ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN TRỌNG TIẾN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA LOÀI CÂY
THÔNG LÔNG GÀ (DACRYCARPUS IMBRICATUS (BLUME)
LAUBENF), LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN GEN THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN
NHIÊN PHIA OẮC – PHIA ĐÉN – HUYỆN NGUYÊN BÌNH
TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học
Giảng viên hướng dẫn
: Chính quy
: Lâm nghiệp
: Lâm nghiệp
: 20011 – 2015
: ThS Nguyễn Tuấn Hùng
Thái Nguyên, năm 2015
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, tôi đã trang bị cho mình kiến thức cơ bản về chuyên môn dưới
Bảng 4.1. Bảng thống kê sự hiểu biết của người dân về Thông lông gà. ....... 26
Bảng 4.2. Tình hình sử dụng loài Thông lông gà trong khu vực nghiên cứu. 27
Bảng 4.3. Kích thước hình thái cơ bản thân cây Thông lông gà .................... 30
Bảng 4.4: Số lá trung bình trên một đốt của cây Thông lông gà.................... 31
Bảng 4.5: Kích thước lá trung bình của cây Thông lông gà .......................... 31
Bảng 4.6. Đặc điểm độ tàn che nơi có Thông lông gà phân bố ..................... 33
B ả ng 4.7: B ả ng công thức tổ thành cây tầng c ây g ỗ ở OTC 7 – 8 ........... 34
Bảng 4.8: Tổ thành tái sinh nơi có loài Thông lông gà phân bố .................... 35
Bảng 4.9: Bảng tổng hợp độ che phủ của thảm tươi ở OTC có
cây Thông lông gà phân bố.......................................................................... 36
Bảng 4.10: Bảng mô tả phẫu diện đất ô tiêu chuẩn 07 - 08 ........................... 37
Bảng 4.11: Trạng thái rừng nơi Thông lông gà phân bố ............................... 38
Bảng 4.12: Phân bố theo độ cao ................................................................... 39
Bảng 4.13. Bảng điều tra sự tác động của con người và vật nuôi .................. 40
đến hệ thực vật rừng trong khu vực .............................................................. 40
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
OTC
: Ô tiêu chuẩn
FFI
: Fauna & Floura International - Tổ chức Bảo tồn động, thực
vật hoang dã Quốc tế
IUCN
: Lâm sản ngoài gỗ
TB
: Trung bình
PRCF
UBND
: People Resouces And Conservasion Foundation – Tổ chức
con người tài nguyên và bảo tồn
: Ủy ban nhân dân
MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU........................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài ...................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................... 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 2
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn .......................................................................... 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ......................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................ 4
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước .................................... 5
2.2.1 Trên thế giới ......................................................................................... 5
2.2.2. Tình hình trong nước ............................................................................ 6
2.3. Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế khu vực nghiên cứu ........................ 8
2.3.1. Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu .......................................... 8
2.3.1.1. Vị trí địa lý ........................................................................................ 8
4.1.1. Sự hiểu biết của người dân địa phương về loài Thông lông gà
trong khu bảo tồn ......................................................................................... 26
4.1.2 Đặc điểm sử dụng nổi bật của cây Thông lông gà ................................ 27
4.1.3. Sự phân bố của loài cây .................................................................... 28
4.1.4. Ý kiến đóng góp của người dân trong việc bảo tồn và phát triển loài .. 28
4.2. Đặc điểm hình thái của loài ................................................................... 28
4.2.1. Đặc điểm về phân loại của loài trong hệ thống ................................... 28
4.2.2.Đặc điểm hình thái rễ........................................................................... 29
4.2.3.Đặc điểm của thân và cành cây ............................................................ 29
4.2.4. Đặc điểm cấu tạo lá ............................................................................ 30
4.2.5. Đặc điểm về hình thái hoa, quả ........................................................... 31
4.3. Đặc điểm sinh thái của cây Thông lông gà ............................................ 32
4.3.1 Độ tàn che nơi có loài nghiên cứu phân bố ......................................... 32
4.3.2 Đặc điểm tầng cây cao nơi có loài Thông lông gà phân bố .................. 34
4.3.3 Đặc điểm tái sinh cây Thông lông gà ................................................... 34
4.3.4 Đặc điểm về các loài cây bụi, thảm tươi nơi Thông lông gà sinh sống . 36
4.3.5 Đặc điểm đất nơi loài cây nghiên cứu phân bố..................................... 36
4.4. Đặc điểm phân bố của loài..................................................................... 38
4.4.1 Đặc điểm phân bố loài trong các trạng thái rừng.................................. 38
4.4.2 Đặc điểm phân bố loài cây theo độ cao ................................................ 39
4.5. Đánh giá sự tác động của con người tới khu vực nghiên cứu ................. 39
4.6. Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài............................... 43
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................... 45
5.1 Kết luận .................................................................................................. 45
5.2 Kiến nghị ................................................................................................ 47
1
kinh, kháng viêm, tê tay chân, chứng rụng tóc (không rõ nguyên nhân) và
2
nhiều công dụng khác. Dùng ngoài da giúp chống nhiễm trùng vết thương,
giúp da mau liền sẹo. Dùng ngoài để khử độc môi trường không khí trong
nhà, trong phòng. [11]
Tuy nhiên, do nhu cầu của thị trường và công tác quản lý, bảo vệ rừng
cũng như ý thức của người dân còn yếu kém, nên loài Thông lông gà hiện bị
khai thác trộm rất nhiều và chủ yếu bị bán sang Trung Quốc, hầu hết các cây
to thẳng đẹp đều bị người dân địa phương chặt bán hoặc làm cột nhà. Nếu như
không có biện pháp bảo vệ và nghiên cứu gây trồng cẩn thận thì chẳng mấy
chốc mà loài Thông lông gà biến mất.
Xuất phát từ lý do nói trên tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu
một số đặc điểm sinh học của loài cây Thông lông gà (Dacrycarpus
imbricatus (Blume) laubenf). làm cơ sở cho việc bảo tồn và phát triển
nguồn gen thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia
Đén - huyện Nguyên Bình - tỉnh Cao Bằng" làm cơ sở cho việc bảo tồn và
nhân rộng loài cây này.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Nghiên cứu được sự hiểu biết và sử dụng của người dân về loài cây
Thông lông gà tại khu vực nghiên cứu.
- Biết được các đặc tính sinh vật học, và mô tả được hình thái của cây
Thông lông gà.
- Đề xuất được một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài Thông lông gà.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp cho sinh viên thực hành những kiến thức đã biết trên lớp để áp
dụng vào thực tế. Thông qua quá trình học hỏi những kinh nghiệm và kiến
Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài hết sức cần thiết và quan trọng, đây là
cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên
nhiên, ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là những loài động, thực vật quý
hiếm, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường...là cơ sở khoa học xây dựng mối quan
hệ giữa con người và thế giới tự nhiên.
∗ Về cơ sở bảo tồn
Để khắc phục tình trạng trên Chính phủ Việt Nam đã đề ra nhiều biện
pháp, cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn tài nguyên
ĐDSH của đất nước. Tuy nhiên, thực tế đang đặt ra nhiều vấn đề liên quan
đến bảo tồn đa dạng sinh học cần phải giải quyết như quan hệ giữa bảo tồn và
phát triển bền vững hoặc tác động của biến đổi khí hậu đối với bảo tồn đa
dạng sinh học .v.v..
Hệ thực vật của Việt Nam không chỉ những giàu về thành phần mà nó
còn mang nét độc đáo của hệ sinh thái nhiệt đới. Chúng phân bố rộng khắp
trong cả nước, mỗi vùng mỗi miền đều có những loài thực vật có nét đặc
trưng riêng. Chúng có giá trị rất nhiều mặt như về kinh tế, xã hội, môi
trường..., từ xa xưa đã được nhân dân ta sử dụng và ứng dụng nó vào cuộc
sống. Tuy nhiên sự tác động của con người vào các loài cây ngày càng nhiều
dẫn tới sự suy thoái về đa dạng sinh học, ảnh hưỏng đến sự phát triển của các
5
loài cây. Một số loài cây đã bị biến mất hoàn toàn, nhiều loài đang đứng
trước nguy cơ bị tuyệt chủng. Càng ngày càng có nhiều loài cây được đưa vào
sách đỏ của Việt Nam, công tác bảo vệ và phát triển chúng đang là mối quan
tâm của các chuyên gia và các tổ chức, trong số đó có loài Cây Thông lông
gà (Dacrycarpus imbricatus).
Căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá các loài của IUCN, chính phủ Việt Nam
Bảng 4.6. Đặc điểm độ tàn che nơi có Thông lông gà phân bố ..................... 33
B ả ng 4.7: B ả ng công thức tổ thành cây tầng c ây g ỗ ở OTC 7 – 8 ........... 34
Bảng 4.8: Tổ thành tái sinh nơi có loài Thông lông gà phân bố .................... 35
Bảng 4.9: Bảng tổng hợp độ che phủ của thảm tươi ở OTC có
cây Thông lông gà phân bố.......................................................................... 36
Bảng 4.10: Bảng mô tả phẫu diện đất ô tiêu chuẩn 07 - 08 ........................... 37
Bảng 4.11: Trạng thái rừng nơi Thông lông gà phân bố ............................... 38
Bảng 4.12: Phân bố theo độ cao ................................................................... 39
Bảng 4.13. Bảng điều tra sự tác động của con người và vật nuôi .................. 40
đến hệ thực vật rừng trong khu vực .............................................................. 40
7
là nguồn thiên nhiên cung cấp các hợp chất taxane, sử dụng trong hóa trị ung
thư như: ung thư buồng trứng, ung thư vú, ung thư phổi, ung thư đầu và cổ, và
một số dạng di căn của ung thư da ... Do có giá trị kinh tế cao, Thông lông gà
đang bị lạm dụng khai thác ở hầu hết các nơi trên thế giới. Thêm vào đó,
Thông lông gà là loài có khả năng tái sinh tự nhiên rất thấp, nên nguồn
nguyên liệu thiên nhiên này ngày càng trở nên quý hiếm. Lâm Đồng là tỉnh có
các quần thể Thông lông gà được biết đến nhiều nhất ở nước ta với các quần
thể tại Xuân Trường, Bidoup, Hồ Tiên, Núi Voi...[12].
Ở Việt Nam Thông lông gà chỉ phân bố ở các tỉnh: Lào Cai, Yên Bái,
Sơn La, Nghệ An, Hà Tĩnh, Phú Yên, Khánh Hoà, Lâm Đồng. [2 ]
Thông lông gà chỉ phân bố ở các tỉnh: Văn Bàn (Lào Cai) , Mai Châu
(Hòa Bình), Yên Châu (Sơn La), Quản Bạ (Hà Giang), Trùng Khánh (Cao
Bằng) …[2].
Với số lượng quần thể ít, số cá thể trong mỗi quần thể cũng không cao,
do đó tính đa dạng trong quần thể Thông lông gà tại Việt Nam là một điều rất
đáng được quan tâm đối với lĩnh vực bảo tồn và khai thác hợp lý nguồn tài
nhất trong một ngày là 7 giờ. Đặc biệt, đã có xuất hiện mưa tuyết ở khu vực
Tháp truyền hình và đỉnh đèo Colea [1].
* Hệ thống thuỷ văn
Chưa có số liệu nghiên cứu cụ thể đánh giá lưu tốc dòng chảy của các
suối lớn trong khu vực Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén; nhưng
qua kết quả khảo sát của đoàn công tác có thể đánh giá sơ bộ trong khu vực
có 4 suối lớn; các suối kể trên có nước quanh năm, lưu lượng nước chảy
nhiều, chảy mạnh về mùa mưa, mùa khô lượng nước chảy ít hơn. Mật độ suối
trung bình khoảng 2 km/100 ha, nhưng vào mùa mưa thường gây ra lũ quét, lũ
ống, trượt lở đất do trong khu vực có độ dốc lớn, địa hình lại bị chia cắt mạnh.
10
Do địa hình bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn và có nhiều đá vôi xen kẹp nên
nguồn nước ngầm rất hiếm; hiện nay trong vùng chỉ tập trung vào khai thác
và sử dụng nước mặt[1].
2.3.1.4.Đặc điểm động, thực vật
* Về thực vật
Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi trung bình và cao,
thường phân bố ở độ cao ≥ 700 m. Kiểu rừng này, bao phủ phần phía trên của
dãy núi Phia Oắc – Phia Đén với nhiều họ thực vật điển hình có nguồn gốc từ
hệ thực vật á nhiệt đới (yếu tố di cư) từ Hymalaya-Vân Nam-Quý Châu, Ấn
Độ-Miến Điện đi xuống định cư ở Việt Nam; các đại diện chính thuộc họ Hoa
hồng (Rosaceae) với loài Xoan đào, Tú bà, Da bò, Kim anh, Mơ, Mận, Đào;
họ Re (Lauraceae) với loài Re, Kháo; họ Trúc đào (Apocynaceae) với loài
Sữa, Dây cao su; họ Chè (Theaceae) với loài Chè, Súm, Vối thuốc; họ Gạo
(Bombacaceae) với loài Gạo; họ ngọc lan (Magnoniaceae) với loài Giổi xanh,
Ngọc lan; họ Dẻ (Fagaceae) với loài Sồi bán cầu, Dẻ gai, Sồi gai; họ Hồ đào
(Juglandaceae) với loài Chẹo tía; họ Thích (Aceraceae) với loài Thích.
: Khu bảo tồn
Hvn
: Chiều cao vút ngọn
D1.3
: Đường kính ngang ngực
PRA
: Participatory Rapid Assessment - Phương pháp đánh giá
nhanh có sự tham gia
ODB
: Ô dạng bản
HST
: Hệ sinh thái
LSNG
: Lâm sản ngoài gỗ
TB
lên 1.694,7 triệu đồng năm 2010; tốc độ tăng bình quân 5 năm (2006-2010) là
7,6%/năm.
* Công nghiệp chế biến khoáng sản
Quá trình hình thành và kiến tạo lịch sử lâu dài, sự biến động về địa chất
nên khu vực Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có nhiều khoáng
sản quý hiếm như kim loại màu (chì, kẽm...) ở xã Phan Thanh và Thành
Công; kim loại quý hiếm (Atimon, Thiếc, Vonfram, Uran, Vàng...) ở thị trấn
Tĩnh Túc và xã Thành Công; Nguồn tài nguyên khoáng sản được khai thác
tập trung chủ yếu ở mỏ Thiếc Tĩnh Túc, ngoài ra còn có các nguyên liệu, vật
13
liệu xây dựng như: nguyên liệu sét, đá, cát, sỏi,...được khai thác. Đất đá trên
khai trường bị đào xới làm giảm độ liên kết, rất dễ bị rửa trôi, sạt lở đất xảy ra.
* Công nghiệp khai thác và cấp nước sạch
Do địa hình núi đá vôi xen kẽ với các trầm tích lục nguyên nên nhiều khu
vực thừa nước, nhưng lại có rất nhiều khu vực thiếu nước đặc biệt là các khu
vực có núi đá vôi, mực nước phụ thuộc theo mùa. Ngay cạnh những nguồn
nước dồi dào ở các thung lũng, vùng thấp, người dân trong các thung lũng
karts vẫn thiếu nước sinh hoạt. Hiện nay, hệ thống cấp nước sạch sinh hoạt
cho các hộ dân chưa được đầu tư, người dân tự bỏ kinh phí làm hệ thống ống
dẫn nước về để sử dụng, bước đầu đã giải quyết được một phần khó khăn về
nhu cầu nước sinh hoạt cho các hộ dân tại những nơi thiếu nước.
* Công nghiệp chế biến nông, lâm nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Tính đến năm 2012 ở khu vực Phia Oắc - Phia Đén có 2 cơ sở chế biến
nông, lâm sản và một số nghề thủ công truyền thống như: chế biến miến
dong, sản xuất giấy bản, sợi lanh tự nhiên và nấu rượu...Nhìn chung các ngành
nghề đều phát triển chậm, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, tự phát và thiếu ổn định.
II. Xây dựng
2.5. Những thách thức và cơ hội
2.5.1. Cơ hội và thuận lợi trong bảo tồn và phát triển bền vững
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chính quyền địa phương các cấp,
Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, nhân dân địa
phương đã có những thay đổi về nhận thức, quan tâm đúng mức đến công tác
bảo tồn và phát triển bền vững.
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có tiềm năng, lợi thế so
sánh về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên nên có điều kiện thuận lợi,
cơ hội phát triển các hoạt động dịch vụ, du lịch sinh thái.
15
2.5.2. Khó khăn và thách thức trong bảo tồn và phát triển bền vững
Do chưa nhận thức, hiểu biết rõ ràng ở các cấp, các ngành về bảo tồn
và phát triển bền vững nên không tránh khỏi sự thiếu thống nhất, lúng túng
trong việc thực hiện các hạng mục từ điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, hỗ
trợ phát triển kinh tế xã hội, phát triển dịch vụ, du lịch sinh thái, bảo vệ môi
trường và phát triển nguồn nhân lực.
Trong khu vực Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có nhiều
hộ dân đang sinh sống, trong số này, phần lớn là dân tộc Dao, Tày, Nùng…,
đời sống còn nhiều khó khăn. Việc hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội và nâng cao
đời sống cho nhân dân các xã vùng đệm là một khó khăn lớn để đảm bảo hài
hoà giữa bảo tồn và phát triển bền vững.
Thách thức lớn là giải quyết triệt để nạn khai thác, đào bới khoáng sản
trong khu vực Khu bảo tồn.
Trong vùng có nguồn lao động dôi dư nhiều, đặc biệt khu vực Thị trấn
Tĩnh Túc có khoảng 3.000 lao động là con em, công nhân mỏ thiếc Tĩnh Túc
trước đây, đến nay thiếu việc làm. Trong số lao động này, có một số hàng
ngày phải vào khu vực Khu bảo tồn đào bới, mót khoáng sản tại các hầm mỏ
17
- Đặc điểm về các loài cây bụi, thảm tươi nơi Thông lông gà sinh sống
- Đặc điểm đất nơi loài cây nghiên cứu phân bố
- Đặc điểm phân bố loài
+ Đặc điểm phân bố loài trong các trạng thái rừng
+ Đặc điểm phân bố loài cây theo độ cao.
3.3.5 Những tác động của người dân đến sinh cảnh trong khu bảo tồn
3.3.6. Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài Thông lông gà tại
khu vực nghiên cứu
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Công tác chuẩn bị
- Thu thập, phân tích, đối chiếu các tài liệu về cây Thông lông gà từ
trước đến nay.
- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết để thu thập số liệu, những vấn
đề mà ta nghiên cứu như: giấy bút, bản đồ, các công cụ PRA, GPS...
3.4.2. Phương pháp kế thừa tài liệu có sẵn tại địa phương
- Thu thập các số liệu có sẵn: Bản đồ, các tài liệu nghiên cứu về thực vật, hệ sinh
thái rừng ,... tại KBT và các nghiên cứu có liên quan từ trước đến nay.
3.4.3. Phương pháp ngoại nghiệp
3.4.3.1. Phỏng vấn người dân
- Phỏng vấn người dân và các cán bộ kiểm lâm, có 2 phương pháp chính
được áp dụng:
+ Phỏng vấn mở: Là kiểu phỏng vấn tự do, ta có thẻ hỏi bất cứ những
vấn đề nào mà ta cần quan tâm.
+ Phỏng vấn bán cấu trúc: Các câu hỏi đã được chuẩn bị từ trước, có thể
hỏi thêm các câu hỏi liên quan tùy từng tình huống cụ thể.