ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------
HOÀNG THỊ THƠM
ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG THỰC VẬT THÂN GỖ KIỂU RỪNG PHỤC HỒI
SAU NƯƠNG RẪY THUỘC KHU BẢO TỒN LOÀI VÀ SINH CẢNH
NAM XUÂN LẠC HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý tài nguyên rừng
Khoa
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
xem và sửa.
Thái Nguyên, ngày 12 tháng 06 năm 2015
Giảng viên hướng dẫn
Sinh viên
TS. Trần Công Quân
Hoàng Thị Thơm
Giảng viên phản biện
ThS. Nguyễn Thị Tuyên
ii
LỜI CÁM ƠN
Thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi
ra trường, giúp sinh viên hệ thống, củng cố kiến thức, nắm bắt được phương thức
tổ chức và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Đồng thời cũng là thời gian
giúp sinh viên nâng cao thêm năng lực, kỹ năng, tiếp xúc và cọ xát với thực tế,
khả năng giải quyết vấn đề, xử lí tình huống.
Xuất phát từ nguyện vọng bản thân, được sự nhất trí của ban chủ nhiệm
khoa Lâm Nghiệp - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành thực
hiện đề tài: “Đánh giá đa dạng thực vật thân gỗ kiểu rừng phục hồi sau
nương rẫy thuộc Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc huyện Chợ
Đồn, tỉnh Bắc Kạn”
Trong thời gian thực tập, tôi nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các
Bảng 4.8. Cấu trúc tổ thành cây tái sinh rừng phục hồi sau nương rẫy .......... 33
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Ý nghĩa
1
BQL
Ban quản lý
2
D1.3
Đường kính ngang ngực
3
ĐDSH
Đa dạng sinh học
9
OTC
Ô tiêu chuẩn
10
VQG
Vườn quốc gia
v
MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài ..................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học .................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn..................................................................... 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................... 4
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam ................................. 7
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ................................................... 7
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ................................................... 9
2.3. Tổng quan về khu vực nghiên cứu ....................................................... 14
2.3.1. Điều kiện tự nhiên tại khu vực nghiên cứu .................................... 14
2.3.2. Tình hình dân cư kinh tế ................................................................ 17
4.4.1. Các loài thực vật thân gỗ quý hiếm của kiểu rừng phục hồi sau
nương rẫy tại Khu bảo tồn ........................................................................ 30
4.4.2. Khả năng tái sinh tự nhiên của thực vật thân gỗ của kiểu rừng phục
hồi sau nương rẫy ..................................................................................... 32
4.5. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển thực vật thân gỗ ......... 34
4.5.1. Các giải pháp chung ...................................................................... 34
4.5.2. Các giải pháp cụ thể ....................................................................... 35
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 36
5.1. Kết luận ................................................................................................. 36
5.2. Đề nghị.................................................................................................. 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 38
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên
cứu trong khóa luận là trung thực. Khóa luận đã được giáo viên hướng dẫn
xem và sửa.
Thái Nguyên, ngày 12 tháng 06 năm 2015
Giảng viên hướng dẫn
Sinh viên
TS. Trần Công Quân
Hoàng Thị Thơm
Giảng viên phản biện
cứu khoa học, cũng cố kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tế; biết
cách thu thập, phân tích và xử lý thông tin cũng như kỹ năng tiếp cận và làm
việc với cộng đồng.
3
Kết quả của đề tài bổ sung thông tin về đa dạng thực vật thân gỗ tại
Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Đề tài góp phần nghiên cứu về sự đa dạng của quần thể thực vật thân gỗ
kiểu rừng phục hồi sau nương rẫy nhằm bảo tồn và phát triển các loài quý
hiếm đang có nguy cơ bị tuyệt chủng.
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Lần đầu tiên thuật ngữ “đa dạng sinh học” (Biodiversity hay biological
diversity) được Norse and McManus (1980) giới thiệu, bao gồm hai khái
niệm có liên quan với nhau là đa dạng di truyền (tính đa dạng về mặt di truyền
trong một loài) và đa dạng sinh thái (số lượng các loài trong một quần xã sinh
vật). Theo ước tính gần đây nhất thì có đến 12 định nghĩa khác nhau về đa
dạng sinh học (Gaston and Spicer, 1998). Tuy nhiên trong số này thì định
nghĩa được sử dụng trong Công ước đa dạng sinh học (1992) được coi là
“toàn diện và đầy đủ nhất” xét về mặt khái niệm.
Trong Công ước về đa dạng sinh học, thuật ngữ đa dạng được dùng để
chỉ sự phong phú và đa dạng của giới sinh vật từ mọi nguồn trên trái đất, nó
thái, từ rừng mưa nhiệt đới cho tới các rạn san hô, đồng cỏ, thảo nguyên, ... đã
gây suy thoái và huỷ hoại nghiêm trọng các hệ sinh thái - nơi nuôi dưỡng của
mọi loài. Dẫn đến suy giảm số lượng các loài hay suy giảm đa dạng sinh học
trên trái đất, được xác nhận bằng con số các loài bị tuyệt chủng hay đang bị
đe doạ tuyệt chủng, đồng thời tác động tiêu cức đến các lợi ích của con người
do các nguồn tài nguyên mà chúng ta sống phụ thuộc đang bị cạn kiệt dần.
Ngày nay, ở nhiều nơi trên trái đất đang hứng chịu những tác động tiêu cực do suy
thoái các hệ sinh thái gây ra như: nạn thiếu nước ở Punjab, Ấn Độ; xói mòn đất ở
Tuva, Cộng hoà Liên Bang Nga; cá chết ngoài khơi Bắc Carolina, Hoa Kỳ; cháy
rừng Sumatra, Inđônêxia; hàng nghìn người chết và hàng triệu người mất nhà cửa
do lũ lụt ở sông Dương Tử, Trung Quốc - hậu quả của chặt phá rừng đầu nguồn,...
Mặc dù phải trả giá rất đắt do làm suy thoái các hệ sinh thái và chúng ta phải phụ
thuộc vào năng suất của các hệ sinh thái, song chúng ta lại biết quá ít về toàn bộ
tình trạng của của các hệ sinh thái trái đất. [ 1 ]
6
Thông tin đầy đủ nhất hiện có về rừng nhiệt đới là các thông tin về các
loài thực vật. Vùng tân nhiệt đới (trung và nam Mỹ) ước tính có khoảng
86.000 loài thực vật có mạch, vùng nhiệt đới và nửa khô hạn châu Phi có
30.000 loài, vùng Madagascar có 8.200 loài, vùng nhiệt đới châu Á bao gồm
cả New Guinea và vùng nhiệt đới Australia có khoảng 45.000 loài. Nhìn tổng
thể, vùng nhiệt đới chiếm 2/3 con số ước tính 250.000 loài thực vật có mạch
trên Trái đất. Alwyn Gentry, Norman Myers ước tính rằng 2/3 số loài thực vật
nhiệt đới được tìm thấy ở các khu rừng nhiệt đới ẩm (rừng rậm rụng lá và
thường xanh). Như vậy, khoảng 45% các loài thực vật mạch gỗ được tìm thấy
trong các rừng rậm nhiệt đới. [17]
Rừng là một hệ sinh thái đặc thù bởi tính đa dạng về loài, rừng gắn liền
với việc bảo tồn nguồn gen hay bảo đa dạng các loài, đặc biệt là trong bối
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
2.2.1.1. Nghiên cứu về đa dạng sinh học
Trước nguy cơ mất đa dạng sinh học một cách nhanh chóng trên phạm
vi toàn thế giới nhiều công trình nghiên cứu khoa học liên quan đã ra đời.
Công ước RAMSAR, Iran (1971), Công ước (CITES, 1972), Công ước Paris
(1972), Công ước bảo vệ các loài động vật hoang dã di cư, Born (1979).
So sánh số loài cây gỗ có D1.3 >2,5cm trong một ô tiêu chuẩn có diện
tích 0,1 ha thì ở vùng Địa Trung Hải (24-136 loài) tương tự như trong rừng khô
nhiệt đới và rừng mưa bán thường xanh (41-125 loài); trong rừng mưa thường
xanh nhiệt đới số loài cao hơn nhiều (118-136 loài) (Mooney, 1992). Số loài
bình quân trong rừng ôn đới khoảng 21- 48 loài. Sự đa dạng về loài của rừng
mưa nhiệt đới được diễn đạt bằng công thức Shannon-Weaver (1971) như là
một thông số so sánh mật độ tham gia của mỗi loài với H = 6,0 (cực đại có thể
6,2 = 97%) lớn gấp 10 lần so với rừng lá rộng ôn đới (0,6). Thông số này giảm
8
dần từ vùng nhiệt đới đến hai cực và phụ thuộc vào các lục địa khác nhau. Theo
lý thuyết ốc đảo của Mac Arthur-Wilson (1971) thì số lượng loài tương tự bằng
căn bậc bốn của diện tích ốc đảo. (Công thức tính nhanh: diện tích tăng lên 10
lần có nghĩa là số loài tăng lên gấp đôi). Ngược lại, diện tích bị thu hẹp lại có
nghĩa là một số loài tương ứng sẽ bị tiêu diệt hoặc phải đấu tranh để tồn tại
(Wilson, 1992).
Danh sách các loài có tên trong sách đỏ ngày càng tăng lên, có nghĩa là
các loài có nguy cơ bị tuyệt chủng ngày càng nhiều mà nguyên nhân không có
gì khác hơn là các hoạt động sống của con người. Khi so sánh các dạng sử
dụng đất khác nhau (chẳng hạn nông nghiệp, du lịch, giao thông, v.v...) thì
lâm nghiệp đứng hàng thứ 2 (sau nông nghiệp) như là nguyên nhân của việc
suy giảm, trong khi cách đây một phần tư thế kỷ (1981) còn xếp ở vị trí thứ 6
- Tái sinh tự nhiên: nguồn hạt (nguồn giống) hoàn toàn tự nhiên. Ttái sinh
được coi là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái rừng.
Như vậy, tái sinh rừng là một khái niệm chỉ khả năng và quá trình thiết
lập lớp cây con dưới tán rừng. Đặc điểm cơ bản của quá trình này là lớp cây con
đều có nguồn gốc từ hạt và chồi có sẵn, kể cả trong trường hợp tái sinh nhân tạo thì
cây con cũng phải mọc từ nguồn hạt do con người gieo trước đó. Nó được phân biệt
với các khái niệm khác (như trồng rừng) là sự thiết lập lớp cây con bằng việc trồng
cây giống đã được chuẩn bị trong vườn ươm.Vì đặc trưng đó nên tái sinh là một
quá trình sinh học mang tính đặc thù của các hệ sinh thái rừng.
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
2.2.2.1. Các nghiên cứu liên quan đến đa dạng sinh học
Việt Nam có khoảng 12.000 loài thực vật có mạch, trong đó đã định tên
đuợc khoảng 7.000 loài thực vật bậc cao, 800 loài rêu và 600 loài nấm. Tính
đặc hữu của hệ thực vật rất cao, có ít nhất là 40% số loài đặc hữu, không có
họ thực vật đặc hữu, nhưng có tới 3% số chi thực vật đặc hữu. Các khu vực:
10
Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, Bắc và Trung Trường Sơn được coi là trung
tâm các loài đặc hữu. [ 4 ]
Như chúng ta đã biết, tính đa dạng sinh học của một hệ sinh thái tiêu
biểu hay một vùng lãnh thổ nào đó đều được biểu hiện trong các phạm trù
khác nhau. Trước hết là sự đa dạng các taxon (ngành, lớp, họ, chi, loài…); sau
đó là sự đa dạng trong cấu trúc của hệ sinh thái, mối quan hệ tương hỗ giữa
các quần hệ, quần xã, tạo nên sự cân bằng sinh thái bền vững, tồn tại một cách
tự nhiên; và cuối cùng là vai trò của con người tác động vào sự đa dạng đó để
duy trì, phát triển, phá vỡ, huỷ hoại sự cân bằng đó. Việt Nam nằm ở Đông
Nam bán đảo Đông Dương có phần đất liền rộng khoảng 330.000 km2, với bờ
biển dài khoảng 3200 km, phần nội thuỷ và lãnh hải gần với bờ biển rộng
Đồn, tỉnh Bắc Kạn”
Trong thời gian thực tập, tôi nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các
thầy cô giáo khoa Lâm Nghiệp, cán bộ Ban quản lí Khu bảo tồn Loài và Sinh
cảnh Nam Xuân Lạc cùng toàn thể nhân dân gần khu vực bảo tồn. Đặc biệt là
sự chỉ đạo giúp đỡ trực tiếp của thầy giáo T.S Trần Công Quân và thầy giáo
Th.S Nguyễn Văn Mạn cùng sự cố gắng của ban thân đã giúp tôi hoàn thành
khóa luận này.
Do thời gian, kiến thức bản thân còn hạn chế nên khóa luận của tôi không
tránh khỏi những sai sót nhất định. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến
của thầy, cô giáo và các bạn để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 12 tháng 06 năm 2015
Sinh viên
Hoàng Thị Thơm
12
Hiện nay đã xác định tên được 11.373 loài thực vật bậc cao, 793 loài rêu và
hơn 600 loài nấm. Để bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là các vùng có tính
đa dạng sin học cao, nơi phân bố các loài quý hiếm, Chính phủ Việt Nam đã
cho thành lập một hệ thống các Khu rừng đặc dụng bao gồm vườn quốc gia,
Khu dự trữ thiên nhiên, Khủ bảo tồn loài và sinh cảnh, Khu bảo vệ cảnh quan
được phân bố trên hầu khắp các vùng sinh thái, gồm 127 khu. Cần phải hoàn
thiện hệ thống chính sách, luật pháp, nâng cao ý thức và năng lực bảo tồn, huy
động được sự tham gia của cộng đồng vào công tác bảo tồn. (Dẫn theo
Nguyễn Duy Chuyên). [ 6 ]
Nguyễn Gia Lâm (2003), nghiên cứu về đa dạng sinh học tài nguyên rừng
Bình Định cho biết hiện có khoảng 155 họ, 1.625 loài, trong đó thực vật hạt kín
lạnh chiếm ưu thế như: cáng lò, vối thuốc, chân chim và lòng trứng. Trạng thái
rừng Iib, bên cạnh những loài tiên phong ưa sáng đến định cư còn có những loài
nửa chịu bóng sẽ là chủ nhân tương lai của bước diễn thế tiếp theo như lim xanh,
trường, de, trám và các loài dẻ. Một số loài chịu bóng dưới tán rừng cũng đã thấy
xuất hiện trong lâm phần như mạy tèo, trâm và cọc rào. Và trạng thái rừng Iib ở xã
Tuấn Đạo, Sơn Động, Bắc Giang có 28 loài cây gỗ thuộc 16 họ thực vật cùng sinh
sống, trong đó, 2 loài ưu hợp là lim xanh và trám đã chiếm 50% tổng số cá thể
trong lâm phần. [13].
Như vậy, có thể thấy nghiên cứu về đa dạng sinh học thực vật theo các
taxon đã được rất nhiều các tác giả tiến hành bằng nhiều phương pháp khác nhau
và đã đưa ra được số liệu thống kê về thành phần loài thực vật ở các khu vực
nghiên cứu. Tuy nhiên, nghiên cứu tính đa dạng thực vật thân gỗ ở trên núi đá
vôi thì vẫn ít được nghiên cứu, đặc biệt là ở trạng thái rừng trên núi đá vôi ở một
Khu bảo tồn thiên nhiên mới được thành lập như Thần Sa - Phượng Hoàng.
2.2.2.2. Nghiên cứu về đặc điểm tái sinh
Vấn đề tái sinh đã được Viện điều tra quy hoạch rừng tiến hành nghiên
cứu từ những năm 60 (thế kỷ XX) tại địa bàn một số tỉnh Quảng Ninh, Yên
14
Bái, Nghệ An, Hà Tĩnh (Hương Sơn, Hương Khê), Quảng Bình....các kết quả
nghiên cứu bước đầu đã được Nguyễn Vạn Thường (1991) tổng kết và kết
luận về tình hình tái sinh tự nhiên của một số khu rừng miền Bắc Việt Nam
[17]. Hiện tượng tái sinh dưới tán rừng của các loài cây gỗ đã tiếp diễn liên
tục, không mang tính chất chu kỳ. Sự phân bố số cây tái sinh không đồng đều
tùy theo từng loài cây. Những loài cây gỗ mềm, ưa sáng, mọc nhanh
có khuynh hướng phát triển mạnh và chiếm ưu thế trong lớp cây tái sinh.
Những loài cây gỗ cứng sinh trưởng chậm chiếm tỷ lệ thấp và phân bố tản
mạn, thậm chí còn không tìm thấy trong thế hệ sau của rừng tự nhiên.
vực xã Xuân Lạc và xã Bản Thi có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hè từ
tháng 4 đến tháng 10, mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.
- Nhiệt độ trung bình hàng năm là 20.10C
- Lượng mưa trung bình là 153mm phân bố không đều giữa các tháng
trong năm.
- Sương muối mùa đông thường xuất hiện 1 đến 2 đợt.
* Thuỷ văn: Trong khu vực có một con suối chính bắt nguồn từ xã Vĩnh
Yên huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang chảy theo hướng Tây - Bắc, qua các
thôn Nà Dạ, Bản Eng, Bản Tưn, Bản Ó và Tà Han của xã Xuân Lạc rồi đổ ra
Hồ Ba Bể suối dài khoảng 9km.
2.3.1.3. Đặc điểm địa hình
Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc có địa hình phức tạp, bị chia
cắt mạnh, chủ yếu là rừng trên núi đá vôi ở miền Bắc Việt Nam, với độ cao trung
bình từ 400 m đến 800 m so với mực nước biển, đỉnh cao nhất 1.159 m, đi lại khó
khăn và chia thành 2 vùng rõ rệt: Vùng núi đá và vùng núi đất.
2.3.1.4. Đặc điểm hệ động thực vật
* Về thực vật
Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc là hệ sinh thái rừng kín
thường xanh cây lá rộng ẩm cận nhiệt đới ở phía Bắc Việt Nam có giá trị bảo
16
tồn cao. Các loài thực vật quý hiếm và có nguy cơ tuyệt chủng trong KBT Loài
và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc được liệt kê trong bảng sau:
Bảng 2.1: Các loài thực vật quý hiếm tại Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh
Nam Xuân Lạc
Tên khoa học
Tên Việt Nam
Re hương
CR
Cycas balansae
Thiên tuế
VU
Flickingeria vietnamensis
Lan phích
EN
Anoectochius calcareous Aver
Lan Kim Tuyến đá vôi
EN
Morinda officinalis
Ba kích
EN
Madhuca pasquieri
Kim giao
EN
Anoectochilus setaceus
Kim tuyến
EN
Paphiopedilum henryanum
Hài henry
CR
Nervilia fordii
Thanh thiên quỳ
EN
Gynostemma pentaphyllum
Dần toòng
EN
Lysimachia chenii
còn xảy ra thường xuyên, công khai như trước.
2.3.4. Nhận xét chung về những thuận lợi và khó khăn của địa phương
* Thuận lợi
- Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc huyện Chợ Đồn, tỉnh
Bắc Kạn có diện tích đất đai rộng lớn và tính chất đất còn tốt do vậy đây là