Nghiên cứu một số đặc điểm cây sến mật làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc – phia đén tỉnh cao bằng - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NHÂM HÀ SƠN TÙNG

“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CÂY SẾN MẬT - Madhuca
pasquieri(Dubard) H.J.Lam LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC BẢO TỒN LOÀI
THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
PHIA OẮC – PHIA ĐÉN, HUYỆN NGUYÊN BÌNH,
TỈNH CAO BẰNG”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học

:
:
:
:

Chính quy
Lâm nghiệp
Lâm nghiệp
20011 – 2015

Thái Nguyên, năm 2015



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất lâm nghiệp ........................................................ 14
Bảng 4.1: Sự hiểu biết của người dân về loài cây Sến mật ........................... 27
Bảng 4.2: Một số đặc điểm về sử dụng loài cây Sến mật của người dân địa
phương ......................................................................................................... 28
Bảng 4.3: Kích thước lá trung bình của cây Sến mật ................................... 30
Bảng 4.4: Tổng hợp độ che phủ của các OTC có cây Sến mật phân bố ....... 31
Bảng 4.5: Công thức tổ thành tầng cây gỗ tại ÔTC 3 và 4 nơi có loài Sến mật
phân bố......................................................................................................... 32
Bảng 4.6: Nguồn gốc tái sinh của loài Sến mật ............................................. 33
Bảng 4.7: Mật độ tái sinh của loài Sến mật ................................................... 33
Bảng 4.8: Chất lượng tái sinh của loài Sến mật ............................................ 34
Bảng 4.9: Công thức tổ thành cây tái sinh tại ÔTC 3 và 4 nơi có loài Sến mật
phân bố......................................................................................................... 34
Bảng 4.10: Phân bố loài Sến mật theo trạng thái rừng .................................. 35
Bảng 4.11: Phân bố loài Sến mật theo độ cao ............................................... 36
Bảng 4.12: Bảng mô tả phẫu diện đất ÔTC 3 và 4 nơi có loài Sến mật phân bố 37


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 : Hình ảnh thân cây Sến mật .......................................................... 29
Hình 4.2 : Hình ảnh lá cây trưởng thành ......................................................... 29
Hình 4.3 : Hình ảnh quả Sến mật .................................................................. 30
Hình 4.4 Hình ảnh cây Sến mật bị ................................................................ 38
chặt phá để lấy gỗ ......................................................................................... 38
Hình 4.5 Hình ảnh đốt phá rừng làm ............................................................ 39
nương rẫy ở Nguyên Bình ............................................................................ 39


DANH MỤC

Resources - Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế IUCN
: Khu bảo tồn
: Loài khác
: Lâm sản ngoài gỗ
: Ô dạng bản
: Ô tiêu chuẩn
: Participatory Rapid Assessment - Phương pháp đánh giá
nhanh có sự tham gia
: People Resouces And Conservasion Foundation – Tổ chức
con người tài nguyên và bảo tồn
: Trung bình
: Ủy ban nhân dân


MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề.............................................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu ................................................................................................................. 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu ........................................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất ................................................................... 3
Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .............................................................. 4
2.1 Cơ sở khoa học ..................................................................................................... 4
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam....................................... 5
2.2.1. Nghiên cứu về cây Sến mật trên thế giới .................................................... 5
2.2.2 Nghiên cứu về cây Sến mật ở Việt Nam ...................................................... 6
2.3 Tổng quan điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu........ 8
2.3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu ....................................................... 8
2.3.1.1 Vị trí địa lý, địa hình..................................................................................... 8
2.3.1.2.Đặc điểm địa hình địa mạo, địa chất đất đai ............................................ 9

3.3.2.2. Phương pháp lập điều tra theo tuyến ...................................................... 20
3.3.2.3. Phương pháp lập ô tiêu chuẩn (ÔTC) .................................................... 21
3.3.4. Phương pháp nội nghiệp .............................................................................. 22
3.4. Đánh giá tác động của con người đến hệ thực vật ...................................... 24
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ........ 27
4.1. Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây Sến mật ... 27
4.1.1. Sự hiều biết của người dân về loài cây Sến mật ...................................... 27
4.1.2. Đặc điểm sử dụng loài cây Sến mật ........................................................... 28
4.2. Đặc điểm về phân loại của loài cây Sến mật trong hệ thống phân loại .. 28
4.3. Đặc điểm nổi bật về hình thái của loài Sến mật .......................................... 29


4.3.1. Đặc điểm hình thái thân cây ........................................................................ 29
4.3.2. Đặc điểm cấu tạo hình thái lá ...................................................................... 29
4.3.3 Đặc điểm cấu tạo hoa, quả ............................................................................ 30
4.4. Một số đặc điểm sinh thái của loài cây Sến mật ......................................... 30
4.4.1. Đặc điểm về độ tàn che nơi loài Sến mật phân bố .................................. 30
4.4.2. Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ nơi loài Sến mật phân bố tự nhiên ........ 31
4.4.3 Đặc điểm về tái sinh của loài Sến mật ........................................................ 32
4.4.4 Đặc điểm phân bố của loài cây Sến mật ..................................................... 35
4.4.4.1 Đặc điểm phân bố loài trong các trạng thái rừng .................................. 35
4.4.4.2 Đặc điểm phân bố loài cây theo độ cao .................................................. 36
4.4.5 Đặc điểm đất nơi có loài Sến mật phân bố ................................................ 36
4.5. Đánh giá sự tác động của con người tới khu bảo tồn và loài cây Sến mật .... 38
4.6. Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài .................................. 39
PHẦN 5: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ................................................................. 42
5.1. Kết luận............................................................................................................... 42
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................ 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 45


vực có tính đa dạng sinh học cao của thế giới, với khoảng 10% số loài sinh
vật, trong khi chỉ chiếm 1% diện tích đất liền của thế giới.


2

Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau đã làm cho nguồn tài
nguyên đa dạng sinh học của Việt Nam hiện nay đã và đang bị suy giảm
nghiêm trọng. Quá trình đô thị hóa diễn ra một cách nhanh chóng, mọtt diện
tích đất rùng không nhỏ đã được chuyển đổi mục đích sử dụng để xây dựng
các công trình nhà cửa xí nghiệp, đường xá, khu vui chơi… Bên cạnh đó nạn
phá rừng làm nương rẫy, khai thác gỗ, củi và các nguồn tài nguyên khác vẫn
thường xuyên xảy ra. Phá hủy nhiều hệ sinh thái và môi trường sống, nhiều
Taxon loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong tương
lai gần. Nếu không có các biện pháp ngăn chặn kịp thời thì trong những năm
tới, nguồn tài nguyên rừng sẽ bị suy giảm và cạn kiệt.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học,
Chính phủ Việt Nam đã quan tâm và tiến hành công tác bảo tồn từ khá sớm.
Hai hình thức bảo tồn đa dạng sinh học phổ biến được áp dụng ở Việt Nam là:
Bảo tồn nội vi hay nguyên vị (Insitu conservation) và bảo tồn ngoại vi hay
chuyển vị (Exsitu conservation) tại 128 khu bảo tồn trên cả nước cùng với
việc đề ra những biện pháp, chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn tài
nguyên đa dạng sinh học của dất nước thể hiện sự quan tâm của Chính phủ
trong vấn đề bảo tồn dang dạng sinh học.
Tuy nhiên, mặc dù đã được quan tâm nhưng ở một số khu bảo tồn vẫn chưa
có các chính sách cụ thể để bảo tồn và phát triển các loài động thực vật quý hiếm.
Bên cạnh đó, hoạt động khai thác gỗ củi và lâm sản trái phép vẫn thường xuyên
diễn ra. Điều đó có ảnh hưởng xấu đến tính đa dạng sinh học, nhất là đối với
những loài quý hiếm có tên trong sách đỏ Việt Nam và các loài có vai trò quan
trọng đối với các hệ sinh thái rừng trong các khu bảo tồn.



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất lâm nghiệp ........................................................ 14
Bảng 4.1: Sự hiểu biết của người dân về loài cây Sến mật ........................... 27
Bảng 4.2: Một số đặc điểm về sử dụng loài cây Sến mật của người dân địa
phương ......................................................................................................... 28
Bảng 4.3: Kích thước lá trung bình của cây Sến mật ................................... 30
Bảng 4.4: Tổng hợp độ che phủ của các OTC có cây Sến mật phân bố ....... 31
Bảng 4.5: Công thức tổ thành tầng cây gỗ tại ÔTC 3 và 4 nơi có loài Sến mật
phân bố......................................................................................................... 32
Bảng 4.6: Nguồn gốc tái sinh của loài Sến mật ............................................. 33
Bảng 4.7: Mật độ tái sinh của loài Sến mật ................................................... 33
Bảng 4.8: Chất lượng tái sinh của loài Sến mật ............................................ 34
Bảng 4.9: Công thức tổ thành cây tái sinh tại ÔTC 3 và 4 nơi có loài Sến mật
phân bố......................................................................................................... 34
Bảng 4.10: Phân bố loài Sến mật theo trạng thái rừng .................................. 35
Bảng 4.11: Phân bố loài Sến mật theo độ cao ............................................... 36
Bảng 4.12: Bảng mô tả phẫu diện đất ÔTC 3 và 4 nơi có loài Sến mật phân bố 37


5

độ phân tách quần thể và khu phân bố (degree of population and distribution
fragamentation)[4].
Dựa vào phân cấp bảo tồn loài và đa dạng sinh học trên đây, qua nghiên
cứu cho thấy: tại khu bảo tồn Thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén, huyện
Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng có rất nhiều loài động thực vật được sắp xếp vào
cấp bảo tồn CR, EN và VU cần được bảo tồn nhằm giữ gìn nguồn gen quý.
Tuy nhiên cho đến nay những nghiên cứu về các loài này vẫn còn chưa được

thể ăn được là nguồn lipid lớn đối với nhiều người châu phi và cũng được sử
dụng làm mỹ phẩm và thuốc truyền thống. “ Quả lạ” Synseplum dulcificum
thuộc họ Sapotaceae. Cây thuộc chi Paloquium ( Guta-percha) cho nhựa mủ
quan trọng và có nhiều giá trị sử dụng.
2.2.2 Nghiên cứu về cây Sến mật ở Việt Nam
Cây Sến mật – Tên khoa học : Madhuca pasquieri (Dubard) H.J.Lam
Tên tiếng việt : Sến mật; Chên; Sến giũa; Sến dưa; Sến ngũ điểm; Sến năm
ngón.
Tên khác: Dasillipe pasquieri Dubard, Bassia pasquieri ( Dubard) Lecomte,
Madhuca subquincuncialis H.J.Lam & Kerpel.
Tên đồng nghĩa: Madhuca subquincuncialis H.J.Lam & Kerpel, 1939; Bassia
pasquieri ( Dubard .) Lecomte, 1930[7].
Trong Danh mục các loài thực vật Việt Nam – Tập II; Nhà xuất bản Nông
nghiệp năm 2003; chi Sến gồm:
Trong : Sách đỏ Việt Nam: Phần II. TV Mô tả:
Cây Sến mật : Cây thuộc cấp bảo tồn EN A1,a,c,d ; phân bố từ miền Trung
trở ra Bắc, là loài cây gỗ lớn, có giá trị kinh tế cao [1].
Những nghiên cứu về cây Sến mật:
Sến mật là loài cây cho gỗ rất tốt, là một trong các loại gỗ “tứ thiết” của
Việt Nam (bao gồm: đinh, lim, sến,táu). Gỗ màu đỏ hồng, cứng và nặng (tỷ
trọng 0,9-1,15), không bị mối mọt; dùng để đóng bàn ghế, làm gỗ xây dựng,
cột nhà, đóng tàu, làm tà vẹt và trong các công trình bền vững, lâu dài.


7

Lá và vỏ được nghiên cứu để làm thuốc chữa bỏng. Viện Quân y 103 ở Hà
Tây đã dùng cao vỏ hoặc lá sến (Maduxin) để chữa bỏng có hiệu quả tốt;
nhưng hiện chưa sản xuất được nhiều thuốc vì thiếu nguyên liệu. Cây sến
ngày càng bị suy giảm về số lượng. Quả có phần thịt mềm làm thức ăn cho

dùng từ lâu đời. Dưới triều phong kiến nhà Nguyễn, dầu sến mật là loại sản
vật đặc biệt mà vùng Thanh-Nghệ phải mang tiến vua. Công nghệ chế biến
dầu sến cũng như dầu lạc. Hiện nay nhân dân vùng Thanh Hoá, Nghệ An và
Hà Tĩnh vẫn giữ tập quán thu hạt để ép dầu sến. Nhiều khu rừng sến đã được
bảo vệ tốt để lấy hạt ép dầu ăn. Ngoài ra dầu sến còn được sử dụng trong công
nghiệp thực phẩm và dược phẩm.
2.3 Tổng quan điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
2.3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
2.3.1.1 Vị trí địa lý, địa hình
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén thuộc địa phận các xã
Thành Công, Quang Thành, Phan Thanh, Vũ Nông, Hưng Đạo, Ca Thành và
thị trấn Tĩnh Túc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng, được xác lập tại Quyết
định số 194/CT ngày 09 tháng 8 năm 1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
về việc Quy định các khu rừng cấm, trong đó có rừng Phia Oắc – Phia Đén.
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, có toạ độ địa lý:
+ Từ 220 31' 44" đến 220 39' 41" vĩ độ Bắc;
+ Từ 1050 49' 53" đến 1050 56' 24" kinh độ Đông.
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén nằm trong địa giới hành
chính của 6 xã Thành Công, Quang Thành, Phan Thanh, Vũ Nông, Hưng
Đạo, Ca Thành và thị trấn Tĩnh Túc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
Trung tâm của Khu bảo tồn là xóm Phia Đén thuộc xã Thành Công[2].


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 : Hình ảnh thân cây Sến mật .......................................................... 29
Hình 4.2 : Hình ảnh lá cây trưởng thành ......................................................... 29
Hình 4.3 : Hình ảnh quả Sến mật .................................................................. 30
Hình 4.4 Hình ảnh cây Sến mật bị ................................................................ 38
chặt phá để lấy gỗ ......................................................................................... 38
Hình 4.5 Hình ảnh đốt phá rừng làm ............................................................ 39

suối lớn trong khu vực Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén; nhưng
qua kết quả khảo sát của đoàn công tác có thể đánh giá sơ bộ trong khu vực


11

có 4 suối lớn; các suối kể trên có nước quanh năm, lưu lượng nước chảy
nhiều, chảy mạnh về mùa mưa, mùa khô lượng nước chảy ít hơn. Mật độ suối
trung bình khoảng 2 km/100 ha, nhưng vào mùa mưa thường gây ra lũ quét,
lũ ống, trượt lở đất do trong khu vực có độ dốc lớn, địa hình lại bị chia cắt
mạnh.
Do địa hình bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn và có nhiều đá vôi xen kẹp
nên nguồn nước ngầm rất hiếm; hiện nay trong vùng chỉ tập trung vào khai
thác và sử dụng nước mặt[2].
2.3.1.4.Đặc điểm động, thực vật
* Về thực vật
Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi trung bình và cao,
thường phân bố ở độ cao ≥ 700 m. Kiểu rừng này, bao phủ phần phía trên của
dãy núi Phia Oắc – Phia Đén với nhiều họ thực vật điển hình có nguồn gốc từ
hệ thực vật á nhiệt đới (yếu tố di cư) từ Hymalaya-Vân Nam-Quý Châu, Ấn
Độ-Miến Điện đi xuống định cư ở Việt Nam; các đại diện chính thuộc họ Hoa
hồng (Rosaceae) với loài Xoan đào, Tú bà, Da bò, Kim anh, Mơ, Mận, Đào;
họ Re (Lauraceae) với loài Re, Kháo; họ Trúc đào (Apocynaceae) với loài
Sữa, Dây cao su; họ Chè (Theaceae) với loài Chè, Súm, Vối thuốc; họ Gạo
(Bombacaceae) với loài Gạo; họ ngọc lan (Magnoniaceae) với loài Giổi xanh,
Ngọc lan; họ Dẻ (Fagaceae) với loài Sồi bán cầu, Dẻ gai, Sồi gai; họ Hồ đào
(Juglandaceae) với loài Chẹo tía; họ Thích (Aceraceae) với loài Thích[5].
Thành phần và số lượng các taxon thực vật tại Phia Oắc - Phia Đén.
Kết quả điều tra đã phát hiện và giám định được 1108 loài thực vật bậc cao có
mạch, thuộc 861 chi của 199 họ, trong 6 ngành thực vật. Kết quả tóm tắt danh



13

2.4. Tình hình dân cư, kinh tế
2.4.1. Tình hình dân số, dân tộc và phân bố dân cư
* Dân số:
Theo Niên giám thống kê huyện Nguyên Bình năm 2010, Khu bảo tồn
thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có 11.438 khẩu, với 2.287 hộ, khoảng 4.918
lao động. Xã Thành Công, Phan Thanh, Hưng Đạo, Quang Thành chủ yếu là
hộ nông nghiệp, còn thị trấn Tĩnh Túc chủ yếu là hộ phi nông nghiệp. Tốc độ
tăng dân số của vùng hiện khoảng 2,2%/năm[5].
Dân tộc: Khu bảo tồn có 5 dân tộc đang sinh sống; trong đó: Người
Dao 5.398 khẩu chiếm 47,2% tổng dân số Khu bảo tồn, người Nùng 2.335
khẩu chiếm 20,3%, người Kinh 2.027 khẩu chiếm 17,8%, người Tày 1.573
khẩu chiếm 13,8%, người H’Mông 105 khẩu chiếm 0,9% tổng dân số. [5]
Phân bố dân cư: Mật độ dân số bình quân 51 người/km2 nhưng lại phân bố
không đồng đều giữa thị trấn và các xã trong vùng, xã có mật độ dân số thấp
nhất là Hưng Đạo 25 người/km2, cao nhất là thị trấn Tĩnh Túc 135
người/km2[5].
2.4.2. Kinh tế - xã hội
2.4.2.1. Ngành nông - lâm nghiệp
* Sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành chiếm vị trí chủ đạo trong hoạt động kinh tế của
địa phương đã được phát triển theo tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp và nông thôn.

* Sản xuất lâm nghiệp



: International Union for Conservation of Nature and Natural
Resources - Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế IUCN
: Khu bảo tồn
: Loài khác
: Lâm sản ngoài gỗ
: Ô dạng bản
: Ô tiêu chuẩn
: Participatory Rapid Assessment - Phương pháp đánh giá
nhanh có sự tham gia
: People Resouces And Conservasion Foundation – Tổ chức
con người tài nguyên và bảo tồn
: Trung bình
: Ủy ban nhân dân


15

Công nghiệp chế biến khoáng sản
Quá trình hình thành và kiến tạo lịch sử lâu dài, sự biến động về địa
chất nên khu vực Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có nhiều
khoáng sản quý hiếm như kim loại màu (chì, kẽm...) ở xã Phan Thanh và
Thành Công; kim loại quý hiếm (Atimon, Thiếc, Vonfram, Uran, Vàng...) ở
thị trấn Tĩnh Túc và xã Thành Công; Nguồn tài nguyên khoáng sản được khai
thác tập trung chủ yếu ở mỏ Thiếc Tĩnh Túc, ngoài ra còn có các nguyên liệu,
vật liệu xây dựng như: nguyên liệu sét, đá, cát, sỏi,...được khai thác. Đất đá
trên khai trường bị đào xới làm giảm độ liên kết, rất dễ bị rửa trôi, sạt lở đất
xảy ra.
Công nghiệp khai thác và cấp nước sạch
Do địa hình núi đá vôi xen kẽ với các trầm tích lục nguyên nên nhiều
khu vực thừa nước, nhưng lại có rất nhiều khu vực thiếu nước đặc biệt là các

Tuy nhiên, nơi đây còn hạn chế trong phát triển dịch vụ; sản xuất hàng hóa và
thị trường tiêu thụ nông sản còn nhỏ lẻ...chỉ có 2 chợ được hoạt động theo
phiên (5 ngày/phiên); lượng hàng luân chuyển trên địa bàn thấp; sản xuất mới
chỉ đáp ứng một phần nhu cầu tiêu dùng của cộng đồng dân cư địa phương;
các hoạt động du lịch sinh thái, văn hoá, nghỉ dưỡng vẫn chưa được khai thác,
sử dụng. Bởi vậy, trong những năm tới cần quan tâm đầu tư, thúc đẩy các hoạt
động dịch vụ du lịch thành một trong các hoạt động kinh tế chủ lực góp phần
phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.
2.4.3. Cơ sở hạ tầng
* Giao thông
Hầu hết các tuyến đường giao thông trên đã được đầu tư nâng cấp, mặt
đường rộng 3,5 m, láng nhựa nên việc đi lại rất thuận tiện nhưng vẫn còn một
số tuyến việc đi lại vẫn gặp nhiều khó khăn, điển hình như tuyến từ trường
học Phia Đén - UBND xã Phan Thanh mới được xây dựng nhưng đã bị hỏng,


17

mặt đường bị cầy xới do một số phương tiện có trọng tải lớn chở đá và các
loại khoáng sản; các tuyến giao thông liên thôn, liên xóm, chủ yếu là đường
đất, chất lượng đường xấu nên chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại, giao lưu
kinh tế với các xã trong huyện.
* Y tế - Giáo dục
Y tế: Trong khu vực có 1 bệnh viện đa khoa với 50 giường bệnh tại thị
trấn Tĩnh Túc, 1 phòng khám đa khoa khu vực với 6 giường bệnh và các trạm
y tế tại các xã. Nhìn chung, công tác y tế đã có những chuyển biến tích cực,
đã được đầu tư trang thiết bị và đội ngũ cán bộ; mỗi trạm được bố trí 2 y sỹ, 2
y tá và nữ hộ sinh với nhiệm vụ khám, chữa bệnh và cấp phát thuốc cho nhân
dân.
Giáo dục: Được sự quan tâm của Tỉnh ủy, UBND các cấp, sở Giáo dục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status