Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài cây bách hợp và hoàng tinh trắng làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc – phia đén tỉnh c - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

HÀ DƯƠNG HÙNG
NGIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ VÀ SINH THÁI CỦA LOÀI
CÂY BÁCH HỢP (LILIUM PRINULINUM VAR. OCHERACEUM) VÀ
HOÀNG TINH TRẮNG (DISPOROPSIS LONGIFLIA CRAIB) LÀM CƠ SỞ
CHO VIỆC BẢO TỒN HAI LOÀI THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO
TỒN THIÊN NHIÊN PHIA OẮC – PHIA ĐÉN TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyênngành

: Quản lý tài nguyên rừng

Khoa

: Lâm nghiệp

Khóa học

: 2011- 2015

Thái Nguyên, năm 2015



: 2011- 2015

Giảng viên hướng dẫn: Th.s Trần Thị Hương Giang

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

HÀ DƯƠNG HÙNG
NGIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ VÀ SINH THÁI CỦA LOÀI
CÂY BÁCH HỢP (LILIUM PRINULINUM VAR. OCHERACEUM) VÀ
HOÀNG TINH TRẮNG (DISPOROPSIS LONGIFLIA CRAIB) LÀM CƠ SỞ
CHO VIỆC BẢO TỒN HAI LOÀI THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO
TỒN THIÊN NHIÊN PHIA OẮC – PHIA ĐÉN TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyênngành

: Quản lý tài nguyên rừng

Lớp


Bảng 4.9. Phân bố theo đai cao ....................................................................... 41
Bảng 4.10. Tổng hợp số liệu tác động của con người và vật nuôi trên các
tuyến đo ........................................................................................................... 42


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Thân cây Bách hợp.......................................................................... 28
Hình 4.2: Thây cây Hoàng tinh trắng .............................................................. 28
Hình 4.3: Củ Bách hợp .................................................................................... 29
Hình 4.4: Củ Hoàng tinh trắng ........................................................................ 29
Hình 4.5: Lá Cây Bách hợp .......................................................................... 30
Hình 4.6: Lá Cây Hoàng tinh trắng ................................................................. 30
Hình 4.7: Hoa Bách hợp ............................................................................... 31
Hình 4.8: Hoa Hoàng tinh trắng ...................................................................... 31


iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BTTT

: Bảo tồn thiên nhiên

CTTT

: Công thức tổ thành


QLBVR

: Quản lý bảo vệ rừng

TĐT

: Tuyến điều tra


v

MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu của đề tài.................................................................................... 2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài.................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập .............................................................................. 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 4
2.1.1. Về cơ sở sinh học .................................................................................... 4
2.1.2. Về cơ sở bảo tồn ...................................................................................... 4
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ................................................ 6
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới .......................................................... 6
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước............................................................ 8
2.3. Tổng quan khu vực nghiên cứu ................................................................ 10
2.3.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 10

3.4.6. Đánh giá tác động của con người đến hệ thực vật ................................ 24
PHẦN 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 26
4.1. Tình hình khai thác, sử dụng và kiến thức của người dân về cây Bách
hợp, Hoàng tinh trắng...................................................................................... 26
4.1.1. Sự hiểu biết của người dân địa phương về cây Bách hợp và Hoàng tinh
trắng . ............................................................................................................... 26
4.1.2. Đặc điểm sử dụng về loài cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng .............. 27
4.2. Đặc điểm nổi bật về hình thái thân, rễ, tán lá, hoa quả của loài Bách hợp
và Hoàng tinh trắng ......................................................................................... 28


i

LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Trần Thị Hương Giang là người
tạo điều kiện để em thực hiện đề tài nghiên cứu, tiếp thu được nhiều kiến thức
liên quan đến thực tiễn, đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện
đề tài. Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà
trường, ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và sự hướng dẫn trực tiếp của cô
giáo Trần Thị Hương Giang tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một
số đặc điểm sinh học của loài cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng làm cơ sở
cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên
Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng”.
Trong thời gian nghiên cứu đề tài, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của
cô giáo Th.S Trần Thị Hương Giang và các thầy cô giáo trong khoa cùng với
sự phối hợp giúp đỡ của các ban ngành lãnh đạo khu bảo tồn Phia Oắc – Phia
Đén và người dân, tôi đã hoàn thành khóa luận đúng thời hạn. Bên cạnh đó tôi
xin cảm ơn đến các ban nghành lãnh đạo, các cán bộ kiểm lâm viên khu bảo
tồn Phia Oắc – Phia Đén và bà con trong khu bảo tồn đã tạo điều kiện giúp tôi
hoàn thành khóa luận.

trong thiên nhiên và nghiên cứu ứng dụng hai cây thuốc quý hiếm này trong
việc bảo vệ sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống là rất thiết thực. Xuất
phát từ nhu cầu như vậy và được sự nhất trí của khoa Lâm nghiệp trường Đại
Học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành thực hiện chuyên đề tốt nghiệp:
“Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài Cây Bách hợp (Lilium
primulinum var.ocheraceum và Hoàng tinh trắng (Disporopsis longiflia
craib) làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn
thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén tỉnh Cao Bằng”.
Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ góp phần cung cấp thông tin cơ bản về
đặc điểm phân bố, sinh thái, sinh học của loài Bách hợp và Hoàng tinh


2
hoa trắng làm cơ sở cho việc bảo tồn và phát triển nguồn gen thực vật
quý hiếm ở nước ta.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu của đề tài
- Xác định được đặc điểm hình thái loài cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng.
- Xác định được một số đặc điểm sinh thái của loài cây Bách hợp và Hoàng
tinh trắng.
- Đề xuất một số biện pháp bảo vệ và phát triển của các loại cây Bách hợp
và Hoàng tinh trắng còn tồn tại trong khu bảo tồn.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Tìm hiểu tình hình phân bố tự nhiên của các loài Bách hợp
(Lilium primulinum var.ocheraceum ) và Hoàng tinh trắng
(Disporopsis longiflia craib) tại khu bảo tồn Phia Oắc - Phia Đén tỉnh Cao
Bằng.
- Tìm hiểu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của các loài Bách hợp
(Lilium primulinum var.ocheraceum) và Hoàng tinh trắng (Disporopsis longiflia craib)
trong khu vực từ đó đề xuất một số giải pháp để bảo tồn và phát triển loài.

đây là cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên
thiên nhiên, ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là động vật, thực vật quý hiếm,
ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái… Là cơ sở khoa học
xây dựng mối quan hệ giữa con người và thế giới tự nhiên.
2.1.2. Về cơ sở bảo tồn
Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường Việt Nam đã đề ra nhiều
biện pháp, cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn nguồn tài
nguyên đa dạng sinh học của đất nước. Tuy vậy, thực tế đang đặt ra nhiều vấn
đề liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học cần phải giải quyết như quan hệ
giữa bảo tồn và phát triển bền vững hoặc tác động của biến đổi khí hậu đối
với bảo tồn đa dạng sinh học [2].
Để bảo vệ và phát triển các loài động thực vật quý hiếm Chính Phủ đã
ban hành (nghị định số 32 /2006/NĐ-CP) [8]. Nghị định quy định các loài
động thực vật quý hiếm, gồm hai nhóm chính:
+ IA,B thực vật rừng, động vật rừng nghiêm cấm khái thác và sử dụng vì
mục đích thương mại.
+ IIA,B thực vật rừng, động vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng vì mục
đích thương mại.


5
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN, chính phủ
Việt Nam cũng công bố Sách đỏ Việt Nam để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo
vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên. Đây cũng là tài liệu khoa học dược sử dụng
vào việc soạn thảo và ban hành các qui định, luật pháp của Nhà nước về bảo vệ
tài nguyên sinh vật thiên nhiên, tính đa dạng sinh học và môi trường sinh thái.
Sách đỏ IUCN công bố văn bản năm 2004 (Sách đỏ 2004) vào ngày 17 tháng 11,
2004. Văn bản này đã đánh giá tất cả 38.047 loài, cùng với 2.140 phân loài,
giống, chi và quần thể. Trong đó, 15.503 loài nằm trong tình trạng nguy cơ tuyệt
chủng gồm 7.180 loài động vật, 8.321 loài thực vật, và 2 loài nấm.

Nghiên cứu loài cây bách hợp
Cây bách hợp (Lilium primulinum var.ocheraceum)
được phát hiện tại nước ta vào năm 2008 ở khu vực Cao Bằng Bắc Cạn,
Lạng Sơn. Bách hợp được xếp vào nhóm một lá mầm (Monocotylendones),
phân lớp hành (Lilidae), bộ hành (Liliales), họ hành (Liliaceae), chi Lilium
bao gồm khoảng 100 loài, được phân loại thành 7 nhóm. Và bách hợp được
xếp vào nhóm Oriental cùng với các loài L.auratum,japonicum, rubellum
nobilissimum, speciosum. Tuy trên thế giới có rất ít các nghiên cứu riêng về
cây bách hợp nhưng bách hợp là loài thuộc chi Lilium. Và các loài trong chi
Lilium nói chung và bách hợp nói riêng có giá trị kinh tế cao do có hoa đẹp
rất được ưa chuộng trên thế giới, riêng bách hợp còn có thêm giá trị về y
học nên các loài trong chi Lilium được rất nhiều nghiên cứu trên thế giới.
Trong đó chủ yếu là các nghiên cứu nuôi trồng, sản xuất khai thác hoa, các
nghiên cứu nuôi cấy mô, lai tạo các giống mới và bảo quản hoa. Trong đó
có thể kể đến:
Robb [18], Hackett [16], đã thành công trong việc nghiên cứu vảy củ
sạch bệnh làm vật liệu nuôi cấy mô.


7
Takayma [21], đã nghiên cứu và thấy rằng: các loại vẩy củ ở các giống
có kích thướckhác nhau trong cùng một môi trường nuôi cấy, sẽ tạo cho hệ số
nhân khác nhau.
Niimi and Onozawa [17], đã nghiên cứu và phát triển ra lá là một bộ
phận được sử dụng làm vật liệu khởi đầu cho nuôi cấy mô.
Verron (1995), [23] đã tiến hành nuôi cấy thành công đoạn thân, chồi
đỉnh, chồi nách của giống Convallaria Maalis trên môi trường MS có bổ sung
vitamin.
Van aartrijk and Blom Barnhoom [22], đã tìm ra môi trường thích hợp
cho nuôi cấy hoa loa kèn là môi trường có hàm lượng giảm đi 1/2 .

Các nghiên cứu liên quan tới cây Bách hợp.
Theo các tài liệu y học cổ truyền Bách hợp có vị đắng, tính hàn, có tác
dụng nhuận phế, trừ đờm, trị ho, dưỡng tâm, an thần, khó ngủ, lợi tiểu, thanh
nhiệt. Dùng để chữa trị suy ốm, ho, viêm phế quản, tim, hô hấp, ác mộng, đau
ngực,hoặc làm thuốc kiện vị, an thần gây ngủ. Nước ép củ tươi thoa trị viêm,
lở ngoài da, ngậm chữa viêm họng.
Theo Trần Hoàng Loan [11], ở Việt Nam mới chỉ phát hiện thấy 2 loài là
cây Bách hợp mọc hoang dại trên các núi đá, các đồi cỏ ở Thái Nguyên, Cao
Băng, Lạng Sơn và loài Gagnep có ở đồi cỏ Sâp – Lào Cai.
Hà Thị Thúy [14] đã nghiên cứu hoàn thiện công nghệ nhân nhanh in
vitro 10 giống hoa lilium nhập nội từ Mỹ (2001). Kết quả là 8 giống có chất
lượng hoa tốt, gồm 2 giống hoa lily thơm O.L Casablanca, O.L Parmount, 6
giống hoa lily thường là A.L Antaretica, A.L Malta, A.L London, A.L
Rhodos, A.L Granderu, La lily My Fair Lady, có thể bổ sung vào nguồn giống
lily thương mại ở Việt Nam.
Trân Duy Qúi [12] đã nhập nội tập đoàn giống lily ( từ Hà Lan và Đài
Loan) để khảo nghiệm trên một số vùng sinh thái trong nước. Kết quả là đã


9
giới thiệu được 10 giống rất có triển vọng phát triển được thị trường Trung
Quốc và trong nước rất ưa chuộng. Đó là 6 giống Lily thơm Acapulco,
Aktiva, Almaata, Serberia, Sorbone, Atlanic và 4 giống lily không thơm
Brunello, Amazone, Pollyanna, Gironde.
Trần Duy Qúi [13] đã nghiên cứu và xây dựng mô hình trồng hoa lily
cho vùng đồng Bằng sông Hồng, với giống được nhập nội từ Hà Lan (2002)
Kết quả cho thấy 2 giống lily thơm Almaata, Barbados và 4 giống lily
thường Brunello, Amazone, Gironde, Avelino, có chất lượng hoa cắt cành
không thua kém chất lượng hoa trồng ở Hà Lan có thể bổ sung vào nguồn
giống lily thường ở Việt Nam.

Vị trí địa lý
- Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, có toạ độ địa lý:
+ Từ 220 31' 44" đến 220 39' 41" vĩ độ Bắc;
+ Từ 1050 49' 53" đến 1050 56' 24" kinh độ Đông.
- Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén nằm trong địa giới hành
chính của 6 xã Thành Công, Quang Thành, Phan Thanh, Vũ Nông, Hưng Đạo
và thị trấn Tĩnh Túc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
Đặc điểm địa hình địa mạo, địa chất đất đai
• Địa hình, Địa mạo
- Địa hình Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có độ dốc lớn
với nhiều chỗ dốc, núi đất xen núi đá vôi, cao dần từ Đông sang Tây, từ Nam
lên Bắc.
- Kiểu địa hình núi trung bình, độ cao ≥700m, chiếm khoảng 90% tổng
diện tích tự nhiên của Khu bảo tồn, cao nhất là đỉnh núi Phia Oắc 1.931 m;
- Kiểu địa hình núi thấp và đồi, độ cao
• Thuỷ văn
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén là nơi đầu nguồn của các con
sông như: Sông Nhiên, sông Năng, sông Thể Dục. Ngoài ra còn có hệ thống các
suối; mật độ suối trung bình khoảng 1 km2 có 2 km suối; các suối này có nước
quanh năm, lưu lượng nước nhiều nhất vào mùa mưa. Tuy nhiên, do địa hình độ
chia cắt mạnh, độ dốc lớn và có núi đá vôi xen kẽ với các trầm tích lục nguyên


13
nên tài nguyên nước phân bố không đều cho từng khu vực. Do vậy, việc khai
thác nguồn nước mặt phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân tại
những khu vực thiếu nước gặp nhiều khó khăn, điển hình như xóm Phia Đén và
trong các thung lũng Karts, tại các khu vực núi đá vôi.
2.3.2. Đặc điểm hệ động thực vật
Về thực vật
Theo hệ thống phân loại Thảm thực vật Việt Nam của GS-TS Thái Văn
Trừng, rừng ở đây thuộc kiểu “ Rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới”
với các kiểu chính sau:
+ Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi thấp, phân bố ở độ
cao dưới 700 m. Kiểu này, diện tích còn lại ít, tập trung chủ yếu ở phía Đông
Nam Khu bảo tồn thiên nhiên, với nhiều họ thực vật điển hình cho khu hệ
thực vật nhiệt đới núi thấp miền Bắc Việt Nam có nguồn gốc tại chỗ.
+ Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi trung bình và cao,
thường phân bố ở độ cao ≥ 700 m bao phủ phần phía trên của dãy núi Phia Oắc
với nhiều họ thực vật điển hình có nguồn gốc từ hệ thực vật á nhiệt đới (yếu tố di
cư) từ Hymalaya-Vân Nam-Quý Châu, Ấn Độ-Miến Điện đi xuống định cư ở
Việt Nam
Về động vật
Kết quả thu thập, điều tra bổ sung bước đầu đã thống kê được thành phần
động vật của Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có 222 loài động

hiện. Sản xuất nông nghiệp được chú trọng tăng vụ và đa dạng hóa sản phẩm;
chăn nuôi, phát triển mạnh với quy mô lớn, tập trung. Cơ cấu nội bộ ngành
nông nghiệp từng bước được chuyển đổi theo hướng đẩy mạnh giống cây
trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao


15
• Sản xuất lâm nghiệp
Việc quản lý, bảo vệ rừng được thực hiện đến cấp cơ sở và cộng đồng
người dân nên bước đầu đã đạt được những kết quả khả quan, diện tích rừng
tự nhiên đạt 8.883 ha (năm 2008), tăng 76 ha so với (năm 2001); diện tích
rừng trồng đạt 688 ha (năm 2008), tăng 17 ha so với năm 2001. Từ kết quả
trên cho thấy công tác phát triển rừng còn rất chậm, trong khi diện tích đất
chưa có rừng trong vùng còn lớn. Tuy nhiên, số liệu trên chỉ phản ánh được
phần diện tích thực hiện thông qua các chương trình dự án, còn diện tích rừng
tự phục hồi, diện tích do người dân tự trồng chưa phản ánh hết trong biểu số
liệu trên [4].
2.3.5. nhận xét chung về những thuận lợi và khó khăn của địa phương.
Thuận lợi
Khu bảo tồn Phia Oắc – Phia có diện tích đất đai rộng lớn và tính chất
đất còn tốt do vậy đây là một trong những điều kiện thuận lợi cho sự đa dạng
về thành phần loài và hệ sinh thái của địa phương.
Khu bảo tồn có hệ thống ban quản lý với số lượng lớn và chất lượng cao do
vậy việc bảo tồn được duy trì và phát triển tốt, đóng góp lớn vào công tác bảo
tồn đa dạng sinh học cho khu bảo tồn.
Địa hình phức tạp hiểm trở do vậy việc khai thác trái phép và các hoạt
động làm suy giảm giá trị đa dạng sinh học ít.
Khí hậu là điều kiện thuận lợi để khu bảo tồn lưu giữ và bảo tồn một số
loài động thực vật đặc hữu.
Khó khăn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status