Nghiên cứu đa dạng sinh học của bộ Phù du (Ephemeroptera) tại vườn quốc gia Ba Vì, tỉnh Hà Tây - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
ĐỂ TÀ I
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC
CỦA BỘ PHÙ DU (EPHEMEROPTERA)
TẠI VƯỜN QUỐC GIA BA vì, TỈNH HÀ TÂY
Mã SỐ: QT - 05-26
CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI: TS. Nguyễn Văn Vịnh
CÁC C ÁN BỘ THAM GIA: CN. Ngô X uân N am
CN. N gô M inh Thu
CN. Hoàng Quốc Khánh
NCS. Nguyễn Q uan g Huv
Hà Nội - 2006
BÁO CÁO TÓM TẮT
1. Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ĐA DẠ N G SINH HỌC CỦA BỘ PHÙ DU (EPH EM EROPTERA)
TẠI VƯ ỜN QUỐC GIA BA v ì, TỈNH H i TÂY
Mã số: QT - 05 -26
2. Chủ trì đề tài: TS. Nguyễn Văn Vịnh
3. Các cán bộ tham gia: CN. Ngô Xuân Nam
CN. Ngô Minh Thu
CN. Hoàng Quôc Khánh
NCS. Nguyễn Quang Huy
4. Mục đích và nội dung nghiên cứu:
- Mục đích: Xác định thành phần loài Phù du tại Vườn Quốc gia Ba Vì và
bước đầu nghiên cứu về phàn bô' các loài theo tính chất dòng chảy của suối.
- Nội duns nghiên cứu:
+ Điều tra thu thâp mảu vật tai một số hệ thống suối chính của viròn Quốc
°ia Ba Vì.
c
+ Phân tích định loại tới loài của bộ Phù du.

10.915.000 VNĐ
6.285.000 VNĐ
1.600.000 VNĐ
Xác nhặn cùa Ban chù nhicm khoa
Chù trì đề tài
PGS.TS. Phan Tuán Nghĩa
TS. Nguyễn Vãn Vịnh
Cư quan chủ trì đè tài
BRIEF OF REPORT
a. The title of subject: Study on biodiversity of Ephemeroptera in the Ba Vi
National Park, Ha Tay Province.
b. Num berical code: QT - 05-26
c. Coodinator of study: Dr. Nguyen Van Vinh
d. The m em bers of study: B.Sc. N so Xuan Nam,
B.Sc. Hoang Quoc Khanh
B.Sc. Ngo Minh Thu
PhD.Student. Nguyen Quang Huy
e. Objectives and contents:
Objectives: Investigate composition of species and distribution of Mayflies
in the main stream s of the Ba Vi National Park, Ha Tay Province.
Contents:
Collect Mayfly specimens in the main stream from Ba Vi National Park
- Identify to species of Mayflies.
- Dertiminate distribution of Mayfly species by habitat.
f. M ain results of study:
- Species composition Mayfly were investigated from in the main streams of
the Ba Vi National Park. As results, a total 27 species (1 species are new
records) belong to 20 genera and 8 families occurred in the stream. Baetidae is
most diversity with 10 species, Heptageniidae:5 species Leptophlebiidae: 3
species, Caenidae: 2 loài, Ephemerellidae: 2 loài Ephemeridae: 2 species,

Lời cảm ơ n 20
Tài liệu tham k hảo 21
Phụ lục
4
M ỏ ĐẨU
Phù du (Ephemeroptera) là nhóm côn trùng có cánh cổ sinh
(paleopterous insects), chúnơ phân bố rộng trên toàn thế giới, và có mặt hầu
hết trong tất cả các dạns thủy vực nước ngọt như sông, suối, ao, hồ, thậm chí
chúng cũng có thể có mật ở những khe hoặc rãnh nước nhỏ. Giai đoạn ấu
trùng của Phù du được phân biệt với tất cả các nhóm côn trùng sống ở nước
khác bời có hàng mang ở hai bên phần bụng và có 3 hoặc 2 tơ đuỏi dài ở phía
cuối cơ thể. Giai đoạn trưởng thành có 2 hoặc 1 đôi cánh, khi không hoạt động
cánh luôn luôn thẳng góc với cơ thể (Edmunds et ai., 1976).
Phần lớn ấu trùng Phù du đều có cấu tạo cơ thể thích hợp với đời sống
bám hay bơi lội tự do. Ngoài ra ấu trùnơ của một số loài có khả năng đào hang
ớ dưới nền đáy bùn hay cát của các thủy vực, và sống ở đó cho đến khi vũ hoá
thành giai đoạn trướng thành. Đậc biệt có một sô' loài thích nơhi với lối sống
bám vào bề mật của những khối hoặc viên đá trong thuý vực dạng suối. Giai
đoạn ấu trùng của phù du sống hoàn toàn trong nước, khi phát triển đầỵ đủ,
chúng chuyển lên mặt nước và vũ hóa thành giai đoạn trưởns thành. Thời gian
sốnơ của giai đoạn trưởnơ thành nsắn hơn so với giai đoạn ấu trùng rất nhiều,
có nhiều loài chỉ tồn tai 1-2
2ÍỜ sau khi vũ hoá, và £Ĩai đoan trưởn2 thành chù
. w ' c . c
yếu làm nhiệm vu sinh sản.
Thức ãn chủ yếu của giai đoạn ấu trùng Phù du là các chất mùn bã trons
thủy vực hoặc các loài thực vật thủy sinh, đặc biệt là các loài tảo. Cũng có
một số loài Phù du ăn thịt, tuy nhiên tỷ lệ các loài ăn thịt rất thấp. Mặt khác
Phù du lại là nguồn thức ãn của cá và nhiều nhóm động vật ăn thịt khác. Chính
vì vậy Phù du giữ một vị trí quan trọng trong hệ sinh thái. Những nghiên cứu

du tiếp sau này. Đến đđu thế ký 19 đã có một số nhà khoa học châu Âu và
châu Mỹ quan tàm nshiên cứu về phàn loại của Phù du, điển hình là các
nghiên cứu của Ulmer (1920, 1924, 1925 1932-1933), Navás (1920
6
1930).Tiếp theo Emunds (1963) đã đưa ra một hệ thống phân loại đến các họ
Phù du trên toàn thế giới. Hệ thống phân loại này đã đưa ra một bức tranh tổng
thể về khoá phân loại bậc cao, cũng như nguồn gốc phát sinh của Phù du.
Đối với khu vực châu Á, những nghiên cứu đầu tiên về khu hệ Phù du
được thực hiện bởi các nhà Côn trùng học đến từ châu Âu, trong đó phải kể
đến là Navás (1922, 1925), Lestage (1921,1924).Chính những kết quả của
những nghiên cứu này là cơ sở, nền tảng thúc đẩy việc nghiên cứu Phù du ở
khu vực châu Á. Đã có nhiều quốc gia trong khu vực châu Á quan tâm đến
nghiên cứu khu hệ Phù du, trong đó cần nói đến là Trung Quốc, Nhật Bản và
Hàn Quốc. Hsu là nhà Côn trùnơ học người Trung Quốc, trong gần 10 năm từ
1931 đến năm 1937 đã thực hiện một loạt các nghiên cứu về khu hệ Phù du ở
Truns Quốc và đã xây dựns được hệ khoá phân loại tới loài. Tuy nhiên nghiên
cứii này lại chí thực hiện đối với giai đoạn trưởng thành. Cũng trong thời gian
này Ưlmer (1932, 1933) cũng đã thực hiện những nghiên cứu về giai đoạn ấu
trùng và bổ sung thèm về thành phần loài của khu hệ Phù du của Trung Quốc.
Tiếp theo đó là hàns loạt các nghiên cứu về khu hệ Phù du của Trung Quốc
được thực hiện bởi Wu (1986, 1987), You (1982, 1987), Zhang (1995), Zhou
(1995) Đối với các nước như Nhật Bản và Hàn Quốc, cho đến nay những
nghiên círu liên quan đến phân loại và hệ thống học của Phù du cũng đã khá tỷ
mỉ, họ cũng đã xây dựng những khoá phân loại chi tiết tới loài kể cả ơiai đoạn
ấu trùng và trưởng thành. Hiện nay các nghiên cứu của các quốc gia nay tập
trung vào các vấn đề sinh thái, phục hồi và bảo tổn các loài cũng như các
nghiên cứu ứns dụng vào thực tiễn của Phù du.
1.2. Tình hình nghiên cứu về bộ Phù du ở Việt Nam
ơ Việt Nam, những năm đầu thế kỷ 20, Phù du cũng đã là đối tượns
được quan tàm nghiên cứu. Lestage (1921) mô tả một loài mới cho khoa học,

Nguvễn Vãn Vịnh và Yeon Jae Bae (200. 2003, 2004) đã côns bố. bổ sung
một loạt các kết quả về khu hệ Phù du ở Việt Nam. Nhữns nghiên cứu này đã
bổ sung danh sách thành phần loài, mô tả các loài mới, cũng như xây dưng các
khoá định loại tới loài của toàn bộ các họ.
8
2. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1. Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu của đề tài được tiến hành từ tháng 3.2005 đến
tháng 3.2006, đồng thời trong quá trình phân tích mẫu vật, chúng tôi còn kết
hợp sử dụng các vật mẫu thu được của một số đợt điều tra ở Vườn Quốc gia
Ba Vì từ năm 2000 đến nay.
2.2. Đùi điểm nghiên cứu
Quá trình thu mẫu thực hiện tại 3 hệ thống suối chính của Vườn Quốc
gia Ba Vì, đó là: Hệ thống suối Ao vua, suối Ôi, suối Khoang xanh và suối
Mơ (Hình 1).
Hình 1. Sơ đồ các điểm thu mẫu tại VQG Ba Vì
0 Điểm thu mầu
2.3. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên ngoài thực địa
Quá trình thu mẫu ở giai đoạn ấu trùng được sử bằng các loại vợt như:
vợt ao (Pond net), vợt cầm tay (Hand net), và vợt định lượng (Suber net). Mẫu
được thu theo phương pháp của Nguyễn Xuân Quýnh và cộng sự (2001), '
Edmunds et al. (1976) và McCafferty (1981). Cụ thể là để miệng vợt ngược
dòng nước, dùng chân đạp phía trước, ở nơi có nhiều bụi cây thủy sinh dùns
vợt sục vào các bụi cây thủy sinh, ở những nơi có đáy lớn không đạp được
nước thì việc lấy mẫu được thực hiện bằng cách nhấc đá lên và bắt mẫu bám
phía dưới bằng panh mểm, tránh làm nát mẫu, hoặc sử dụng vợt cầm tay để
thu mẫu.
Mẫu vât sau khi thu được bằns vợt ao, rây sạch bùn đất và cho vào lọ,
shi etiket đầy đù. Định hình nsay mẫu vât thu được bàng cồn 70n.

Bảng 1. Một sỏ chỉ sỏ thủy lý hóa học của một sỏ điểm thu mâu tại VQG Ba Vì (Tháng
11.2005)
Điểm thu mảu
Các chỉ sò thủy lý hóa học
Nhiệt
độ nước
(°C)
pH
DO
(mg/1)
Độ dản
(ms/s)
Độ đục
(mg/1)
Na+ (%)
Suối Ao vua.
18.7 6.7 7.8 5 6
0.001
Suối Ổi,
19.8
6.6
7.6 3
4
0.001
Suối Khoang
xanh
18.1
6.6
7.7
8 8

Loài
Sò lượng Tỳ lẽ (%) Sỏ lưcmg
Tỳ lệ (%)
1 Austremerellidae 1
4,8
1
3,7
1
Baetidae
8
i
I
Õo
10 37
3 Caenidae
1
4,8 2
7,3
4 Ephemerellidae 1
4,8
2
7,3
5 Ephemeridae
1
4.8 2 7,3
6
Heptageniidae
4 19 5 18,5
7
Leptophlebiidae

13
nhánh nhỏ. Do chúng cấu tạo phức tạp nên khi căn cứ vào hình thái ngoài có
nhiều loài thuộc họ này chưa xác định được tên.
Qua việc phân tích mẫu vật tại tất cả các điểm điểu tra đã xác định được
10 loài thuộc 8 giống khác nhau có mặt ở Vườn Quốc gia Ba V], Đây là họ có
số lượng loài chiếm nhiều nhất là 37 % so với toàn bộ số loài thu đươc. Giốno
Baetiella và Baetis mỗi giống 2ồm hai loài, các giống còn lại mỗi giống chỉ có
một loài. Mặc dù có sô' lượng loài nhiều nhất sons cũng mới chỉ có hai loài là
Baetiella tripinata Tong and Dudgeon và Platybaetis edmundsi Muller-
Liebelau là được định tên, các loài còn lại đểu chưa xác định được tên. Qua
phàn tích các đặc điểm hình thái của các loài này, chúng đều có những đặc
điểm khác biệt rõ rệt so với các loài đã biết, nhung để khẳns định chúng là
loài mới cần phải có nhữns nghiên cứu bổ suns.
Về phàn bố, trons số 10 loài của họ Baetidae thu thập được ờ khu vực
nghiên cứu chỉ có loài Baetiella tripinatci được bát 2ặp ớ cả nơi nước chảy
cũns như nước đứng. Các loài Acenireìla sp., Baetìeììa sp., Bưetis sp. 1.
Nigrobaetis sp. 1, Platybaeỉis edmundsi phân bố ờ những nơi nước chày. Các
ỉoài Baetis sp. 2, Cloeon sp, Labiobaetis sp., Procìoeon sp. chỉ gặp ở những
nơi nước đứng.
Họ Caeidae
Caeniclae bao gồm các loài có kích thước cơ thể nhỏ, thường dưới lOmm
(2-6 mm), đặc điểm dễ nhận thấy là tấm ngực của ấu trùng phát triển mạnh,
mang ở đốt nsực một tiêu giảm và mang ở đốt ngực hai có dạng hình tấm
hình chữ nhật, và bao trùm hết các mang còn lại.
Tại các điểm điều tra ở Vườn Quốc gia Ba Vi đã xác định đươc hai loài,
loài Caenis cornigevcỉ Kang and Yans và loài Caenis sp. Cả hai loài này chỉ
°ặp ở nhữns nơi nước đứnơ hoặc nơi nước chảy chậm. Qua phãn tích về hình
thái nơoài loài Caenis sp. tươnơ tự như loài đã phát hiện được ở Vườn Quốc
ơia Tam Đáo (Nguyễn Vãn Vinh, 2004). So sánh với các loai đã công bố có
14

Hình thái cấu tạo của chúng dễ dàng phân biệt với các họ khác. Các loài
thuộc họ này có các cặp mang hướng ra ngoài, cơ thể dẹp trên dưới. Đầu có
dạng bán nguyệt, chân trước có đốt đùi rộng, hay có các hàng lôns cứnơ mọc
ở trên. Mang ở dạng phiến có búi tơ mỏng ở gốc chân.
Đây là họ có thành phần loài khá phong phú ở suối của Vườn Quốc ơia Ba
Vì, bao gồm 5 loài: Asiomtrus primus Braasch and Soldan, 1986: Ecdyonurus
cervina, Braasch and Soldan, 1984; Ecdyonurus landai Braasch and Soldan,
1984; Paegniodes tay Nguyen and Bae, 2004 và Thalerosphyrus vietnamensis
(Dang), 1967 . Điều đậc biệt [à mẫu chuẩn dùns để mô tả các loài này đểu thu
được ở Việt Nam. Ngoại trừ loài Thalerosphynis vietnamensis có mặt cả ở nơi
nước chảy và nước đứns, các loài còn lại chí gặp ờ nhữns nơi nước chảy.
Ho Leptophlebiidae. Bao gồm 3 loài, trong đó hai loài Choroterpes
trifurcata và Habrophỉebiodes prominens chí thu được ớ nơi nước cháv. Còn
loài ỉscaịam ceae có mặt cả ờ nơi nước đúns cũng như nước chảy.
Họ Polvmitarcvidae. Họ này chì có một loài PoNplocia orientahs
Nguyen and Bae, 2003 và chúng có mặt ở những nơi nước chảy mạnh.
Họ Teloganodidae. Họ này có một [oài: Teloganodes tristis (Hagen) và
loài này phân bô' ở nhữna nơi nước cháy. Đày là [oài lần đầu tiên xác định cho
khu hệ độní vật Việt Nam.
Bảng 3. Thành phần loài và phàn bỏ của Phù du theo tính chât dòng chảy
của suối tại vườn Quốc gia Ba Vì, Hà Tày
stt
Taxon
Noi nước
chảy
Noi nước
đứng
Ho Austrem erellidae
1
V ie ỉn a m ella tham Tshemova, 1972

11
P roclo eon sp.
++
Họ Caenidae

12
C a enỉs corn igera Kang and Yang, 1994
+++
13 C aenis sp.
+++
Họ Ephem erellidae
14
Serratella a lb o s tn a ta Tong and Dudgeon, 2000
+++
15 Serratella sp.
++
Họ Ephem eridae
16
E phem era seric a Eaton, 1871
+++
17
E phem era sp.
++
18
Họ Heptageniidae
A sionurus p n m u s Braasch and Soldan, 1986
++
19
E cd yom iru s c srvin a Braasch and Soldan, 1984
+++

thể/1 lần thu mảu.
17
4.2. Phân bố của các loài theo tính chất dòng chảy của suối
Trong quá trình thu thập mâu vật, chúng tôi đâ thực hiện việc điều tra
một các riêne rẽ giữa nơi nước đứng và nước chảy. Kẽt quả điều tra tại các
địa điểm thu mẫu cho thấy trong số 27 loài có mặt tại Vườn Quốc gia Ba Vì
15 loài gặp ờ nơi nước chảy trong đó Baetidae (5 loài: Acentrella sp
Baetiella sp., Baetis sp. 1, Nigrobaetis sp. 1, Platybaetis edmundsi),
Heptageniidae (4 loài: Asionurus primus, Ecdyonurus cervina, Ecdyonurus
landai, Paegniodes tay) Leptophlebiidae (2 loài: Choroterpes trifurcata,
Habrophlebiodes prominens), Ephemerellidae (2 loài: Serratella aỉbostriata,
Serratella sp.). Polymitarcyidae (1 loài: Polyplocia orientaỉis), Teloganodidae
(1 loài: Teloganodes tristis)-, 8 loài gặp ở nơi nước đứng và chỉ tập chung ở 3
họ: Baetidae (4 loài: Baetis sp. 2, Cloeon sp., Labiobaetis sp., Procỉoeon sp.),
Caenidae (2 loài: Caenis cornigera, Caenis sp.) và Ephemereelidae (2 loài:
Ephemera serica, Ephemera sp.), 4 loài (Isca janiceae, Vietnamella tham,
Thalerosphyrus vietnamensis, Baetiella trispinata) có mặt cả ở nơi nước đứns
và nước chảy (hình 3).
Sô loài
Hình 3. Phản bố của các loài phù du theo tính chất dòng chảy của suối
18
KẾT LUẬN VÀ ĐỂ NGHỊ
Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu thu được, chúng tôi rút ra một số kết
luận sau:
1. Đã xác định được 27 loài thuộc 20 giống và 8 họ Phù du tại hệ thống
suối chính ở vườn Quốc gia Ba Vì . Họ Baetidae chiếm ưu thế với 10
loài (37%), tiếp đến là họ Heptageniidae 5 loài (18,5%), họ
Leptophlebiidae 3 loài (11,1%), họ Caenidae 2 loài (7,3%),
Ephemerellidae 2 loài (7,3%), Ephemeridae 2 loài (7,3%), các họ
Austremerellidae, Polymitarcyidae, Telosanodidae mỗi họ chỉ có 1 loài.

LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện được đề tài này, chúns tôi đã nhận sự giúp đỡ quý báu của
Ban Khoa học Côns nghệ. Đại học Quốc ơia Hà Nội, Phòng Khoa học Công
nghệ và Phòng Kế hoạch Tài vụ, Khoa Sinh học, trường Đại học Khoa học Tự
nhiên. Đổng thời chúns tôi đã nhận được sư giúp đỡ, tạo điều kiện làm việc
của các thầy, các bạn đồng nghiệp trong bộ môn Động vật Không xương sống.
Nhân dịp này chúng tôi xin bày tò sự cảm ơn chân thành vè những giúp đỡ
quý báu đó.
20
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Nguyễn Xuân Quýnh, Clive Pinder, Steve Tilling. 2004. Đinh loại
các nhóm động vật Không xương sống thường gặp ở Việt Nam. Nhà
xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.
2. Đặng Ngọc Thanh, Dương Đức Tiến, Hồ Thanh Hải,Mai Đình Yên.
2002. Thủy sinh học các thuỷ vực nước ngọt nội địa Việt Nam. Nhà
xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
3. Nguyễn Vãn Vịnh, 2004. Dẫn liệu vể Phù du (Ephemeroptera: Insecta)
ở suối Thác Bạc, vườn Quốc gia Tam Đảo, VTnh Phúc. Tạp chí khoa học
Đại học Quốc gia Hà Nội, T.xx, Số 2PT, pp 71-75.
4. Nguyễn Văn Vịnh, 2005. Kết quả điểu tra thành phấn loài Phù du
(Isecta: Ephemeroptera) tại Sa Pa, Lào Cai. Báo cáo khoa học hội nghị
Côn trùns toàn quốc lán thứ 5. Nhà xuất bán Nôns nshiệp, p. 261-266.
Tiếng nước ngoài
5. Braasch, D. and T. Soldan. 1979. Neue Heptageniidae aus Asien
(Ephemeroptera). Reichenbachia Mus. Tierkunde Dresden 17. pp 261-
272.
6. Braasch, D. and T. Soldan. 1984. Zwei menue Arten der gattung
Cinygmina KIMMINS, 1937 aus Vietnam (Ephemeroptera:
Heptageniidae). Reichenbachia Mus. Tierkunde Dresden 22, pp 195-

Czechoslovak Acad. Sci., Csoke Budejovice, Czechoslovakia.
21
Tiếng Việt
1. N guyễn X uân Quýnh, Clive Pinder, Steve Tilling. 2004. Định loại
các nhóm động vật Không xương sốnơ thường gặp ở Việt Nam. Nhà
xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.
2. Đặng Ngọc Thanh, Dương Đức Tiến, Hồ Thanh H ải,M ai Đình Yên.
2002. Thủy sinh học các thuỷ vực nước ngọt nội địa Việt Nam. Nhà
xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
3. Nguyễn Vãn Vịnh, 2004. Dẫn liệu về Phù du (Ephemeroptera: Insecta)
ở suối Thác Bạc, vườn Quốc gia Tam Đảo, Vĩnh Phúc. Tạp chí khoa học
Đại học Quốc gia Hà Nội, T .xx, Số 2PT, pp 71-75.
4. Nguyễn V ăn Vịnh, 2005. Kết quả điều tra thành phần loài Phù du
(Isecta: Ephemeroptera) tại Sa Pa, Lào Cai. Báo cáo khoa học hội nghị
Côn trùng toàn quốc lán thứ 5. Nhà xuất bản Nông nghiệp, p. 261-266.
Tiếng nước nsoài
5. Braasch, D. and T. Soldan. 1979. Neue Heptageniidae aus Asien
(Ephemeroptera). Reichenbachia Mus. Tierkunde Dresden 17, pp 261-
272.
6. Braasch, D. and T. Soldan. 1984. Zwei menue Arten der gattuns
Cinygmina KIMMINS, 1937 aus Vietnam (Ephemeroptera:
Heptageniidae). Reichenbachia Mus. Tierkunde Dresden 22, pp 195-
200.
7. Braasch, D. and T. Soldan. 1984. Eintassfliese (Gattugen
Epeorus

und Iron) aus Vietnam (Ephemeroptera, Hetageniidae) In: Landa,v., T.
Soldan and M. Tonner (Eds.). Proc. 4th Intern. Conf. Ephemeroptera,
Czechoslovak Acad. Sci., Csoke Budejovice, Czechoslovakia.
TÀI LIỆU THAM KHẢO

17. Nguyen Van Vinh and Yeon Jae Bae. 2003. Two new species of
Afronunis (Ephemeroptera: Heptageniidae) from Vietnam. Korean
Journal of Entomology. 33(4), p. 257-261.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status