Nghiên cứu tính đa dạng của các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh nam xuân lạc huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ DUY THÀNH

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG CỦA CÁC LOÀI
THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN LOÀI VÀ
SINH CẢNH NAM XUÂN LẠC - HUYỆN CHỢ ĐỒN
TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Lâm nghiệp

Khoa

: Lâm nghiệp

Khoá

: 2010 – 2014

Giáo viên hướng dẫn

: TS. Nguyễn Văn Mạn

(Ký, họ và tên)


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường với phương
châm học đi đôi với hành, mỗi sinh viên khi ra trường cần chuẩn bị cho
mình lượng kiến thức chuyên môn vững vàng cùng với những kỹ năng
chuyên môn cần thiết. Và thời gian thực tập tốt nghiệp là khoảng thời gian
cần thiết để mỗi người vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, xây dựng phong
cách làm việc khoa học của một kỹ sư Lâm nghiệp
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà
trường, ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp và sự hướng dẫn trực tiếp của
thầy giáo ThS. Nguyễn Văn Mạn tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu tính đa dạng của các loài thực vật quý hiếm tại Khu bảo tồn loài và
sinh cảnh Nam Xuân Lạc - huyện Chợ Đồn - tỉnh Bắc Kạn”.
Sau thời gian thực tập, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo
ThS. Nguyễn Văn Mạn và các thầy cô giáo trong khoa cùng với sự phối
hợp giúp đỡ của ban lãnh đạo Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân
Lạc tôi đã hoàn thành khóa luận đúng thời hạn. Qua đây tôi xin bày tỏ lòng
cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy cô giáo trong khoa Lâm nghiệp, đặc biệt
là thầy giáo ThS. Nguyễn Văn Mạn người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi
trong suốt quá trình thực hiện khóa luận. Bên cạnh đó tôi xin cảm ơn đến
ban nghành lãnh đạo, các cán bộ kiểm lâm viên Khu bảo tồn loài và sinh
cảnh Nam Xuân Lạc và bà con trong Khu bảo tồn đã tạo điều kiện giúp tôi
hoàn thành khóa luận.
Do kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế và nhiều bỡ ngỡ.
Do vậy khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, tôi
rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô và các
bạn đồng nghiệp để bài khóa luận được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!

CỨU ............................................................................................... 16
3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ..................................... 16
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................ 16


3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 16
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu ........................................ 16
3.2.1. Địa điểm tiến hành nghiên cứu ......................................................... 16
3.2.2. Thời gian tiến hành nghiên cứu ........................................................ 16
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 16
3.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 17
3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu ............................................... 17
3.4.1.1. Phương pháp kế thừa các tài liệu cơ bản ...................................... 17
3.4.1.2. Phương pháp điều tra thực địa ...................................................... 17
3.4.2. Phương pháp nội nghiệp ................................................................... 22
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ................................... 24
4.1. Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về các loài thực vật
quý hiếm trong khu bảo tồn ........................................................... 24
4.2. Đa dạng các loài cây quý hiếm trong khu bảo tồn ............................... 25
4.2.1. Danh lục và dạng sống của các loài thực vật quý hiếm tại Khu bảo tồn. 25
4.2.2. Đa dạng bậc phân loại ....................................................................... 28
4.2.3. Mức độ nguy cấp của các loài thực vật ............................................. 30
4.2.4. Phân bố của các loài thực vật quý hiếm ............................................ 35
4.3. Đánh giá sự tác động của con người và vật nuôi tới khu bảo tồn ........ 39
4.4. So sánh kết quả nghiên cứu về mức độ đa dạng của các loài thực vật quý
hiếm tại Khu bảo tồn với các nghiên cứu trước .............................. 44
4.5. Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn các loài thực vật quý hiếm....... 44
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 48
5.1. Kết luận ................................................................................................ 48
5.2. Kiến nghị .............................................................................................. 49


: Ô tiêu chuẩn

STT

: Số thứ tự

VQG

: Vườn quốc gia

KBTL & SC

: Khu bảo tồn loài và sinh cảnh

WWF

: Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Các loài thực vật quý hiếm tại KBTL & SC Nam Xuân Lạc ..... 16
Bảng 3.1: Thang điểm đánh giá mức tác đông của con người và đông vật......... 25
Bảng 4.1: Danh mục các loài cây quý, hiếm được người dân sử dụng ...... 26
Bảng 4.2: Các dạng sống ............................................................................. 28
Bảng 4.3: Bảng tỷ lệ giữa họ - chi – loài .................................................... 31
Bảng 4.4: Bảng tỷ lệ thực vật quý hiếm giữa các ngành ............................ 33
Bảng 4.5: Tỷ lệ các loài trong sách đỏ thế giới (IUCN - 2011) .................. 34
Bảng 4.6: Tỷ lệ mức độ nguy cấp của các loài thực vật trong
sách đỏ Việt Nam......................................................................... 35

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Rừng đã được coi là tài sản quý báu vào bậc nhất mà thiên nhiên ban
tặng cho con người. Trong thực tế rừng đã đem lại nhiều lợi ích to lớn như:
Cung cấp lâm sản cần thiết cho cuộc sống, nhiều sản vật quý hiếm, đặc biệt
rừng có vai trò điều tiết nguồn nước, điều hòa khí hậu. Tuy nhiên rừng
hiện nay đang bị tàn phá một cách trầm trọng mà không có biện pháp
xử lý triệt để, đứng trước tình hình này là hàng loạt các loài động, thực
vật quý hiếm sẽ bị tuyệt chủng trong một thời gian ngắn mà nguyên
nhân chủ yếu là do con người.
Sự tuyệt chủng hàng loạt ngày nay có thể so sánh với sự tuyệt
chủng hàng loạt các loài của các thời kỳ địa chất trong quá khứ, trong
đó có hàng ngàn, hàng vạn loài bị tiêu diệt do các thảm họa tự nhiên.
Hiện nay nhiều loài đang bị suy giảm một cách nhanh chóng, thậm chí
một số loài đang chấp chới ở ngưỡng cửa của sự tuyệt chủng mà
nguyên nhân chủ yếu là do săn bắn, khai thác quá mức, do sinh cảnh bị
phá hủy và do sự xâm nhập của các loài ngoại lai.
Ngày nay dân số tăng nhanh một cách chóng mặt và sự bùng nổ của
tiến bộ khoa học công nghệ đang là vấn đề gây nhiều áp lực đối với đa
dạng sinh học. Tình trạng này ngày càng trở nên trầm trọng hơn do việc
phân phối của cải trên Thế Giới không đồng đều, về sự phân hóa sâu sắc
giữa giàu và nghèo giữa các nước phát triển và kém phát triển, đặc biệt đối
với các nước ở các khu vực nhiệt đới, nơi có vốn loài rất phong phú và đa
dạng. Hơn thế nữa, sự săn bắn, khai thác gỗ một cách tùy tiện, thiếu khoa
học của con người làm cho diện tích rừng bị suy giảm nghiêm trọng kéo theo
suy giảm đa dạng sinh học (ĐDSH). Chính vì vậy loài người đã, đang và sẽ


phải đứng trước một thử thách, đó là sự suy giảm về ĐDSH dẫn đến làm mất

thấp nhất là 9,2 triệu ha với độ che phủ 27,8% vào năm 1990 (Trần Văn
Con, 2001). Tính tới hết năm 2010 - 2011 - 2012 với nhiều nỗ lực cho việc
bảo vệ và phát triển rừng thông qua nhiều chương trình và dự án, tỷ lệ che
phủ rừng của nước ta đạt 39,5% năm 2010, 40,2% năm 2011 phấn đấu năm
2013 đạt 40.7% (Tình hình thực hiện phát triển kinh tế xã hội năm 2011,
2012 và quý 1 năm 2013) xong chủ yếu là rừng trồng, rừng tự nhiên vẫn
suy giảm. Việc mất rừng tự nhiên, dẫn tới đất đai bị suy thoái do xói mòn,
rửa trôi, sông hồ bị bồi lấp, môi trường bị thay đổi, hạn hán lũ lụt gia tăng,
ảnh hưởng lớn đến mọi mặt đời sống của nhiều vùng dân cư. Mất rừng còn
đồng nghĩa với sự mất đi tính đa dạng về nguồn gen động thực vật.
Đứng trước tình hình đó Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã
thành lập các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên mục tiêu là đảm bảo
các giá trị cảnh quan được gìn giữ, đa dạng sinh học sẽ được bảo tồn. Hiện
nay cả nước có khoảng 128 khu bảo tồn nhằm gìn giữ nguồn gen của địa
phương, là cơ sở quyết định cho sự phát triển hệ sinh thái Nông nghiệp,
Lâm nghiệp, Ngư nghiệp đa dạng và bền vững. Cũng như các khu bảo tồn
khác, Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc là nơi lưu giữ những
nguồn gen và các loài động thực vật có giá trị, đặc biệt là một số loài thực
vật quý hiếm. Để tìm hiểu một số loài động thực vật quý hiếm đó tôi tiến
hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm: “Nghiên cứu tính đa dạng của
các loài thực vật quý hiếm tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân
Lạc - huyện Chợ Đồn - tỉnh Bắc Kạn” trên cơ sở đó có thể thấy được hiện
trạng của các loài thực vật quý hiếm và đề xuất một số giải pháp nhằm mục
đích bảo tồn chúng.


1.2. Mục đích
Lập danh lục các loài thực vật quý hiếm tại khu vực nghiên cứu, và
thực trạng của chúng từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm bảo vệ các loài
thực vật đó và bảo vệ nguồn gen cây rừng quý hiếm.

nguyên nhân tiêu cực khác nhau đang cùng lúc tác động lên nguồn tài
nguyên đa dạng sinh học, làm cho nguồn tài nguyên đa dạng sinh học ngày
càng bị suy giảm. Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện
tích và nhiều taxon loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt
chủng trong một tương lai gần.
Về cơ sở sinh học: Là cơ sở khoa học xây dựng mối quan hệ giữa
con người và Thế Giới tự nhiên và đây cũng là cơ sở khoa học cho việc bảo
vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, ngăn ngừa suy thoái
các loài nhất là những loài động, thực vật quý hiếm, ngăn ngừa ô nhiễm
môi trường...
Về cơ sở bảo tồn: Đứng trước tình hình suy giảm đa dạng sinh học đó,
Chính phủ Việt Nam đã đưa ra rất nhiều các biện pháp khắc phục cùng với
các chính sách kèm theo nhằm mục đích bảo vệ tốt hơn nguồn tài nguyên
đa dạng sinh học của đất nước. Tuy nhiên, trên thực tế đang đặt ra nhiều
vấn đề liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học cần phải giải quyết như quan
hệ giữa bảo tồn và phát triển bền vững hoặc tác động của biến đổi khí hậu
đối với bảo tồn ĐDSH...
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của Sách đỏ Thế
Giới IUCN 1978, Chính phủ Việt Nam cũng công bố Sách đỏ Việt Nam, để
hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên. Các
loài được xếp vào 9 bậc theo các tiêu chí về mức độ đe dọa tuyệt
chủng như tốc độ suy thoái (rate of decline), kích thước quần thể (population


size), phạm vi phân bố (area of geographic distribution), và mức độ phân tách quần
thể và khu phân bố (degree of population and distribution fragmentation).
+ Tuyệt chủng (EX): Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng
khi có những bằng chứng chắc chắn rằng cá thể cuối cùng đã chết.
+ Tuyệt chủng trong tự nhiên (EW): Một loài hoặc dưới loài bị coi
là tuyệt chủng trong tự nhiên khi các cuộc khảo sát kỹ lưỡng ở sinh cảnh đã

- Nhóm I (A, B): Nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương
mại, gồm những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị đặc biệt về
khoa học, môi trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số lượng quần thể còn
rất ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng cao.
*Trong đó:
Nhóm I A: Gồm các loài thực vật rừng.
Nhóm I B: Gồm các loài động vật rừng
- Nhóm II (A, B): Hạn chế khai thác sử dụng vì mục đích thương mại,
gồm những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị khoa học, môi
trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số lượng quần thể còn ít trong tự
nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng.
*Trong đó:
Nhóm II A: Gồm các loài thực vật rừng
Nhóm II B: Gồm các loài động vật rừng
Căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN và các tài liệu
kế thừa của Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc - huyện chợ Đồn
- tỉnh Bắc Kạn cho thấy: Tại đây có rất nhiều loài Động, thực vật được xếp
vào các cấp bảo tồn CR, EN, VU cần được bảo tồn, nhằm gìn giữ nguồn
gen quý giá cho đa dạng sinh học ở Việt Nam nói riêng và Thế Giới nói
chung.


2.2. Tình hình nghiên cứu trên Thế Giới và Việt Nam
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên Thế Giới
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, do nhiều nguyên nhân tác
động khác nhau mà nguồn tài nguyên ĐDSH trên phạm vi toàn Thế Giới đã
và đang suy giảm một cách nhanh chóng. Trước tình hình đó thế giới có
nhiều nỗ lực nhằm hạn chế sự suy giảm đó, cụ thể là có nhiều công ước liên
quan đến bảo vệ ĐDSH đã ra đời như công ước RAMSAR, Iran (1971),
công ước CITES (1972), công ước Paris (1972), công ước bảo vệ các loài

2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Việt Nam có khoảng 12.000 loài thực vật có mạch, trong đó đã định
tên được khoảng 7.000 loài thực vật bậc cao, 800 loài rêu và 600 loài nấm.
Theo SĐVN 2007, được công bố vào ngày 26 tháng 6 năm 2008 thì Việt
Nam có 882 loài (418 loài động vật và 464 loại thực vật), đang bị đe dọa
ngoài thiên nhiên, tăng 167 loài so với thời điểm năm 1992. Trong đó có
116 loài động vật được coi là “rất nguy cấp” và 45 loài thực vật “rất nguy
cấp” (trong số 196 loài thực vật đang “nguy cấp”). Tính đặc hữu của hệ
thực vật rất cao, có ít nhất là 40% số loài đặc hữu, không có họ thực vật đặc
hữu, nhưng có tới 3% số chi thực vật đặc hữu. Các khu vực: Hoàng Liên
Sơn, Tây Nguyên, Bắc và Trung Trường Sơn được coi là trung tâm các loài
đặc hữu. (Chiến lược quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam
đến năm 2010, Hà Nội 2003). ĐDSH của Việt Nam là sự khác biệt của tất
cả các dạng sống hiện hữu trên mọi miền của đất nước. ĐDSH không tĩnh
tại mà thường xuyên thay đổi, nó tăng lên do sự biến đổi về gen và các quá
trình tiến hóa và giảm bởi các quá trình như suy thoái và mất sinh cảnh, suy
giảm quần thể và tuyệt chủng. Năm 1992, trung tâm giám sát bảo tồn Thế
Giới đã xác định Việt Nam là một trong 16 nước có tính ĐDSH cao nhất
trên Thế Giới. Việt Nam được công nhận là một trung tâm đặc hữu về loài,
3 vùng sinh thái trong hơn 200 vùng sinh thái toàn cầu do WWF xác định


và 6 trung tâm đa dạng về thực vật do IUCN xác định. Toàn bộ đất nước
Việt Nam nằm trong điểm nóng Inđô-Bơ Ma do tổ chức bảo tồn quốc tế
xác định, là một trong những vùng sinh học bị đe dọa nhất và giàu có nhất
trên trái đất. Độ che phủ của rừng Việt Nam khoảng 37% với tổng diện tích
tự nhiên là 12,3 triệu ha. Số loài thực vật ở cạn ở Việt Nam vào khoảng
13.766 loài, chiếm khoảng 6,3% so với toàn cầu. (Báo cáo diễn biến môi
trường Việt Nam 2005 - Đa dạng sinh học, Nxb Lao Động xã hội).
Hiện nay, ở Việt Nam ta cũng có rất nhiều các công trình nghiên cứu

trên yếu tố hệ thực vật làm tiêu chuẩn) để phân chia thảm thực vật Việt
Nam thành 5 kiểu thảm với 14 kiểu quần hệ.
Từ những năm 1879 – 1899, Pierre đã viết cuốn “Thực vật chí rừng
Nam Bộ với dung lượng 400 trang được xuất bản tại Pari”. Kế đó là hàng
loạt các tác giả người pháp như Petelo, Poilane, Chevalier, Gagnepain,…
đã dày công nghiên cứu hệ thực vật Việt Nam từ những năm 1907 đến năm
1937 đã cho ra đời bộ “Thực vật trí đại cương Đông Dương” gồm 7 tập,
được xuất bản ở Pari do H.Lecomte chủ biên. Sau này, từ những năm 1960
đến năm 2001 hàng loạt các tác giả đã nghiên cứu và bổ sung các họ chưa
được “Thực vật chí đại cương Đông Dương” đề cập. Các tác giả đó đã cho
ra các tập khác nhau trong bộ “Hệ thực vật Cambốt, Lào và Việ Nam” do
A.Aubreville và J.Leroy, Ph.Morat là chủ biên, trong đó đề cập, bổ sung
hàng loạt các loài, các họ cho hệ thực vật Việt Nam.
Trong đề tài: “Nghiên cứu đa dạng các loài cây quý hiếm làm cơ sở
đề xuất các biện pháp bảo tồn tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam
Xuân Lạc - huyện Chợ Đồn - tỉnh Bắc Kạn” của Bế Văn Viết năm 2013.
Số liệu điều tra được thu thập tại phía Nam của Khu bảo tồn đã kết luận độ
đa dạng các loài thực vật quý hiếm trong 15 OTC với diện tích là 30.000m2
có 66 cây quý hiếm với mật độ cây quý hiếm là 22 cây/ha. Như vậy có thể
thấy nghiên cứu về đa dạng sinh học thực vật theo các taxon đã được rất


nhiều các tác giả tiến hành bằng nhiều phương pháp khác nhau và đã đưa ra
được số liệu thống kê về thành phần loài thực vật ở các khu vực nghiên
cứu. Tuy nhiên, nghiên cứu tính đa dạng của các loài thực vật quý hiếm ở
nước ta vẫn còn ít, đặc biệt ở trạng thái rừng núi đá vôi tại Khu bảo tồn loài
và sinh cảnh Nam Xuân Lạc - huyện Chợ Đồn - tỉnh Bắc Kạn.
2.3. Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế của khu vực nghiên cứu
2.3.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
2.3.1.1. Vị trí địa lý

chia cắt mạnh, chủ yếu là rừng trên núi đá vôi ở miền Bắc Việt Nam, với
độ cao trung bình từ 400m đến 800m so với mực nước biển, đỉnh cao nhất
1.159m, đi lại khó khăn và chia thành 2 vùng rõ rệt: Vùng núi đá và vùng
núi đất.
2.3.1.4. Đặc điểm hệ động thực vật
* Về thực vật
Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc là hệ sinh thái rừng
kín thường xanh cây lá rộng ẩm cận nhiệt đới ở phía Bắc Việt Nam có
giá trị bảo tồn cao. Các loài thực vật quý hiếm và có nguy cơ tuyệt
chủng trong khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc được liệt kê
trong bảng sau [6]:


Bảng 2.1: Các loài thực vật quý hiếm tại KBTL & SC Nam Xuân Lạc
Tên khoa học

Tên Việt Nam

Sách đỏ
VN 2007
EN

Acanthopanax trifoliatus
Guihaia grossfibrosa

Ngũ gia bì gai
Hèo sợi to

EN


Anoectochius calcareous Aver

Lan Kim Tuyến đá vôi

EN

Morinda officinalis

Ba kích

EN

Madhuca pasquieri

Sến mật

EN

Camellia pleurocarpa

Chè hoa vàng

EN

Aquilaria crassna

Trầm hương

EN


Nervilia fordii

Thanh thiên quỳ

EN

Gynostemma pentaphyllum

Dần tòong

EN

Lysimachia chenii

Trân châu chen

EN

(Nguồn:báo cáo về tài nguyên thiên nhiên của KBTL & SC Nam Xuân Lạc)
* Về động vật
Theo các kết quả điều tra đã thống kê về khu hệ động vật và ghi nhận
sự có mặt của 29 loài thú thuộc 04 bộ, 12 họ, 47 loài chim thuộc 09 bộ, 21
họ và 12 loài bò sát thuộc 06 họ. Chính sự có mặt của các loài này đã làm
cho Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc trở thành một trong
những khu vực được ưu tiên bảo tồn cao ở miền Bắc Việt Nam [4].


2.3.2. Tình hình dân cư kinh tế
Khu bảo tồn nằm trên địa bàn của xã Xuân Lạc và xã Bản Thi với tổng
số 986 hộ, 4750 khẩu, phần lớn là đồng bào Dao và Tày. Trong đó tỷ lệ hộ

3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Các loài thực vật quý hiếm phân bố tự nhiên tại khu bảo tồn loài và
sinh cảnh Nam Xuân Lạc huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện hạn chế về thời gian và kinh phí, đề tài chỉ tập trung
nghiên cứu, xác định một số loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn loài và
sinh cảnh Nam Xuân Lạc huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu
3.2.1. Địa điểm tiến hành nghiên cứu
- Địa điểm: Khóa luận tập trung triển khai tại các trạng thái rừng điển
hình trong khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc - huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn
3.2.2. Thời gian tiến hành nghiên cứu
Thời gian tiến hành: Từ 1 tháng 3 năm 2014 đến 15 tháng 5 năm 2014
3.3. Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu sự hiểu biết của người dân về các loài thực vật quý hiếm
trong khu bảo tồn, điều tra sơ bộ khu vực nghiên cứu từ đó xác định loài,
chi, họ các loài thực vật quý hiếm.
- Nghiên cứu hiện trạng các loài cây quý hiếm trong khu bảo tồn
+ Danh lục và dạng sống của các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn.
+ Đa dạng bậc phân loại
+ Mức độ nguy cấp của các loài cây quý hiếm.
+ Phân bố các loài cây quý hiếm theo tuyến, trạng thái rừng, độ cao


- Đánh giá tác động của con người và vật nuôi tới khu vực nghiên cứu.
- So sánh kết quả nghiên cứu về mức độ đa dạng của các loài thực vật
quý hiếm tại Khu bảo tồn với các nghiên cứu trước
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển và bảo tồn các loài thực
vật quý hiếm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status