nghiên cứu đa dạng sinh học của bộ cánh vẩy (lepidoptera) - Pdf 14

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - HUẾ
KHOA LÂM NGHIỆP
Báo cáo khóa luận tốt nghiệp
ĐỀ TÀI
“Nghiên cứu đa dạng sinh học của Bộ cánh
vẩy (Lepidoptera) tại Vườn Quốc gia Bạch Mã,
Thừa Thiên Huế”
Sinh viên thực hiện: Phan Trọng Trí
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị Diên
Bộ môn: Quản lý TNR & MT
NỘI DUNG BÁO CÁO
Chương 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 4. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ
Chương 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Côn trùng có vai trò
rất quan trọng trong
hệ sinh thái
ĐDSH có vai trò rất quan trọng
trong nhiều phương diện khác
nhau. Trong đó côn trùng
chiếm tỷ lệ lớn nhất trong sự
ĐDSH của giới động vật
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
VQG Bạch Mã được
coi là Trung tâm ĐDSH
của Đông Dương.
Trong đó thành phần
loài côn trùng vẫn

độ cao và mức
độ tương đồng
4
Đề xuất các
giải pháp bảo
tồn các loài
có ích và có
giá trị kinh tế
Nội dung
nghiên cứu
Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và sinh thái tại
khu vực điều tra
Xây dựng danh lục các loài thuộc Bộ cánh vẩy
Xác định các chỉ tiêu về ĐDSH, so sánh mức độ
tương đồng về thành phần loài giữa các khu vực
Điều tra khu vực phân bố của loài trong tự nhiên
Đề xuất các giải pháp quản lý và bảo tồn
các loài thuộc Bộ cánh vẩy
Chương 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương
pháp
xử lý
mẫu vật
Phương
pháp
giám
định
mẫu vật
Phương pháp nghiên cứu

Họ Papilionidae (43 loài)
chiếm 10,41%.
Các họ Bombicidae và
Notodotidae chỉ có 01 loài,
chiếm 0,24 %.
3.2.1. Đa dạng về thành phần loài côn trùng cánh Vẩy
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Hình 02. Số giống của các họ thuộc Bộ cánh vẩy
Họ Nymphalidae có số
giống nhiều nhất với 39
giống, chiếm 17,26%.
Họ Hesperidae (24 giống)
chiếm 10,62%.
Họ Lycanidae (17 giống)
chiếm 7,52%.
Các họ Bombicidae và
Notodotidae chỉ có 01 loài
nên số giống của các họ này
chỉ có 01 giống, chiếm 0,44%.
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Họ Nymphalidae đa dạng về số loài và
số giống nhất
Tanaecia godartii asoka
Lebdea martha martha
(Fabricius, 1787)
Tóm lại
Tóm lại
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Tóm lại
Phalera sundana

là các loài phổ biến (C),
chiếm 27% và cuối cùng
là các loài ít phổ biến (U),
chiếm 24%.
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1.4. Đặc điểm phân bố và mức độ đa dạng của bộ Cánh vẩy ở VQG
Bạch Mã
3.1.4.1. Sự phân bố và mức độ đa dạng của bộ Cánh vẩy theo độ cao
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Sự đa dạng của côn trùng cánh vẩy ở các độ cao khác nhau
Bảng 01. Số lượng và tỷ lệ % các bậc taxon của Bộ cánh vẩy theo độ cao ở VQG Bạch Mã
Độ cao Số họ Tỷ lệ % Số giống Tỷ lệ % Số loài Tỷ lệ %
Dưới 200m (A) 13 92,85 44 84,62 63 84%
200 – dưới 300m (B) 9 64,26 17 32,69 25 33,33
300 – dưới 500m (C) 8 57,14 21 40,38 30 40,00
500 – dưới 700m (D) 7 50,00 16 30,77 20 26,67
700 –dưới 1000m (E) 7 50,00 12 23,08 13 17,33
1000 – 1450m (F) 6 42,86 7 13,46 8 10,67
Nguồn: Xử lý số liệu
Số lượng họ, giống và loài
của Bộ cánh vẩy là cao
nhất với số lượng lần lượt
là 13 họ, chiếm 92,85%; 44
giống, chiếm 84,62% và 62
loài, chiếm 82,67%
Số lượng họ, giống và loài
thấp nhất lần lượt với các
giá trị là 6 họ, chiếm
42,86%; 7 giống, chiếm

Bạch Mã
Nguồn: Xử lý số liệu
Chỉ số đa
dạng loài
Chỉ số
hợp lý
Chỉ số đa dạng
tương đối

Mức độ bắt gặp của côn trùng Cánh vẩy tại các độ cao
khác nhau ở VQG Bạch Mã
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Hình 04. Mức độ bắt gặp các cá thể của mỗi loài thuộc
Bộ cánh vẩy ở từng độ cao khác nhau ở VQG Bạch Mã
Loài phổ biến
giảm dần khi độ
cao tăng lên
Loài hiếm gặp, loài ít
phổ biến cũng có xu
hướng giảm dần khi độ
cao tăng lên

Sự đa dạng về số loài của mỗi họ ở các độ cao khác nhau tại VQG Bạch Mã
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Độ cao
Tên họ
A B C D E F
Amathusidae
66,67 33,33
Arctiidae

nhau tại VQG Bạch Mã
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Đai cao A B C D E F
A
B 36,97
C 40,73 49,45
D 31,79
70,94
58,43
E 21,09 37,57 33,86 54,78
F
12,47
30,62 28,53 37,98 40,63
Bảng 04. Mức độ tương đồng về thành phần loài côn trùng Cánh vẩy ở các độ cao
khác nhau tại VQG Bạch Mã
Đơn vị: %
Nguồn: Kết quả xử lý số liệu
Sinh cảnh Số họ Tỷ lệ % Số giống Tỷ lệ % Số loài Tỷ lệ %
ĐTT 9 64,29 22 42,31 37 49,33
RVS 7 50 17 32,69 25 33,33
RCB
13 92,86 37 71,15 56 74,67
RPH 12 85,71 26 50,00 36 48,00
RR
9 64,29 15 28,85 17 22,67
Nguồn: Kết quả xử lý số liệu
Bảng 05. Số lượng và tỷ lệ % các bậc taxon của Bộ cánh vẩy theo sinh cảnh ở VQG Bạch Mã

Sự đa dạng của côn trùng cánh vẩy ở các sinh cảnh tại VQG Bạch Mã
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN


Mức độ bắt gặp của côn trùng Cánh vẩy tại các dạng sinh cảnh
ở VQG Bạch Mã
3 sinh cảnh RVS, RPH,
RCB có số lượng loài C
nhiều nhất, sinh cảnh RR
có số lượng ít nhất
Hình 05. Mức độ bắt gặp các cá thể của mỗi loài thuộc
Bộ cánh vẩy ở các dạng sinh cảnh ở VQG Bạch Mã
Số lượng loài U cao
nhất ở sinh cảnh
RCB, thấp nhất ở
sinh cảnh RR
Số lượng loài R cao
nhất ở sinh cảnh
RCB, thấp nhất ở
sinh cảnh RVS
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Sự đa dạng về số loài của mỗi họ ở các dạng sinh cảnh tại VQG Bạch Mã
Sinh cảnh
Tên họ
ĐTT RR RVS RPH RCB
Amathusidae
66,67 33,33 33,33 33,33
Arctiidae
33,33 33,33 100,00
Danaidae
33,33 33,33 33,33 100,00
Geometridae

Đơn vị: %
Sinh cảnh ĐTT RR RVS RPH RCB
ĐTT
RR 13,58
RVS 38,27 37,08
RPH 42,59 46,64 50,34
RCB 48,90 27,61 40,74 56,67
Nguồn: Kết quả xử lý số liệu
Hình dạng cánh
của các loài cũng
khác nhau
Euploea mulciber mulciber
Cethosia cyane
Pathysa antiphates
Con cái
Con đực
Troides aeacus
Con cái có màu
sắc sặc sỡ hơn
con đực
3.1.5. Đa dạng về hình thái côn trùng cánh Vẩy
Nyctemera coleta (Arctiidae)
Pidorus atratus (Zygaenidae)
Papilio memnon (Papilionidae)
Hình dạng râu đầu
khác nhau giữa
các loài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status