc hai nhà khoa học ngƣời Ấn Độ là Ahmad và Jairajpuri
tu chỉnh lại trong cuốn sách “Mononchida: The predaceous nematodes”. Cho

4

5


một trong bốn trung tâm đa dạng sinh học của Việt Nam (Khu vực núi cao
Hoàng Liên Sơn ở phía Bắc, khu vực núi cao Ngọc Linh ở miền Trung, khu vực
rừng mƣa ở Bắc Trung Bộ và cao nguyên Lâm Viên ở phía Nam). Với 91% diện
tích 64.800 ha của Vƣờn Quốc gia Bidoup - Núi Bà là rừng và đất rừng.Trong
đó, chủ yếu là rừng nguyên sinh với rất nhiều loài động - thực vật khác nhau.
 Thực vật
Có 1468 loài thực vật có mặt ở Vƣờn Quốc gia Bidoup - Núi Bà. Trong đó:
62 loài quý hiếm phân bố trong 29 họ thực vật khác nhau, nằm trong cấp đánh
giá về mức độ quý hiếm của sách đỏ Việt Nam năm 2000, Nghị định số
48/2000/NĐ-CP ngày 22/04/2003 của Chính phủ và Hiệp hội Bảo vệ thiên nhiên
Quốc tế (IUCN) nhƣ Thông đỏ (Taxus wallichiana), Calocedrus macrolepis,
Fokienia hodginsii, Pinus dalatensis, Pinus krempfii .Riêng về đặc hữu hẹp, đã
thống kê đƣợc 91 loài phân bố hẹp ở Lâm Đồng và các vùng phụ cận. Có 28 loài
đƣợc la tinh hoá nhƣ mẫu chuẩn gồm: dalatensis có 9 loài, langbianensis có 14
loài, bidoupensis có 5 loài.
 Động vật
Có 52 loài (Chiếm 25% tổng số loài trong khu vực) đƣợc ghi trong danh
mục các loài động vật quý hiếm ban hành kèm theo Nghị định số 48/2002/NĐCP ngày 22/04/2002 của Chính phủ. Có 36 loài (chiếm 17,31% tổng số loài
trong khu vực) đƣợc ghi trong sách Đỏ Việt Nam 2000. Có 26 loài (chiếm
12,5% tổng số loài trong khu vực) đƣợc ghi trong danh lục sách Đỏ IUCN
(2000) nhƣ Cu li nhỏ (Nycticebus pygmaeus), Voọc vá chân đen (Pygathrix
nigripes), Vƣợn đen má hung (Hylobates gabriellae), Gấu chó (Ursus
malayanus), Gấu ngựa (Ursus thibetanus), Báo lửa (Catopuma temminckii), Voi
(Elephas maximus), Sói lửa (Cuon alpinus), Bò tót (Bos gaurus), Trâu rừng
(Bubalus arnee), Sơn dƣơng (Naemorhedus sumatraensis), Hổ (Panthera
tigris). Vƣờn quốc gia Bidoup - Núi Bà còn đƣợc đánh giá là Vƣơng quốc của
các loài lan rừng Việt Nam với trên 250 loài.

nguyên sinh vật.
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp thu mẫu ngoài thực địa
 Các mẫu đất đƣợc thu ngẫu nhiên tại các dạng sinh cảnh khác nhau ở
VQG Bidoup - Núi Bà, thƣờng là những nơi đất tơi xốp hoặc gần các nguồn suối
ẩm.
 Dùng xẻng chuyên dụng đào các hố nhỏ có kích thƣớc 20x20x20cm
xung quanh các gốc cây rừng hoặc cây bụi. Gạt lớp đất trên bề mặt khoảng 5cm,
sau đó thu mỗi mẫu đất trong các hố nhỏ với trọng lƣợng 500g/mẫu. Các mẫu
đất đƣợc chứa trong các túi nilon chuyên dụng.
 Các mẫu đất đƣợc ghi nhãn với đầy đủ các nội dung: thời gian, địa điểm,
tọa độ GPS, cây chủ (nếu có) và các đặc điểm sinh cảnh xung quanh,…
2.4.2. Phương pháp tách lọc tuyến trùng và lên tiêu bản:
8


 Các mẫu đất đƣợc tiến hành tách lọc tuyến trùng theo phƣơng pháp dùng
bộ rây lọc có các kích thƣớc lỗ 1000-250-100-63 µm (Cobb, 1918) kết hợp với
phƣơng pháp rây lọc tĩnh (cải tiến từ phƣơng pháp phễu lọc Baermann). Tuyến
trùng sau đó đƣợc thu lại bằng rây lọc có kích thƣớc lỗ 40 µm.
 Tuyến trùng thu đƣợc sẽ đƣợc xử lý nhiệt 60°C để định hình cơ thể, sau
đó đƣợc bảo quản bằng dung dịch TAF (7 formalin 40% : 2 triethanolamine : 91
nƣớc cất).
 Làm trong tuyến trùng và lên tiêu bản theo phƣơng pháp Seinhorst
(1959) có sử dụng kính lúp OLYMPUS.
2.4.3. Phương pháp định loại, đo vẽ tuyến trùng:
 Quá trình định loại đƣợc tiến hành dƣới kính hiển vi OLYMPUS với các
độ phóng đại khác nhau (đến x1000).
 Quá trình đo và vẽ tuyến trùng đƣợc thực hiện qua ống kính vẽ
OLYMPUS đồng bộ kết nối với kính hiển vi.

1. Miconchus elegans Lal & Khan, 1988
2. Miconchus sp.
Họ Iotonchidae Jairaipuri, 1969
Giống Iotonchus Cobb, 1916

10


1. Iotonchus arcuatus Khan, Araki & Bilgrami, 2000
2. Iotonchus clarki Mulvey & Jensen, 1966
3. Iotonchus chantaburensis Buangsuwon & Jensen, 1966
4. Iotonchulus ndu Siddiqi, 2001
5. Iotonchus pusillus Loof, 2006
6. Iotonchus transkeiensis Buangsuwon & Jensen, 1966
Giống Iotonchulus Andrassy, 1993
1. Iotonchulus longicaudatus (Baqri, Baqri & Jairajpuri, 1978)
Giống Mulveyellus Siddiqi, 1984a
1.

Mulveyellus sp.

Kết quả nghiên cứu tuyến trùng ăn thịt bộ Mononchida tại VQG Bidoup –
Núi Bà đã ghi nhận đƣợc 18 loài/dạng loài thuộc 7 giống 4 họ. Trong đó: họ
Mononchidae có 6 loài/dạng loài thuộc 2 giống là Prionchulus và
Coomansuschiếm 33.4%; họ Mylonchulidae có 2 loài thuộc giống
Mylonchuluschiếm 11.1%; họ Anatonchidae cũng có 2 loài/dạng loài thuộc
giống Miconchus chiếm 11.1%; họ Iotonchidae có 8 loài/dạng loài thuộc 3 giống
Iotonchus, Iotonchulus và Mulveyellus chiếm 44.4%.
Trong số 18 loài/ dạng loài đƣợc ghi nhận ở VQG Bidoup – Núi Bà có 6
loài đƣợc ghi nhận mới lần đầu tiên cho khu hệ tuyến trùng Việt Nam chiếm

răng cƣa, chạy dọc theo thành bên bụng của xoang miệng. Đoạn nối thực quản
với ruột không có cấu tạo dạng ống phình to. Cơ quan sinh dục ở con cái dạng
đôi (didelphic). Gai sinh dục của con đực khoẻ, mập và cong, trợ gai đơn hoặc
kép, miếng phụ có hoặc không có. Đuôi hình chóp ngắn, thƣờng cong về phía
bụng. Tuyến đuôi không có,nếu có thì phát triển rất yếu. Lỗ đổ của tuyến đuôi
không có.

12


3.1.2.1.1.1. Loài Prionchulus mordax Siddiqi, 1993a
Số đo của loài Prionchulus mordax đƣợc trình bày trong bảng 3.1.2.1.1.1.
Bảng 3.1.2.1.1.1. Số đo loài Prionchulus mordax
Hàn Quốc

VQG Bidoup –
Núi Bà

n

7

1

L

1,30-1,67

1,4


Xoang miệng

33-34 x 18-

33,75 x 13,5

20
Chiều dài thực quản

340-390

373

Chiều rộng lớn nhất cơ thể tại

66-76

67,5

vulva
Chiều rộng cơ thể ở hậu môn

2,8-3,1

Chiều dài đuôi

110-128

128


Tuyến đuôi tiêu giảm, không quan sát thấy lỗ đổ của tuyến đuôi. Có một cặp nhú
cảm giác ở trên phần bên ¾ cuối cùng của đuôi.
Con đực: Chƣa tìm thấy
Phân bố:
Trên thế giới: Loài này mới đƣợc ghi nhận ở Hàn Quốc (Myohyang,
Pjongon, Hyangsan)
Ở Việt Nam: Vƣờn Quốc gia Bidoup – Núi Bà (Lâm Đồng).

14


Hình 3.1.2.1.1.1a: Prionchulus mordax (A-C)
A. Cấu tạo phần đầu; B. Cấu tạo đuôi; C. Cấu tạo cơ quan sinh sản con cái.

Hình 3.1.2.1.1.1b: Prionchulus mordax (A-C)
A. Cấu tạo phần đầu; B. Cấu tạo đuôi; C. Cấu tạo cơ quan sinh sản con cái.

15


3.1.2.1.1.2. Loài Prionchulus bogdanowiczi Susulovsky & Winiszewska, 2006
Số đo loài Prionchulus bogdanowiczi đƣợc trình bày trong bảng 2
Bảng 3.1.2.1.1.2. Số đo loài Prionchulus bogdanowiczi
Đài Loan

VQG Bidoup - Núi Bà

n

8


2.8-3.6

V

62.3-69.2

62-64

Đƣờng kính vùng môi

15.9-20.9 x 37.2-42.9

?

Xoang miệng

43.1-45.7 x 21.8-24.2

(40.5- 42.75) x (15.75-20.25)

Chiều dài thực quản

442-541

414-446

Chiều dài đuôi

121-166

khe ngang, cấu trúc Par refringens vaginae đƣợc cutin hóa thành 2 mảnh hình
tam giác rõ ràng. Phần tử cung có chứa noãn bào lớn.
Con đực: Chƣa tìm thấy
Phân bố:
Trên thế giới: Loài này mới chỉ đƣợc ghi nhận ở Đài Loan (Chin Ting)
Ở Việt Nam: Vƣờn Quốc gia Bidoup – Núi Bà
Ghi chú: Số đo của loài Prionchulus bogdanowiczi đƣợc ghi nhận từ VQG
Bidoup – Núi Bà hoàn toàn trùng với số đo của loài này đã đƣợc ghi nhận ở Đài
Loan. Cho đến nay, loài P. bogdanowiczi mới chỉ đƣợc ghi nhận ở Đài Loan và
Việt Nam là nƣớc thứ hai ghi nhận đƣợc loài này.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status