NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TỰ NHIÊNTRẠNG THÁI IIB TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀDI TÍCH VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----oOo-----

NGUYỄN THỊ XUÂN MAI

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TỰ NHIÊN
TRẠNG THÁI IIB TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ
DI TÍCH VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 08/2010


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----oOo-----

NGUYỄN THỊ XUÂN MAI

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TỰ NHIÊN
TRẠNG THÁI IIB TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ
DI TÍCH VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.60
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Hướng dẫn Khoa học:
TS. GIANG VĂN THẮNG


TS. PHẠM TRỌNG THỊNH
Phân viện ĐTQH rừng Nam Bộ

4. Phản biện 2

:

TS. NGÔ AN
Đại học Nông Lâm Tp. HCM

5. Ủy viên

:

TS. GIANG VĂN THẮNG
Đại học Nông Lâm Tp. HCM

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
HIỆU TRƯỞNG

i


LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Tôi tên là Nguyễn Thị Xuân Mai, sinh ngày 13 tháng 03 năm 1981, tại Bệnh
viện tỉnh Sông Bé, tỉnh Bình Dương. Con Ông Nguyễn Văn Tu và Bà Nguyễn Thị
Phụng. Tốt nghiệp Tú tài tại Trường Phổ thông trung học chuyên Hùng Vương,
tỉnh Bình Dương năm 1998.
Tốt nghiệp Đại học ngành Lâm nghiệp, hệ Chính quy tại Đại học Nông Lâm,
thành phố Hồ Chí Minh, năm 2003.

Nhân dịp này, tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến:
- Thầy - TS. Giang Văn Thắng đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ để tác giả
hoàn thành luận văn.
- Ban chủ nhiệm Khoa Lâm nghiệp, Phòng Đào tạo sau đại học, Ban giám hiệu
Trường Đại học Nông Lâm – thành phố Hồ Chí Minh.
- Quý Thầy, Cô giảng dạy lớp Cao học khoá 2007 – 2010; Bộ môn Quản lý tài
nguyên rừng – Khoa Lâm ngiệp - Đại học Nông Lâm – thành phố Hồ Chí Minh đã
truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu.
- Ban lãnh đạo Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai,
Phân Viện Điều tra Quy hoạch rừng Nam Bộ đã tạo điều kiện để tác giả hoàn thành
luận văn này.
- Tất cả bạn bè, đồng nghiệp trong lớp Cao học Lâm học khoá 2007 đã giúp
đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ba, Mẹ, Chồng và những người thân
trong gia đình đã luôn bên cạnh, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành
luận văn.
Học viên: Nguyễn Thị Xuân Mai

iv


TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên trạng thái IIB tại Khu
bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
Mục tiêu của đề tài là (i) Mô hình hóa các quy luật cấu trúc của rừng tự nhiên
trạng thái IIB trên 2 loại đất Fs và Fp; (ii) Đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh
giúp công tác quản lý rừng tự nhiên được bền vững. Phương pháp nghiên cứu chính
của đề tài là thu thập số liệu trên thực địa (loại đất Fs và Fp) với 30 ô tiêu chuẩn,
phân tích số liệu chủ yếu dựa theo phương pháp mô hình hóa. Sử dụng phần mềm
Excel 2003 và Statgraphics Centurion XV.

4. Quy luật phân bố số cây theo cấp tiết diện ngang (%N/G) được mô phỏng
theo quy luật phân bố giảm. Phương trình cụ thể:
+ Loại đất Fs:

%N = %N = (-3.75271 - 2.43679*ln(G))2

+ Loại đất Fp:

%N = (-3.52818 - 2.21723*ln(G))2
%N = (-2,7094 – 2,1665*ln(G))2

+ Chung cho 2 loại đất:

5. Phân bố trữ lượng theo cấp kính (M/D1,3) tập trung chủ yếu ở cấp đường
kính từ 13 – 31 cm, phân bố tương đối đồng đều giữa các cấp đường kính nhỏ. Ở
loại đất Fs, chủ yếu là các loài: Làu táu, Trâm, Chò, Dầu, Bình linh, Bưởi bung… Ở
loại đất Fp, chủ yếu là các loài: Bình linh, Chiêu liêu, Chò, Dầu, Trường, Vàng vè,
Làu táu, Nhọ nồi, Trâm, Săng đen, Re, Ươi, Cò ke…
6. Độ tàn che bình quân của rừng tự nhiên trạng thái IIB tại khu vực nghiên
cứu trên loại đất Fs là 0,50 và loại đất Fp là 0,74
7. Dạng phương trình tốt nhất để mô phỏng cho quy luật tương quan giữa
chiều cao (HVN) và đường kính (D1,3) là hàm nghịch đảo. Phương trình cụ thể:
+ Loại đất Fs:

HVN = 1/(0,0339 + 0,7646/D)

+ Loại đất Fp:

HVN = 1/(0,0369 + 0,7211/D)


Xerospernum noronhianum, Syzygium wightianum, Dipterocarpus alatus, Irvingia
malayana with total of important value index is 44,8 %.
+ Fp soil type: The number of species at study area is 48 species, in there has
4 main species join the botanic species fomular: Parashorea sp, Xerospernum
noronhianum, Syzygium wightianum, Irvingia malayana with total of important
value index is 46,72 %.
2. Distribution of stem number according to diameter at breast height – rank
(N/D1.3) to be a mathematical model with equation as:
+ Fs soil type:

% N = (11,1743 - 2,6701*ln(D))2

+ Fp soil type:

% N = (11,9271 – 2,9004*ln(D))2

+ General equation: % N = (11,8142 – 2,8649*ln(D))2
3. Distribution of stem number according to tree height - rank (N/HVN) is
well fitted by Weibull equation as:
+ Fs soil type:

% N = 1,2*0,112105*(H0,2)*e-0,112105.H

+ Fp soil type:

% N = 1,5*0,04969*(H0,5)*e-0,04969.H

vii



Amesiodendron chinense, Aesculus L.…)
6. The thesis has calculated the average crown density of the forest (IIB type)
at study area is 0,50 (Fs soil type) and 0,74 (Fp soil type).
7. The best mathematical equation to modelize for the correlation of the tree
hight (HVN) with the diameter (D1,3) with inverse function as:
+ Fs soil type:

HVN = 1/(0,0339 + 0,7646/D)

+ Fp soil type:

HVN = 1/(0,0369 + 0,7211/D)

+ General equation: HVN = 1/(0,0369 + 0,6944/D)
8. The density of regeneration of natural forest situation:
+ In the rehabilitation natural forest, IIB type (Fs soil type), density of
regeneration of natural forest at study area is 9100 trees per ha (H > 3 m). On the Fp
soil type, density of regeneration is 9900 trees per ha. Distribution of stem number
according to regeneration tree height increases gradually and maximum at hight
rank > 3 m.
+ Proposed silvicultural system is based on the forest production functions
are: Clean wild plants, vines, shrubs, vegetations combined with the work of
replanting, seedling regeneration.

viii


MỤC LỤC
Trang tựa


Phụ lục

xiii

Danh sách các chữ viết tắt

xiv

Danh sách các hình

xvi

Danh sách các bảng

xviii

Chương 1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1

1.1 Mục đích của đề tài

3

1.2 Mục tiêu của đề tài

3

1.3 Những đóng góp của đề tài


2.1.2 Ở Việt Nam

6

2.2 Thảo luận

8

Chương 3. ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

ix

10


3.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu

10

3.1.1 Vị trí địa lý

10

3.1.2 Địa hình

10

3.1.3 Đất đai – Thổ nhưỡng

11


15

3.3 Đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội

18

Chương 4. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
4.1 Nội dung nghiên cứu

20
20

4.1.1 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc lâm phần

20

4.1.2 Nghiên cứu đặc điểm tình hình tái sinh dưới tán rừng

20

4.2 Phương pháp nghiên cứu

20

4.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

20

4.2.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp

28

5.1.1.1 Cấu trúc tổ thành loài của đối tượng nghiên cứu trên loại đất Fs

x

28


5.1.1.2 Cấu trúc tổ thành loài của đối tượng nghiên cứu trên loại đất Fp
5.1.2 Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1,3)

30
32

5.1.2.1 Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính của rừng tự nhiên
phục hồi trạng thái IIB trên loại đất Fs

33

5.1.2.2 Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính của rừng tự nhiên
phục hồi trạng thái IIB trên loại đất Fp

35

5.1.2.3 Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính của rừng tự nhiên
phục hồi trạng thái IIB trên toàn khu vực

36


44

5.1.4.2 Quy luật phân bố số cây theo tiết diện ngang (%N/G) của rừng
tự nhiên phục hồi trạng thái IIB trên loại đất Fp

45

5.1.4.3 Quy luật phân bố số cây theo tiết diện ngang (%N/G) của rừng
tự nhiên phục hồi trạng thái IIB

47

5.1.5 Quy luật phân bố trữ lượng theo cấp kính (M/D1,3)

48

5.1.5.1 Quy luật phân bố trữ lượng theo cấp kính (M/D1,3) của rừng tự
nhiên phục hồi trạng thái IIB trên loại đất Fs

xi

49


5.1.5.2 Quy luật phân bố trữ lượng theo cấp kính (M/D1,3) của rừng tự
nhiên phục hồi trạng thái IIB trên loại đất Fp

50

5.1.6 Tương quan giữa chiều cao vút ngọn H vn và đường kính ngang ngực

61

5.2.3 Quy luật phân bố số cây theo hình thức tái sinh của rừng tự nhiên phục
hồi trạng thái IIB tại KBTTN và DT Vĩnh Cửu
Chương 6. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

62
64

6.1 Kết luận

64

6.2 Tồn tại

66

6.3 Kiến nghị

66

TÀI LIỆU THAM KHẢO

67

PHỤ BIỂU

a

xii

t

Phụ biểu 7: Mối quan hệ giữa % số cây và chiều cao vút ngọn

u

Phụ biểu 8: Phân bố % số cây theo cấp chiều cao (N/H VN)

v

Phụ biểu 9: Kết quả kiểm tra sự thuần nhất trong quy luật phân bố N/H VN
giữa 2 loại đất của rừng tự nhiên phục hồi trạng thái IIB

y

Phụ biểu 10: Mối quan hệ giữa % số cây và tiết diện ngang

z

Phụ biểu 11: Phân bố % số cây theo cấp tiết diện ngang (N/G)

aa

Phụ biểu 12: Kết quả kiểm tra sự thuần nhất trong quy luật phân bố N/G
giữa 2 loại đất của rừng tự nhiên phục hồi trạng thái IIB

dd

Phụ biểu 13: Mối quan hệ giữa chiều cao vút ngọn và đường kính


: Chiều cao cây vút ngọn

G, G1,3

: Tiết diện ngang

f1,3

: Hình số thân cây bình quân tại vị trí 1,3 m

M

: Trữ lượng

Dt

: Đường kính tán lá

C

: Độ tàn che

St

: Diện tích hình chiếu tán rừng

Fs

: Đất Feralit đỏ vàng trên sa phiến thạch



: Mức xác suất

Cv

: Hệ số biến động

KBTTN

: Khu bảo tồn thiên nhiên

DT

: Di tích

SY_X

: Sai số tương đối

Iv%

: Mức độ quan trọng

r

: Hệ số tương quan

xiv



xv


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình

Trang

Hình 5.1: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ tổ thành loài của rừng tự nhiên phục hồi trạng
thái IIB trên loại đất Fs tại KBTTN và DT Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai 29
Hình 5.2: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ tổ thành loài của rừng tự nhiên phục hồi trạng
thái IIB trên loại đất Fp tại KBTTN và DT Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai 31
Hình 5.3: Đồ thị biều diễn phân bố % số cây theo cấp kính D 1,3 của rừng tự
nhiên phục hồi trạng thái IIB – loại đất Fs tại KBTTN và DT Vĩnh 34
Cửu
Hình 5.4: Đồ thị biều diễn phân bố % số cây theo cấp kính D1,3 của rừng tự
nhiên phục hồi trạng thái IIB – loại đất Fp tại KBTTN và DT Vĩnh 36
Cửu
Hình 5.5: Đồ thị biều diễn phân bố % số cây theo cấp kính D 1,3 của rừng tự
nhiên phục hồi trạng thái IIB tại KBTTN và DT Vĩnh Cửu
37
Hình 5.6: Đồ thị biều diễn phân bố % số cây theo cấp chiều cao H VN của rừng
tự nhiên phục hồi trạng thái IIB trên loại đất Fs tại KBTTN và DT 39
Vĩnh Cửu
Hình 5.7: Đồ thị biều diễn phân bố % số cây theo cấp chiều cao H VN của rừng
tự nhiên phục hồi trạng thái IIB trên loại đất Fp tại KBTTN và DT 41
Vĩnh Cửu
Hình 5.8: Đồ thị biều diễn phân bố % số cây theo cấp chiều cao H VN của rừng
tự nhiên phục hồi trạng thái IIB tại KBTTN và DT Vĩnh Cửu
42

53
54

Hình 5.17: Đường biểu diễn tương quan giữa HVN/D1,3 của rừng tự nhiên phục
hồi trạng thái IIB trên loại đất Fp tại KBTTN và DT Vĩnh Cửu

54

Hình 5.18: Đường biểu diễn tương quan giữa HVN/D1,3 của rừng tự nhiên phục
hồi trạng thái IIB tại KBTTN và DT Vĩnh Cửu

55

Hình 5.19: Biểu đồ mô tả tỷ lệ % cây tái sinh dưới tán rừng của rừng tự nhiên
phục hồi trạng thái IIB trên loại đất Fs

59

Hình 5.20: Biểu đồ mô tả tỷ lệ % cây tái sinh dưới tán rừng của rừng tự nhiên
phục hồi trạng thái IIB trên loại đất Fp

59

Hình 5.21: Biểu đồ mô tả tỷ lệ % phẩm chất cây tái sinh dưới tán rừng
của rừng tự nhiên phục hồi trạng thái IIB

60

Hình 5.22: Biểu đồ tỷ lệ % hình thức cây tái sinh dưới tán rừng
của rừng tự nhiên phục hồi trạng thái IIB

Bảng 5.4: Phân bố % số cây theo đường kính (N/D1,3) của rừng tự nhiên phục
hồi trạng thái IIB – loại đất Fp tại KBTTN và DT Vĩnh Cửu

35

Bảng 5.5: Phân bố % số cây theo cấp chiều cao H VN của rừng tự nhiên phục
hồi trạng thái IIB trên loại đất Fs tại KBTTN và DT Vĩnh Cửu

39

Bảng 5.6: Phân bố % số cây theo cấp chiều cao H VN của rừng tự nhiên phục
hồi trạng thái IIB trên loại đất Fp tại KBTTN và DT Vĩnh Cửu

40

Bảng 5.7: Phân bố % số cây theo tiết diện ngang (%N/G) của rừng tự nhiên
phục hồi trạng thái IIB trên loại đất Fs

44

Bảng 5.8: Phân bố % số cây theo tiết diện ngang (%N/G) của rừng tự nhiên
phục hồi trạng thái IIB trên loại đất Fp

46

Bảng 5.9: Phân bố trữ lượng theo cấp kính (M/D 1,3) của rừng tự nhiên phục
hồi trạng thái IIB trên loại đất Fs

49


cây họ Dầu trên vùng địa hình đồi, bán bình nguyên. Ngoài ra, đây còn là nơi phân
bố của nhiều loài thực vật rừng đặc hữu có nguy cơ tuyệt chủng và được ghi vào
danh mục các loài quý hiếm theo Quyết định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3
năm 2006 của Chính Phủ, trong Sách Đỏ Việt Nam – Phần thực vật như Lát hoa
Đồng Nai (Chukrasia tabularis A.Juss. var dongnaiensis Pierre.), Dáng hương trái
to (Pterocarpus macrocarpus Kurz.), Gõ đỏ, Gõ cà te (Afzelia xylocarpa (Kurz)
Craib.), Dó bầu, Trâm (Aquilaria crassna Pierre ex Lec..), Vên vên (Anisoptera
costata Korth.), Dầu song nàng (Dipterocarpus dyeri Pierre.)... Khu hệ động, thực
vật ở đây có quan hệ mật thiết với khu hệ động, thực vật rừng ở Vườn quốc gia Cát
Tiên.

1


Bên cạnh giá trị về đa dạng sinh học, vùng này trong chiến tranh còn là nơi
chịu nhiều thảm họa của chất độc hóa học do quân đội Hoa Kỳ rải nhằm huỷ diệt
con người và thiên nhiên. Nơi đây là vùng căn cứ cách mạng nổi tiếng với nhiều di
tích lịch sử trong các thời kỳ kháng chiến chống ngoại xâm của miền Đông Nam Bộ
với địa danh nổi tiếng là Chiến khu Đ, căn cứ khu Ủy miền Đông Nam Bộ, căn cứ
Trung ương cục Miền Nam và khu địa đạo Suối Linh đã được Nhà nước cấp bằng
chứng nhận là di tích lịch sử cấp quốc gia.
Ngoài ra, rừng trong khu vực còn có chức năng rất quan trọng là phòng hộ
trực tiếp cho hồ Trị An, góp phần tái tạo sự cân bằng sinh thái cho vùng tam giác
trọng điểm phát triển kinh tế phía Nam, đồng thời là nơi có tiềm năng rất lớn để
phát triển du lịch sinh thái.
Để thực hiện được mục tiêu trên, trong những năm qua Khu bảo tồn thiên
nhiên và di tích Vĩnh Cửu đã và đang nỗ lực phối hợp cùng nhiều nhà khoa học lâm
nghiệp nghiên cứu nhằm tìm kiếm giải pháp khôi phục hệ sinh thái rừng.
Trong quản lý rừng, tác động lâm sinh là biện pháp kỹ thuật then chốt để cải
thiện và làm cho rừng có cấu trúc phù hợp nhất cho sự sinh trưởng và phát triển của

khoa học cho việc quản lý và phục hồi rừng tại Đồng Nai.
1.2 Mục tiêu của đề tài
- Mô hình hóa một số quy luật cấu trúc của rừng tự nhiên trạng thái IIB tại
Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu.
- Đề xuất những giải pháp kỹ thuật lâm sinh giúp công tác quản lý rừng tự
nhiên được bền vững.
1.3 Những đóng góp của đề tài
- Ứng dụng các hàm phân bố để mô hình hóa các quy luật cấu trúc rừng tự
nhiên trong khu vực. Trên cơ sở các quy luật cấu trúc rừng đã phát hiện, đề xuất
một số biện pháp lâm sinh hợp lý nhằm làm cho rừng phát triển bền vững, phát huy
tốt các chức năng của chúng.
- Đề tài có ý nghĩa thiết thực trong công tác điều tra đánh giá tài nguyên rừng
cũng như lập kế hoạch quản lý các loại hình rừng phục hồi tự nhiên tại Khu bảo tồn
thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu.

2


1.4 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi và giới hạn của đề tài
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là rừng tự nhiên phục hồi, trạng thái IIB tại Khu bảo
tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên phục hồi trạng thái IIB tại
Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Vì vậy, những kết quả
nghiên cứu của đề tài này được giới hạn và áp dụng cho đối tượng rừng tự nhiên
phục hồi tại Đồng Nai và các khu vực khác có điều kiện tự nhiên tương tự.
1.4.3 Giới hạn của đề tài
Trong phạm vi nghiên cứu của một luận văn cao học, chúng tôi chỉ giới hạn
nội dung nghiên cứu cụ thể về các chỉ tiêu cấu trúc rừng tự nhiên trạng thái IIB trên

Lincourt để biểu thị quy luật phân bố bằng một số dạng phương trình tương tự như
hàm phân bố trình Meyer để nghiên cứu cấu trúc rừng chặt chọn như Corona Elio,

4



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status