Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài cây Thông đỏ Nam (Taxus wallichiana Zucc) làm cơ sở cho việc bảo tồn và phát triển nguồn gen thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén huyện Nguyên B - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HÀ NGỌC TRUNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA LOÀI CÂY
THÔNG ĐỎ NAM (TAXUS WALLICHIANA ZUCC) LÀM CƠ SỞ CHO
VIỆC BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN GEN THỰC VẬT QUÝ
HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PHIA OẮC –
PHIA ĐÉN HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng
Lớp : K42 - QLTNR
Khoa : Lâm nghiệp
Khoá học : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Văn Mạn Thái Nguyên, năm 2014 LỜI CAM ĐOAN

Thái Nguyên, tôi đã trang bị cho mình kiến thức cơ bản về chuyên môn dưới
sự giảng dạy và chỉ bảo tận tình của toàn thể thầy cô giáo. Để củng cố lại
những kiến thức đã học cũng như làm quen với công việc ngoài thực tế thì
việc thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn rất quan trọng.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà
trường, ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và sự hướng dẫn trực tiếp của thầy
giáo Th.S Nguyễn Văn Mạn, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu
một số đặc điểm sinh học của loài cây Thông đỏ Nam (Taxus wallichiana
Zucc) làm cơ sở cho việc bảo tồn và phát triển nguồn gen thực vật quý
hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén huyện Nguyên Bình
tỉnh Cao Bằng”.
Trong thời gian nghiên cứu đề tài, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của
thầy giáo Th.S Nguyễn Văn Mạn và các thầy cô giáo trong khoa cùng với sự
phối hợp giúp đỡ của các ban ngành lãnh đạo khu bảo tồn Phia Oắc – Phia Đén
và người dân địa phương tôi đã hoàn thành khóa luận đúng thời hạn. Qua đây tôi
xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy cô giáo trong khoa Lâm
Nghiệp, thầy giáo hướng dẫn Th.S Nguyễn Văn Mạn, xin cảm ơn các ban ngành
lãnh đạo, các cán bộ kiểm lâm viên khu bảo tồn Phia Oắc – Phia Đén và bà con
trong khu bảo tồn đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa luận.
Do trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế do vậy khóa
luận không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi kính mong nhận được sự giúp đỡ của
các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn để khóa luận này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, năm 2014
Sinh viên Hà Ngọc TrungMỤC LỤC

Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích của đề tài 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài 3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1. Cơ sở khoa học 4
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước 6
2.2.1. Trên thế giới 6
2.2.2. Tình hình trong nước 9
2.3. Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế khu vực nghiên cứu 11
2.3.1. Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu 11
2.3.1.1. Vị trí địa lý 11
2.3.1.2.Đặc điểm địa hình địa mạo, địa chất đất đai 11
2.3.1.3.Đặc điểm khí hậu, thủy văn 12
2.3.1.4.Đặc điểm động, thực vật 13
2.4. Tình hình dân cư, kinh tế 15
2.4.1. Tình hình dân số, dân tộc và phân bố dân cư 15
2.4.2. Kinh tế - xã hội 15
2.4.2.1. Ngành nông nghiệp 15
2.4.2.2. Ngành công nghiệp - xây dựng 17
2.4.2.3. Ngành dịch vụ 18
2.4.3. Cơ sở hạ tầng 19
2.5. Những thách thức và cơ hội 20

4.2. Đặc điểm hình thái của loài 32
4.2.1. Đặc điểm về phân loại của loài trong hệ thống 32 4.2.2.Đặc điểm hình thái rễ 33
4.2.3.Đặc điểm của thân và cành cây 33
4.2.4. Đặc điểm cấu tạo lá 34
4.2.5. Đặc điểm về hình thái hoa, quả 36
4.3. Đặc điểm sinh thái của cây Thông đỏ Nam 36
4.3.1. Độ tàn che nơi có loài nghiên cứu phân bố 36
4.3.2. Đặc điểm tầng cây cao nơi có loài Thông đỏ Nam phân bố 38
4.3.3. Điều kiện về ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm nơi mà loài phân bố 40
4.3.4. Đặc điểm về các loài cây bụi, thảm tươi nơi Thông đỏ Nam phân bố . 41
4.3.5. Đặc điểm về sinh trưởng và tái sinh cây Thông đỏ Nam 42
4.3.6. Đặc điểm đất nơi loài cây nghiên cứu phân bố 44
4.4. Đặc điểm sử dụng và kiến thức của người dân về cây Thông đỏ Nam. 46
4.4.1. Sự hiểu biết của người dân địa phương về loài Thông đỏ Nam trong
khu bảo tồn 46
4.4.2. Đặc điểm sử dụng nổi bật của cây Thông đỏ Nam 47
4.4.3. Sự phân bố của loài cây 48
4.4.4. Ý kiến đóng góp của người dân trong việc bảo tồn và phát triển loài 48
4.5. Đánh giá sự tác động của con người tới khu vực nghiên cứu 48
4.6. Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài 53
4.6.1. Giải pháp về năng lực và kiến thức của cán bộ trong khu bảo tồn 53
4.6.2. Giải pháp hỗ trợ về phía chính quyền 54
4.6.3. Giải pháp về kỹ thuật 55
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
5.1. Kết luận 56
5.2. Kiến nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Bảng 4.10: Thống kê tình hình sử dụng loài Thông đỏ Nam trong khu vực
nghiên cứu 47

Bảng 4.11: Điều tra sự tác động của con người và vật nuôi đến hệ thực vật
rừng trong khu vực gia súc tại khu bảo tồn 52

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Ảnh thân cây Thông đỏ Nam tại KBT 34

Hình 4.2: Hình thái lá Thông đỏ Nam 34

Hình 4.3: Hình thái lá non 34

Hình 4.4: Hình thái nón Thông đỏ Nam khi mới nở 36

Hình 4.5: Hình ảnh cành mang nón mới ra 36

Hình 4.6: Hình ảnh của cây tái sinh của Thông đỏ Nam 44

Hình 4.7: Chỗ ngủ săn thú của người dân 50

Hình 4.8: Phần thân cây gỗ giổi đã xẻ bị bỏ lại 50


Taxus L. trong lục địa châu Á. Chúng phân bố biệt lập, cách xa các điểm phân
bố của loài ở phía Đông Nam Trung Quốc và vùng lân cận Himalaya, nên có
thể đây là một xuất xứ riêng. Như vậy, Thông đỏ lá dài có giá trị vô cùng lớn
về nguồn gen và cần được quan tâm duy trì [5].
Ngoài ra, Thông đỏ lá dài còn có giá trị lớn về kinh tế, không chỉ cho gỗ
có chất lượng tốt, phục vụ cho sản xuất các sản phẩm đồ gỗ, đồ gia dụng. Từ
vỏ và lá cây Thông đỏ Nam chiết xuất được taxol, taxoltere và các hoạt chất
dùng để chữa bệnh ung thư buồng trứng, ung thư vú, ung thư não và có triển
vọng xử lý u hắc tố mang về những nguồn thu khổng lồ cho các hãng dược

2

phẩm. Bên cạnh đó, ở Hàn Quốc người ta dùng tinh dầu chiết xuất từ cây
Thông đỏ sản xuất Pine Power Gold - loại dược phẩm điều trị bệnh cao huyết
áp, mỡ trong máu, tiểu đường, đau đầu, stress loại trừ chất độc ở gan (đối
với người uống rượu bia nhiều), ở phổi (với người hút thuốc nhiều), trợ giúp
tuần hoàn và dẫn truyền thần kinh trong các trường hợp đau dây thần kinh,
kháng viêm, tê tay chân, chứng rụng tóc (không rõ nguyên nhân) và nhiều
công dụng khác. Dùng ngoài da giúp chống nhiễm trùng vết thương, giúp da
mau liền sẹo. Dùng ngoài để khử độc môi trường không khí trong nhà, trong
phòng
[14].
Tuy nhiên, do nhu cầu của thị trường và công tác quản lý, bảo vệ rừng
cũng như ý thức của người dân còn yếu kém, nên loài Thông đỏ Nam hiện bị
khai thác trộm rất nhiều và chủ yếu bị bán sang Trung Quốc, hầu hết các cây
to thẳng đẹp đều bị người dân địa phương chặt bán hoặc làm cột nhà. Nếu như
không có biện pháp bảo vệ và nghiên cứu gây trồng cẩn thận thì chẳng mấy
chốc mà loài Thông đỏ Nam biến mất.
Xuất phát từ lý do nói trên tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu
một số đặc điểm sinh học của loài cây Thông đỏ Nam (thông đỏ lá dài)

- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở cho việc xây dựng các biện
pháp bảo tồn và phát triển cây Thông đỏ Nam trong khu bảo tồn một cách
thích hợp.
- Giúp cho nhân dân và cán bộ kiểm lâm nhận thức được tầm quan trọng
của việc bảo tồn loài cây Thông đỏ Nam, những tác dụng của Thông đỏ Nam
trong đời sống và nghiên cứu.
- Đưa ra được những cơ sở sinh thái học loài cây Thông đỏ Nam tại khu
vực nghiên cứu, tạo tiền đề cho việc gây trồng loài cây này tại khu bảo tồn. 4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học
Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguồn tài
nguyên đa dạng sinh học của Việt Nam đã và đang bị suy giảm. Nhiều hệ sinh
thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều Taxon loài và dưới loài
đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong một tương lai gần.
∗ Về cơ sở sinh học
Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài hết sức cần thiết và quan trọng,
đây là cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên
thiên nhiên, ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là những loài động, thực vật
quý hiếm, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường là cơ sở khoa học xây dựng mối
quan hệ giữa con người và thế giới tự nhiên.
∗ Về cơ sở bảo tồn
Để khắc phục tình trạng trên Chính phủ Việt Nam đã đề ra nhiều biện
pháp, cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn tài nguyên
ĐDSH của đất nước. Tuy nhiên, thực tế đang đặt ra nhiều vấn đề liên quan
đến bảo tồn đa dạng sinh học cần phải giải quyết như quan hệ giữa bảo tồn và

vật. Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng trong tự nhiên khi các cuộc
khảo sát kỹ lưỡng ở sinh cảnh đã biết hoặc sinh cảnh dự đoán, vào những thời
gian thích hợp (theo ngày, mùa, năm) xuyên suốt vùng phân bố lịch sử của
loài đều không ghi nhận được cá thể nào. Các khảo sát nên vượt khung thời
gian thích hợp cho vòng sống và dạng sống của đơn vị phân loại đó. Các cá
thể của loài này chỉ còn được tìm thấy với số lượng rất ít trong sinh cảnh nhân
tạo và phụ thuộc hoàn toàn vào chăm sóc của con người [2].
+ Cực kì nguy cấp( CR): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một
loài hoặc nòi được coi là cực kỳ nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ
tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao trong một tương lai rất gần [2].

6

+ Nguy cấp (EN): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một loài bị coi
là nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất
cao trong một tương lai rất gần nhưng kém hơn mức cực kỳ nguy cấp [2].
+ Sắp nguy cấp (VU): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một loài
hoặc nòi bị đánh giá là sắp nguy cấp khi nó không nằm trong 2 bậc: cực kỳ
nguy cấp (CR) và nguy cấp (EN), nhưng phải đối mặt với nguy cơ tuyệt
chủng trong tự nhiên cao trong một tương lai không xa [2].
+ Sắp bị đe dọa: Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một loài hoặc
nòi bị đánh giá là sắp bị đe dọa khi nó sắp phải đối mặt với nguy cơ tuyệt
chủng trong tự nhiên cao trong một tương lai không xa [2].
+ Ít quan tâm: Least Concern
+Thiếu dữ liệu: Data Deficient
+ Chưa được đánh giá: Not Evaluated [2].
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước
2.2.1. Trên thế giới
Taxus là một chi của phân loại thực vật hạt trần, thường được gọi là
Thuỷ tùng. Trên thế giới Taxus chỉ bao gồm 24 loài và 55 giống (2000 Spjut,

Trung Quốc để cung cấp nguồn dược liệu. Và bên cạnh đó cũng có hàng loạt
các nghiên cứu liên quan đến cây Thông đỏ [13].
Có 6 loài phân bố ở Bắc Ấn Độ (Atxam), Nam Trung Quốc đến Đài
Loan, Bắc Bộ và Trung Bộ Việt Nam. Ở Việt Nam có 4 loài mà 3 loài đã biết
có ý nghĩa kinh tế:
Amentotaxus argotaenia.
Amentotaxus poilanei.
Amentotaxus yunnanensis.
Chi taxus có các loài như :
Taxus chinensis (Pilger) Rehder 1919.

8

Taxus chinensis (Pilger) Rehder var. Chinensis.
Taxus chinensis (Pilger) Rehder var mairei (Lemée Léveillé).WC Cheng &
LK Fu.
Taxus cuspidata Siebold & Zuccarni 1846.
Taxus cuspidata Siebold Zuccarni var. Cuspidata.
Taxus fuana Nan Li & RR Mill 1997.
Taxus sumatrana (Miquel) de Laubenfels 1978.
Taxus wallichiana Zucc.
Trong họ Taxaceae có hai loài thông đỏ là Thông đỏ bắc (taxus
chinensis) và Thông đỏ Nam (taxus wallichiana Zucc). Thông đỏ bắc lá ngắn
còn Thông đỏ Nam lá dài hơn [9].
Trên hầu hết các phạm vi của mình thông qua dãy Himalaya và phía tây
Trung Quốc, Thông đỏ Nam (Taxus wallichiana) đã được khai thác rất nhiều
lá và vỏ cây của nó được sử dụng để sản xuất paclitaxel thuốc chống ung thư
hoặc các hóa chất tương tự. Giảm đến 90% ở Ấn Độ và Nepal trong khi ở
miền tây Trung Quốc giảm hơn 50%. Mức độ khai thác tại Myanmar là không
chắc chắn. Ở Việt Nam các quần thể được giới hạn trong vài trăm cây trong

2.2.2. Tình hình trong nước
Việt Nam là một nước trong khu vực Đông Nam Á, có khí hậu nhiệt
đới gió mùa, đặc biệt là miền Bắc Việt Nam có mùa đông lạnh do đặc thù địa
hình điều đó làm cho miền Bắc Việt Nam là một vùng mà các loài cây dược
liệu giàu nhất trên thế giới.
Ở Việt Nam Thông đỏ (Taxus wallichiana Zucc), tên tiếng anh là
Himalayan Yew, là cây thân gỗ có giá trị kinh tế cao, hiện đang được công
nghệ dược phẩm rất quan tâm vì đây là nguồn thiên nhiên cung cấp các hợp
chất taxane, sử dụng trong hóa trị ung thư như: ung thư buồng trứng, ung thư
vú, ung thư phổi, ung thư đầu và cổ, và một số dạng di căn của ung thư da
Do có giá trị kinh tế cao, Thông đỏ đang bị lạm dụng khai thác ở hầu hết các

10

nơi trên thế giới. Thêm vào đó, Thông đỏ là loài có khả năng tái sinh tự nhiên
rất thấp, nên nguồn nguyên liệu thiên nhiên này ngày càng trở nên quý hiếm.
Ở Việt Nam, Thông đỏ được xem là loài có khả năng tuyệt chủng và được ghi
vào sách đỏ với 2 loài: Thông đỏ bắc - Taxus chinensis Z (Pilg) Rehd, và
Thông đỏ Nam - Taxus wallichiana Zucc, cả hai loài đều có số lượng rất ít.
Lâm Đồng là tỉnh có các quần thể Thông đỏ Nam được biết đến nhiều nhất ở
nước ta với các quần thể tại Xuân Trường, Bidoup, Hồ Tiên, Núi Voi [13].
Ở Việt Nam Thông đỏ Nam chỉ phân bố ở các tỉnh: Lào Cai, Yên Bái,
Sơn La, Nghệ An, Hà Tĩnh, Phú Yên, Khánh Hoà, Lâm Đồng
.

Thông đỏ bắc chỉ phân bố ở các tỉnh: Văn Bàn (Lào Cai), Mai Châu (Hòa
Bình), Yên Châu (Sơn La), Quản Bạ (Hà Giang), Trùng Khánh (Cao Bằng) [3].
Với số lượng quần thể ít, số cá thể trong mỗi quần thể cũng không cao,
do đó tính đa dạng trong quần thể Thông đỏ tại Việt Nam là một điều rất đáng
được quan tâm đối với lĩnh vực bảo tồn và khai thác hợp lý nguồn tài nguyên

0
49' 53" đến 105
0
56' 24" kinh độ Đông.
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén nằm trong địa giới hành
chính của 6 xã Thành Công, Quang Thành, Phan Thanh, Vũ Nông, Hưng
Đạo, Ca Thành và thị trấn Tĩnh Túc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
Trung tâm của Khu bảo tồn là xóm Phia Đén thuộc xã Thành Công [1].
2.3.1.2.Đặc điểm địa hình địa mạo, địa chất đất đai

Địa hình, địa mạo
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén chủ yếu kiểu địa hình núi
trung bình và núi cao mấp mô lượn sóng tạo thành những dải núi đất xen kẽ
núi đá vôi và bị chia cắt bởi nhiều khe suối. Độ dốc lớn (>25
0
C). Địa hình cao
nhất ở phía Bắc và thoải dần xuống phía Nam. Là nơi phát nguyên của nhiều
sông suối chính của huyện Nguyên Bình như: sông Nhiên, sông Năng, sông
Thể Dục (một nhánh của sông Bằng) Quá trình kiến tạo địa chất đã chia
thành 2 tiểu vùng chính: địa hình vùng núi đất phân bố chủ yếu ở xã Thành
Công, Quang Thành; địa hình vùng núi đá ở xã Phan Thanh, thị trấn Tĩnh
Túc, Ca Thành [1]. 12


Địa chất, đất đai
Theo tài liệu thổ nhưỡng của huyện, trên địa bàn có những loại đất chính sau:
- Đất Feralit đỏ nâu trên núi đá vôi: Phân bố tập trung ở độ cao từ 700m-

C; nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối xảy ra vào tháng 11 đến tháng 2 năm sau,
có khi xuống tới - 2
0
C - 5
0
C.

13

- Độ ẩm tương đối bình quân cả năm là 84,3%, tháng có độ ẩm cao nhất
vào tháng 7, 8 là trên 87%, thấp nhất vào tháng 12 là 80,5%.
- Ngoài ra, còn có hiện tượng sương mù xuất hiện vào sáng sớm, chiều
tối và đêm của tất cả các tháng trong năm, phần nhiều là sương mù toàn phần.
Điểm sương mù nặng nhất là đỉnh đèo Colea. Sương muối thường xuất hiện
vào tháng 12, 1 hàng năm với số ngày xuất hiện trung bình là 3 ngày. Số ngày
dài nhất của một đợt sương muối trong tháng là 5 ngày, số giờ xuất hiện dài
nhất trong một ngày là 7 giờ. Đặc biệt, đã có xuất hiện mưa tuyết ở khu vực
Tháp truyền hình và đỉnh đèo Colea [1].
* Hệ thống thuỷ văn
Chưa có số liệu nghiên cứu cụ thể đánh giá lưu tốc dòng chảy của các
suối lớn trong khu vực Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, nhưng
qua kết quả khảo sát của đoàn công tác có thể đánh giá sơ bộ trong khu vực có 4
suối lớn; các suối kể trên có nước quanh năm, lưu lượng nước chảy nhiều, chảy
mạnh về mùa mưa, mùa khô lượng nước chảy ít hơn. Mật độ suối trung bình
khoảng 2km /100ha, nhưng vào mùa mưa thường gây ra lũ quét, lũ ống, trượt lở
đất do trong khu vực có độ dốc lớn, địa hình lại bị chia cắt mạnh.
Do địa hình bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn và có nhiều đá vôi xen kẹp nên
nguồn nước ngầm rất hiếm, hiện nay trong vùng chỉ tập trung vào khai thác
và sử dụng nước mặt [1].
2.3.1.4.Đặc điểm động, thực vật

11 loài có tên trong phụ lục IIB và 13 loài có tên trong Danh mục đỏ của Thế
giới IUCN (năm 2011).
Về chim có 11 loài trong đó có 3 loài ở thứ hạng nguy cấp (EN), 8 loài ở
thứ hạng đang bị đe doạ (VU); trong số này nếu đối chiếu với Nghị định
32/2006/NĐ - CP thì có 9 loài nằm trong phụ lục IIB.

15

Về bò sát và lưỡng cư có 14 loài trong đó có 3 loài ở thứ hạng cực kỳ
nguy cấp (CR), 9 loài nguy cấp (EN) và 2 loài ở thứ hạng bị đe doạ (VU).
Nếu đối chiếu với Nghị định 32/2006/NĐ - CP thì tất cả 14 loài này đều nằm
trong phụ lục IIB [4].
Từ những số liệu trên cho thấy trong Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc -
Phia Đén đang hiện hữu 56 loài động vật hoang dã quý hiếm, đây là nguồn tài
nguyên vô cùng quý, là di sản của Khu bảo tồn. Những nguồn gen động vật
quý hiếm này có giá trị kinh tế và giá trị bảo tồn cao cần được đưa vào danh
sách các loài được ưu tiên bảo tồn theo Luật đa dạng sinh học.
2.4. Tình hình dân cư, kinh tế
2.4.1. Tình hình dân số, dân tộc và phân bố dân cư
* Dân số: Theo Niên giám thống kê huyện Nguyên Bình năm 2010, Khu
bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có 11.438 khẩu, với 2.287 hộ,
khoảng 4.918 lao động. Xã Thành Công, Phan Thanh, Hưng Đạo, Quang
Thành chủ yếu là hộ nông nghiệp, còn thị trấn Tĩnh Túc chủ yếu là hộ phi
nông nghiệp. Tốc độ tăng dân số của vùng hiện khoảng 2,2% /năm.
Dân tộc: Khu bảo tồn có 5 dân tộc đang sinh sống; trong đó: Người Dao
5.398 khẩu chiếm 47,2% tổng dân số Khu bảo tồn; người Nùng 2.335 khẩu
chiếm 20,3%; người Kinh 2.027 khẩu chiếm 17,8%; người Tày 1.573 khẩu
chiếm 13,8%; người H’Mông 105 khẩu chiếm 0,9% tổng dân số.
Phân bố dân cư: Mật độ dân số bình quân 51 người/km
2

- Trồng trọt 50.328,0

76.031,0

90.356,0

113.672,0

116.401,0

- Chăn nuôi 21.823,0

28.797,0

27.651,0

30.781,0

27.210,0

2. Cơ cấu (%)
Tổng số 100,0

100,0

100,0

100,0

100,0

cao, thị trường thiếu ổn định, nên những hộ chăn nuôi nhỏ lẻ bỏ không chăn
nuôi, những hộ chăn nuôi lớn đã giảm quy mô.
* Sản xuất lâm nghiệp

Trích đoạn tàn che nơi có loài nghiên cứu phân bố Đặc điểm tầng cây cao nơi có loài Thông đỏ Nam phân bố Đặc điểm về các loài cây bụi, thảm tươi nơi Thông đỏ Nam phân bố Đánh giá sự tác động của con người tới khu vực nghiên cứu xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status