Đánh giá đa dạng thực vật thân gỗ kiểu rừng trên núi đá độ cao trên 700 m thuộc Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn - Pdf 34

ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------

GIÀNG QUÁNG TIÊN
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG THỰC VẬT THÂN GỖ KIỂU RỪNG TRÊN
NÚI ĐÁ ĐỘ CAO TRÊN 700 M THUỘC KHU BẢO TỒN LOÀI VÀ
SINH CẢNH NAM XUÂN LẠC HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý tài nguyên rừng

Khoa

: Lâm Nghiệp

Khóa học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015



GIÀNG QUÁNG TIÊN
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG THỰC VẬT THÂN GỖ KIỂU RỪNG TRÊN
NÚI ĐÁ ĐỘ CAO TRÊN 700 M THUỘC KHU BẢO TỒN LOÀI VÀ
SINH CẢNH NAM XUÂN LẠC HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý tài nguyên rừng
Lớp
: 43 - QLTNR - N01
Khoa
: Lâm Nghiệp
Khóa học
: 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : Th.S. Nguyễn Văn Mạn

Thái Nguyên, năm 2015


ii

LỜI CÁM ƠN
Thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi sinh viên trước
khi ra trường, giúp sinh viên hệ thống, củng cố kiến thức, nắm bắt được phương
thức tổ chức và tiến hành ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Đồng thời
cũng là thời gian giúp sinh viên nâng cao thêm năng lực, kỹ năng, tiếp xúc và cọ
xát với thực tế, khả năng giải quyết vấn đề, xử lí tình huống.

Bảng 4.2. Chỉ số đa dạng thực vật thân gỗ trên núi đá độ cao trên 700 m ..... 36
Bảng 4.3. Tổng hợp taxon phân loại thực vật thân gỗ theo ngành và lớp kiểu
rừng trên núi đá độ cao trên 700 m ................................................. 36
Bảng 4.4. Tổng hợp số loài thực vật thân gỗ của kiểu rừng trên núi đá độ cao
trên 700 m theo giá trị sử dụng ....................................................... 37
Bảng 4.5. Các họ và số loài thực vật thân gỗ quý hiếm của kiểu rừng trên núi
đá độ cao trên 700 m ....................................................................... 38
Bảng 4.6. Phân cấp bảo tồn thực vật thân gỗ quý hiếm kiểu rừng trên núi đá
độ cao trên 700 m............................................................................ 39
Bảng 4.7. Công thức tổ thành tầng cây tái sinh ở các ô tiêu chuẩn ................ 40
Bảng 4.8. Mật độ và chất lượng cây tái sinh của thực vật thân gỗ trên núi đá
vôi độ cao trên 700 m...................................................................... 42


iv

MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................. 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ..................................................................... 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học........................................................................................ 4
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ............................................. 7
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trến thế giới ................................................... 7
2.2.2. Tình hình ngiên cứu trong nước ....................................................... 9
2.3. Tổng quan về khu vực nghiên cứu ........................................................ 21
2.3.1. Điều kiện tự nhiên tại khu vực nghiên cứu ..................................... 21

4.5. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn thực vật thân gỗ, đặc biệt là những
loài cây quý hiếm ......................................................................................... 43
4.5.1. Giải pháp chung .............................................................................. 43
4.5.2. Giải pháp cụ thể .............................................................................. 45
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 46
5.1. Kết luận ................................................................................................. 46
5.2. Kiếm nghị .............................................................................................. 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 49


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Rừng là tài nguyên quý giá, là một bộ phận quan trọng của môi trường
sống. Rừng không chỉ có giá trị về kinh tế mà còn có ý nghĩa rất lớn trong
nghiên cứu khoa học, bảo tồn nguồn gen, bảo tồn đa dạng sinh học, điều hoà
khí hậu, phòng hộ đầu nguồn, hạn chế thiên tai, ngăn chặn sự hoang mạc hoá,
chống sói mòn, sạt lở đất, ngăn ngừa lũ lụt, đảm bảo an ninh quốc phòng,
đồng thời rừng cũng tạo cảnh quan phục vụ cho du lịch sinh thái, du lịch cộng
đồng. Rừng có được những chức năng đó là nhờ ĐDSH. ĐDSH là nguồn tài
nguyên quý giá nhất, vì nó chỉ sự phong phú và đa dạng của giới sinh vật từ
mọi nguồn trên trái đất, là sự sống còn và tiến hóa của các loài sinh vật.
Việt Nam là một nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Do vị
trí địa lý nên Việt Nam được coi là một trong những trung tâm ĐDSH của
Đông Nam Á. Từ kết quả nghiên cứu khoa học trên lãnh thổ Việt Nam, các
nhà khoa học nhận định Việt Nam là một trong mười nước ở châu Á và một
trong mười sáu nước trên thế giới có tính ĐDSH cao.
KBT loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn


Đồng ý cho bảo vệ kết quả
Trước hội đồng khoa học!
(Ký, ghi rõ họ và tên)

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Th.S. Nguyễn Văn Mạn

Giàng Quáng Tiên

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
Đã sửa chữa sai sót sau khi hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)


3

một số đặc điểm cấu trúc để đánh giá mức độ đa dạng thực vật thân gỗ, trên
cơ sở đó bảo tồn một số loài thực vật quý hiếm.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Trên cơ sở nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và tái sinh để làm cơ
sở cho việc đề xuất các giải pháp quản lý và sử dụng tài nguyên rừng trên núi
đá vôi một cách hợp lý.


4

Phần 2

đất. Độ phong phú loài tương đối của quần xã sinh vật rừng nhiệt đới thay đổi
nhóm loài, và các kiến thức khoa học về độ phong phú loài của một số bậc
phân loại vẫn còn giới hạn.
Thông tin đầy đủ nhất hiện có về rừng nhiệt đới là các thông tin về các
loài thực vật. vùng tân nhiệt đới ( trung và nam mỹ) ước tính có khoảng
86.000 loài thực vật có mạch, vùng nhiệt đới và nửa khô hạn châu phi có
30.000 loài, vùng Madagascar có 8200 loài, vùng nhiệt đới châu á bao gồm cả
New Guinea và vùng nhiệt đới Australia có khoảng 45000 loài. Xét chung
vùng nhiệt đới chiếm 2/3 con số ước tính 250.000 loài thực vật có mạch của
thế giới, theo số liệu của Alwyn Gentry, Norman Myers ước tính rằng 2/3 số
loài thực vật nhiệt đới được tìm thấy ở các rừng nhiệt đới ẩm ( các rừng rậm
rụng lá và thường xanh). Như vậy, khoảng 45% các loài thực vật mạch gỗ của
thế giới được tìm thấy trong các rừng rậm nhiệt đới.
Khu hệ thực vật là nhóm nhân tố tham gia vào quá trình phát sinh các
kiểu thảm thực vật. Trong thực tế có nhiều trường hợp, tuy điều kiện khí hậu
và đất hoàn toàn giống nhau nhưng lại xuất hiện các kiểu thảm thực vật khác
nhau về tổ thành loài cây. Giải thích điều này phải dựa vào nhóm nhân tố khu
hệ thực vật. Theo quan điểm địa lí thực vật thì khu hệ thực vật ở một vùng
bao gồm các thành phần thực vật bản địa đặc hữu ( kể cả đặc hữu cổ và đặc
hữu mới) và các thực vật ngoại lai từ các luồng thực vật di cư từ nơi khác đến.
Tùy theo điều kiện địa hình, hình thức phát tán của thực vật( nhờ gió,
nước….). Và khả năng thích ngi của thực vật mà tỉ lệ tham gia của các loài
thực vật ngoại lai vào khu hệ thực vật địa phương khác nhau . Sự tham gia
của các loài thực vật di cư đã hình thành nên nhưng kiểu thảm thực vật có
thành phần loài cây khác với các kiểu thảm thực vật khí hậu. Khu hệ thực vật
việt nam, Ngoài thành phần bản địa đặc hữu còn có các thành phần di cư bao
gồm ba luồng thực vật di cư chính và một số nhân tố di cư khác.


6

7

Nhân tố bản địa đặc hữu :( Khu hệ bắc Việt Nam- Nam Trung Hoa) 50%
Nhân tố di cư: Từ khu hệ thực vật Malaixia-Indonexia

15%

Từ khu hệ thực vật hymalaya – Vân Nam –Quý Châu

10%

Từ khu hệ thực vật Ấn Độ - Myanma

14%

Các nhân tố khác:
Nhiệt đới khác

7%

Ôn đới

3%

Thế giới

1%

Tổng cộng


Danh sách các loài có trong sách đỏ ngày càng tăng lên , có ngĩa là các
loài có nguy cơ bị tuyệt chủng ngày càng nhiều mà nguyên nhân không có gì
khác hơn là hoạt động sống của con người. Khi so sánh các dạng sử dụng đất
khác nhau ( chẳng hạn nông ngiệp, du lịch, giao thông,vv…) thì lâm ngiệp
đứng hàng thứ 2 ( sau nông ngiệp) như là nguyên nhân của việc suy giảm ,
trong khi cách đây 1 phần thế kỷ ( 1981) còn xếp ở vị trí thứ 6 ( sau nông
ngiệp, du lịch, khai thác vật liệu, đô thị hóa và thủy lợi) (Sukopp, 1981- dẫn
theo Pitterle, A 1993)
Theo một đánh giá mới về rừng mưa nhiệt đới ở tây nam trung quốc,
diện tích che phủ của rừng mưa nhiệt đới ở phía nam vân nam đã giảm 67%
trong vòng 30 năm qua, chủ yếu là do việc thành lập các đồn điền cao su,
rừng mưa nhiệt đới ở nam vân nam là một kiểu rừng mưa nhiệt đới châu Á
thường có độ cao so với mặt nước biển lên đến 1000m. Những khu rừng ở
nam vân nam đã đóng góp hơn 3600 loài thực vật có hạt, chiến 75% lượng
phân bố ở vùng nhiệt đới châu Á. Rừng mưa nhiệt đới khác với các kiểu rừng
mưa trên đất thấp ở chỗ có các cây rụng lá tầng tán , ít loài chồi lên trên mặt
đất và thực vật bì sinh, nhưng rất phong phú các loài dây leo và các cây lá
kim. Những khác biệt này là do rừng mưa nhiệt đới bị ảnh hưởng bởi sự khô
theo mùa và nền nhiệt độ tương đối thấp so với khu vực cùng vĩ độ và cao độ
tương ứng. Mặc dù có tầm quan trọng như vậy nhưng độ che phủ của các khu
rừng ở nam vân nam vẫn bị giảm từ 10,9% xuống còn 3,6% trong vòng 30


9

năm qua, do việc chuyển đổi ruộng lúa tự cung tự cấp sang các đồn điền cao
su của nhóm người Dai – Nhóm dân tộc có mỗi quan hệ gần với người thái ở
thái lan. ( Theo ThanhNien.Net ngày 20/3/2008)
2.2.1.2. Các ngiên cứu liên quan đến thảm thực vật trên núi đá vôi
Để góp phần xây dựng những nguyên lý, và đề cập đến nhiều biện

dạng trong loài( đa dạng di truyền), giữa các loài và các hệ sinh thái” – Công
ước đa dạng sinh học, 1992.
Việt Nam có khoảng 12.000 loài thực vật có mạch, trong đó đã định tên
được khoảng 7000 loài thực vật bậc cao, 800 loài rêu và 600 loài nấm. tính
đặc hữu của hệ thực vật rất cao, có ít nhất là 40 % số loài đặc hữu, không có
họ thực vật đặc hữu, nhưng có tới 3% số chi thực vật đặc hữu. các khu vực.
Hoàng liên sơn , Tây Nguyên, Bắc và Trung Trường Sơn được coi là trung
tâm các loài đặc hữu.
Phan kế lộc(1998) đã kiểm kê và ghi nhận đến nay trong hệ thực vật
việt nam đã biết được 9.653 loài thực vật bậc cao có mạch mọc tự nhiên,
thuộc 2.011 chi và 291 họ. Nếu kể cả khoảng 733 loài cây trồng đã được nhập
nội thì tổng số loài thực vật bậc cao có mạch biết được ở việt nam đã lên tới
10.386 loài, thuộc 2.257 chi và 305 họ, chiếm khoảng 4% tổng số loài, 15%
tổng số chi và 57% tổng số họ của toàn thế giới. Cũng do điều kiện khí hậu và
địa hình đa dạng, đặc thù nên hệ thực vật nước ta có thành phần loài khá
phong phú mang cả yếu tố của thực vật nhiệt đới ẩm Indonesia-Malaisia, yếu
tố của thực vật nhiệt đới gió mùa, thực vật ôn đới Nam Trung hoa và các yếu
tố của thực vật ấn độ- Trung và Nam tiểu Á.( Dẫn theo Ngô xuân hải,
2010)[5].
Như chúng ta đã biết, tính đa dạng sinh học của một hệ sinh thái tiêu
biểu hay một vùng lãnh thổ nào đó đều được biểu hiện trong các phạm trù
khác nhau.


11

Trước hết là sự đa dạng các taxon ( ngành, lớp, họ, chi, loài…); Sau đó
là sự đa dạng trong cấu trúc của hệ sinh thái, mối quan hệ tương hỗ giữa các
quần hệ. quần xã, tạo nên sự cân bằng sinh thái bền vững, tồn tại một cách tự
nhiên; Và cuối cùng là vai trò của con người tác động vào sự đa dạng đó để

thức tổ chức và tiến hành ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Đồng thời
cũng là thời gian giúp sinh viên nâng cao thêm năng lực, kỹ năng, tiếp xúc và cọ
xát với thực tế, khả năng giải quyết vấn đề, xử lí tình huống.
Xuất phát từ nguyện vọng bản thân, được sự nhất trí của ban chủ nhiệm
khoa Lâm Nghiệp – Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành thực
hiện đề tài: “Đánh giá đa dạng thực vật thân gỗ kiểu rừng trên núi đá độ cao
trên 700 m thuộc Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc huyện
Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn”
Trong thời gian thực tập, tôi nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các
thầy cô giáo khoa Lâm Nghiệp, cán bộ Ban quản lí Khu bảo tồn Loài và Sinh
cảnh Nam Xuân Lạc cùng toàn thể nhân dân gần khu vực bảo tồn. Đặc biệt là
sự chỉ đạo giúp đỡ trực tiếp của thầy giáo Th.S. Nguyễn Văn Mạn cùng sự cố
gắng của bản thân đã giúp tôi hoàn thành khóa luận này.
Do thời gian, kiến thức bản thân còn hạn chế nên khóa luận của tôi không
tránh khỏi những sai sót nhất định. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của
thầy, cô giáo và các bạn để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

Sinh viên

Giàng Quáng Tiên

năm 2015


13



Thu đã đưa ra số liêu tổng số các loài thực vật bậc cao là 1.944 loài thuộc 912
chi, 219 họ, 86 bộ của 7 ngành thực vật, trong đó 98 loài quý hiếm. So với
tổng số loài thực vật bậc cao của Việt Nam (11.374 loài kể cả ngành rêu), số
loài thực vật bậc cao của Cúc Phương, có 19 quần xã thực vật đã được phân
loại, mô tả và lần đầu tiên được thể hiện trên bản đồ.
Kết quả nghiên cứu đa dạng thực vật cả dự án ICBG tại Cúc Phương đã
bổ sung thêm 119 loài thực vật mới cho Cúc Phương (so với danh lục năm
1997), phát hiện được 2 chi thực vật mới cho Việt Nam là Nyctocalos thuộc
họ Núc nác (Bignoniacea) và chi Gardneria thuộc họ Mã tiền (Loganiaceae).
Đặc biệt đã phát hiện một chi mới và loài mới cho khoa học là Vietorchis
aurea Averyanov thuộc họ Lan (Orchidaceae). Phát hiện được 45 điểm đa
dạng thực vật tại khu vực Cúc Phương.
Phân tích tổ thành thực vật Vườn quốc gia Ba Vì cho thấy : thành phần
loài ở đai cao Ba Vì khá phong phú, có nhiều chi và loài thuộc các học thực
vật phân bố chủ yếu ở á nhiệt đới và ôn đới. Đã phát hiện cóa 417 loài, thuộc
323 chi, 136 loài thực vật bậc cao có mạch, trong đó ngành thực vật hạt kín
chiếm chủ yếu với 377 loài . Có một số loài quý hiếm như: Bách xanh (
Calocedus macrolepis), Phỉ ( cephalotaxus manni), Thông tre (Podacapus
neriifilius), Ba gạc ( Rauwolfia vertieilata), Sến mật ( Madhuca pasquieri),
Vàng tâm (Manglietia conifera),…. Trên vùng cao Ba Vì còn tồn tại 2 kiểu
chính: kiểu rừng chín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi thấp và kiểu rừng
hỗn hợp cây lá rộng, lá kim ẩm á nhiệt đới núi thấp. Kiểu rừng thứ nhất chiếm
phần lớn phần lớn diện tích khu vực nghiên cứu, là một phức hợp những loài
ưu thế: Re bạc, Vàng tâm,Kháo lá to, Bản xe giả,Bời lời Ba Vì, Trám trắng ,
Bạc tán, Dẻ đấu nứt, Vỏ mản, Tổ kén, Re lá bạc,.. Kiểu rừng thứ hai phân bố
ở vị trí cao hơn và thể hiện qua sự hiện diện của một loại cây hạt trần và hạt
đỗ quyên, rừng không có loài ưu thế rõ rệt.





16

2.2.2.2. Các nghiên cứu về thảm thực vật rừng trên núi đá vôi ở Việt Nam
Hệ sinh thái núi đá Việt Nam là một bộ phận lãnh thổ có nguồn gốc
phát sinh, phát triển trên nền đá mẹ là đá vôi, hình thành các kiểu thảm thực
vật thường xanh, lá rộng, lá kim hoặc hỗn hợp lá giao rộng, lá kim cùng với
hệ động vật đặc thù mà không phải bất kì nơi nào cũng có. Với diện tích
1.147.000 ha, hệ sinh thái núi đá vôi chiếm 6,1% tổng diện tích đất lâm
nghiệp, nhưng trong đó chỉ có 396.200 ha rừng, còn lại núi đá vôi với cây bụi,
hay hoàn toàn trơ trọc. Mặc dù diện tích rừng của hệ sinh thái núi đá vôi chỉ
chiếm 34,4% tổng diện tích núi đá vôi, nhưng tại đây, thời gian qua các nhà
khoa học đã phát hiện được nhiều loại động vật, thực vật quý hiếm, đặc hữu,
trong đó đáng chú ý là một số loài mới cho khoa học, đặc biệt còn có một chi
mới. Hệ sinh thái núi đá vôi ko chỉ đóng góp to lớn cho khoa học mà còn có
những đóng góp đáng kể về kinh tế. Một số loại gỗ qúy như Nghiến
(Burretidendron tonkinense), Đinh (Markhamia stipulata), Lát hoa (
Chukrasia tabularis), Trai ( Garcinia fagraeoides), Pơ mu (Fokienia
hodginsii), Kim giao núi đá ( Nageia fleuryi)… chỉ có trên núi đá vôi. Hệ sinh
thái núi đá vôi là nơi có nhiều loài cây cảnh, phần lớn thuộc họ Lan (
Orchidaceae), trong đó, đáng chú ý nhất là chi Lan hài ( Paphiopedilum).
Hệ thực vật vùng núi đá vôi mang tính chất pha trộn của nhiều luồng
thực vật nhưng đặc trưng cơ bản là luồng thực vật bản địa Bắc Việt Nam –
Nam Trung Hoa, đồng thời cũng chịu ảnh hưởng của nhiều luồng thực vật
khác. Thảm thực vật trên núi đá vôi Việt Nam phân bố không liên tục tập
trung ở vành đai 300- 1200m so với mặt nước biển.
Hệ thảm thực vật núi đá vôi phân bố theo độ cao theo “ Hệ sinh thái rừng tự
nhiên Việt Nam” – Cẩm nang ngành lâm nghiệp ( 2006)[1] như sau: Rừng núi đá
vôi ở đai thấp dưới 700m và rừng núi đá vôi ở đai cao 700 -1.000m.

đề tài.
2.2.2.3. Các nghiên cứu liên quan đến ĐDSH trên núi đá vôi
Viện điều tra – Quy hoạch rừng ( 1965) cùng với Viện sinh thái tài
nguyên sinh vật, Viện Dược Liệu,… đã tiến hành nghiên cứu mức độ đa dạng
sinh vật, công tác quản lí bảo vệ và sử dụng tài nguyên rừng trên núi đá vôi ở
Cao Bằng và một số địa phương khác. ( Dẫn theo Bùi Thế Đồi, 2001)[4].
Trong hai năm 1967 và 1968, Nguyễn Vạn Thường và đội 9 Lâm học –
Viện Điều tra Quy hoạch ( Bộ Lâm Nghiệp) thực hiện chuyên đề điều tra rừng
núi đá vôi tại một số khu vực thuộc tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Hòa Bình,
Cao Bằng, Quảng Ninh. Kết quả điều tra đã đưa ra nhận xét khái quát: sự biến
đổi các đặc trưng lâm học của các quần thể rừng trên núi đá vôi miền Bắc
Việt Nam có sự sai khác rõ rệt về cấu trúc ( ngay cả trong trạng thái rừng
nguyên sinh) trên các dạng địa hình chủ yếu. ( Dẫn theo Bùi Thế Đồi,
2001)[4].
Báo cáo “ Đặc điểm tự nhiên rừng núi đá vôi Na Hang, Tuyên Quang”
đã đưa ra số liệu về diện tích và trữ lượng tài nguyên rừng núi đá vôi đồng
thời xác định các đặc điểm chủ yếu của một số loài cây trên núi đá vôi như
nghiến, Trai, Tre đinh, Đao, Báng,… và tình hình sâu bệnh hại trong vùng.
Ngoài ra, báo cáo này còn đưa ra một số nhận định về tái sinh của Nghiến,
Trai lý… ( Dẫn Theo Bùi Thế Đồi, 2001)
Hoàng Kim Ngũ ( 1990 – 1998) đã tiến hành nghiên cứu đặc điểm sinh
vật học và khả năng gây trồng các loài cây như Nghiến, Mạy sao, Trai lý,



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status