i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------o0o----------
TRƯƠNG TỐ HỮU
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC LAN NGỌC VẠN
VÀNG (Dendrobium chrysanthum) LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC BẢO TỒN
LOÀI THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
PHIA OẮC – PHIA ĐÉN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý Tài nguyên rừng
Lớp
: K43 – QLTNR – N02
Khoa
: Lâm nghiệp
Khoá học
lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, đặc
biệt là thầy giáo Th.S La Quang Độ người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi
trong suốt quá trình thực hiện khóa luận. Bên cạnh đó tôi xin cảm ơn đến
các ban nghành lãnh đạo, các cán bộ kiểm lâm viên khu bảo tồn Phia Oắc –
ii
Phia Đén và bà con trong khu bảo tồn đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành
khóa luận.
Do trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế do vậy khóa
luận không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi kính mong nhận được sự giúp đỡ của
các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn đồng nghiệp để khóa luận này được hoàn
thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 6 năm 2015
Sinh viên
Trương Tố Hữu
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: đặc điểm phân loại của loài ........................................................... 23
Bảng 4.2: đo đếm kích thước lá ...................................................................... 25
Bảng 4.3: Độ tàn che nơi lan Ngọc vạn vàng phân bố.................................... 26
Bảng 4.4: Công thức tổ thành cây tầng cao lâm phần có lan .......................... 27
Bảng 4.5. Phân bố theo trạng thái rừng........................................................... 30
Bảng 4.6. Phân bố theo đai cao ....................................................................... 31
: Ô dạng bản
OTC
: Ô tiêu chuẩn
KBT
: Khu bảo tồn
LSNG
: Lâm sản ngồi gỗ
STT
: Số thứ tự
vi
MỤC LỤC
Phần 1: Mở đầu ............................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2 . Mục tiêu và yêu cầu đề tài......................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu ...................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất ............................................................. 2
Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học nghiên cứu ........................................................................ 4
vàng. ................................................................................................................ 22
4.2. Đặc điểm phân loại của loài ..................................................................... 23
4.3. Một số đặc điểm sinh thái của loài........................................................... 26
4.3.1: Độ tàn che nơi lan Ngọc vàng vàng phân bố. ....................................... 26
4.3.2: Tổ thành tầng cây cao. .......................................................................... 27
4.3.3: Đặc điểm tái sinh của loài. .................................................................... 29
4.3.4.Đặc điểm phân bố của loài. .................................................................... 29
4.3.5. Các loài cây chủ lan sống phụ sinh ....................................................... 32
4.4. Tác động của con người đến khu bảo tồn và loài Lan ngọc vạn vàng..... 33
4.5. Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài lan Ngọc vạn vàng tại
khu vực nghiên cứu. ........................................................................................ 36
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 38
5.1. Kết luận .................................................................................................... 38
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 39
ii
Phia Đén và bà con trong khu bảo tồn đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành
khóa luận.
Do trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế do vậy khóa
luận không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi kính mong nhận được sự giúp đỡ của
các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn đồng nghiệp để khóa luận này được hoàn
thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 6 năm 2015
Sinh viên
Trương Tố Hữu
3
Thành công của đề tài có ý nghĩa rất quan trọng trong việc giữ gìn, bảo
tồn và phát triển loài lan ngọc vạn vàng quý này góp phần vào phát triển nền kinh
tế - xã hội của huyện, của tỉnh cũng như toàn bộ khu vực miền núi phía bắc.
Nhân dân có cơ sở và biện pháp để bảo tồn và phát triển nhân giống
loài lan Ngọc vạn vàng trên phạm vi rộng
4
Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học nghiên cứu
Hiện nay do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguyên
đa dạng sinh học của Việt Nam đã và đang bị suy giảm. Nhiều hệ sinh thái và
môi trường sống bị thu hẹp diên tích và taxon loài và dưới loài đang đứng
trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong những năm gần đây.
Cơ sở sinh học
Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài hết sức cần thiết và quan,trọng,
đây là cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên
thiên nhiên, ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là động vật, thực vật quý hiếm,
ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái…là cơ sở khoa học
xây dựng mỗi quan hệ giữa con người và thế giới tự nhiên.
Cơ sở bảo tồn
Để khắc phục tình trạng trên Việt Nam đã đề ra nhiều biện pháp, cùng
với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn nguồn tài nguyên đa dạng
sinh học của đất nước. tuy vậy, thực tế đang đặt ra nhiều vấn đề lien quan đến
bảo tồn đa dạng sinh học cần phải giải quyết như quan hệ giữa bảo tồn và phát
thông kê số lượng, tình hình sinh trưởng và đặc điểm sinh thái sinh học của
cây tại địa bàn nghiên cứu.
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và việt nam
2.2.1. Trên thế giới
Lan được biết đến đầu tiên ở phương Đông vào năm 551- 279 trước
công nguyên bởi Khổng Tử. Cây Lan được biết đến đầu tiên ở Trung Quốc là
Kiến Lan (tìm ra ở Phúc Kiến). Theo Pharastus được xem là ông tổ của thực
vật học và cũng có thể nói là cha đẻ của nghành học về lan, Orchis được ông
dùng để chỉ những cây Lan tìm thấy ở Địa Trung Hải. Thế kỉ thứ nhất sau
công nguyên, Dioscorides dùng Orchis để mô tả 2 loài địa lan trong quyển
sách của ông và được Linnalus ghi lại trong sách “Các loài cây cỏ” (Species
6
plantarum) vào năm 1753, rồi John Lindley sử dụng đầu tiên để đặt tên cho họ
lan là Orchiaceae từ năm 1836 và tồn tại đến nay.
Trong lĩnh vực điều tra cơ bản các loài lan rừng trên thế giới đã có khá
nhiểu tác giả quan tâm. Theo Helmut Bechtel (1982), hiện nay trên thế giới có
hơn 700 giống Lan rừng, gồm hơn 25.000 loài được xác định, chưa kể một số
lượng khổng lồ Lan lại không thể thống kê chính xác số lượng. Lan rừng phân
bố trên thế giới gồm 05 khu vực trên thế giới.
- Lan Ngọc vạn vàng (Dendrobium chrysanthum) ở trên thế giới chúng
được phân bố ở nhiều quốc gia: Hymalaya, Mianma, Thái Lan, Trung
Quốc…với nhiều công dụng như trên vừa lấy để làm cảnh vừa là loại thuốc
quý hiếm nên chúng đang bị khái thác quá mức và đang dần cạn kiệt.
- Dendrobium là một chi rất lớn của hoa lan nó được thành lập vào
năm 1799 và hiện có khoảng 1.200 loài chi phân bố trong môi trường
sống đa dạng ở phia nam phía đông và đông nam Á bao gồm cả Trung
Quốc, Nhật Bản Ấn Độ…
Hoa của chi lan hoàng thảo rất phong phú và đa dạng, nhiều màu sắc,
Đặc điểm nhận dạng
Lan phụ sinh thân dài 70 -160 cm, hình trụ , dầy 0,6 cm thõng xuống ,
long dài 2 – 2,5 cm , lá hình mác nhọn, dài 10 – 16 cm, rộng 3 – 4 cm cụm
hoa bên mọc trên thân còn lá lá bắc dài 0,5 , hao màu vàng đường kính từ 4 –
4,5 cm …
Phân bố:
- Ở trong các rừng tự nhiên có độ cao từ 800m trở lên
8
Giá trị:
- Cẩy đề làm cảnh có hoa đẹp, và dung trong dược liệu
2.3. Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế của khu vực nghiên cứu
2.3.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
2.3.1.1. Vị trí địa lý
- Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, có toạ độ địa lý:
+ Từ 220 31' 44" đến 220 39' 41" vĩ độ Bắc;
+ Từ 1050 49' 53" đến 1050 56' 24" kinh độ Đông.
- Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén nằm trong địa giới hành
chính của 6 xã Thành Công, Quang Thành, Phan Thanh, Vũ Nông, Hưng Đạo
và thị trấn Tĩnh Túc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Trung tâm của Khu
bảo tồn là xóm Phia Đén thuộc xã Thành Công.
2.3.1.2. Địa hình:
Địa hình Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có độ dốc lớn
với nhiều chỗ dốc, núi đất xen núi đá vôi, cao dần từ Đông sang Tây, từ Nam
lên Bắc.
- Kiểu địa hình núi trung bình, độ cao ≥700m, chiếm khoảng 90% tổng
diện tích tự nhiên của Khu bảo tồn, cao nhất là đỉnh núi Phia Oắc 1.931 m;
- Kiểu địa hình núi thấp và đồi, độ cao
Theo hệ thống phân loại Thảm thực vật Việt Nam của GS-TS Thái Văn
Trừng, rừng ở đây thuộc kiểu “ Rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới”
với các kiểu chính sau:
+ Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi thấp, phân bố ở độ
cao dưới 700 m. Kiểu này, diện tích còn lại ít, tập trung chủ yếu ở phía Đông
Nam Khu bảo tồn thiên nhiên, với nhiều họ thực vật điển hình cho khu hệ
thực vật nhiệt đới núi thấp miền Bắc Việt Nam có nguồn gốc tại chỗ.
+ Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi trung bình và cao,
thường phân bố ở độ cao ≥ 700 m bao phủ phần phía trên của dãy núi Phia Oắc
với nhiều họ thực vật điển hình có nguồn gốc từ hệ thực vật á nhiệt đới (yếu tố di
cư) từ Hymalaya-Vân Nam-Quý Châu, Ấn Độ-Miến Điện đi xuống định cư ở
Việt Nam
- Đất có rừng đặc dụng có 10.269 ha, trong đó:
+ Rừng tự nhiên chiếm 98,1% tổng diện tích đất có rừng, bao gồm:
rừng trung bình chiếm 13,5%, rừng nghèo chiếm 4,7%, rừng phục hồi chiếm
68,5%, rừng hỗn giao chiếm 10,4%.
+ Rừng trồng chiếm 1,9% tổng diện tích đất có rừng, loài cây trồng chủ
yếu là Thông.
+ Đất chưa có rừng chiếm 19,6% tổng diện tích tự nhiên, phân bố rải
rác trong Khu bảo tồn. Loại đất này có tỷ lệ độ che phủ cao của lớp thảm cỏ,
dây leo, bụi dậm và cây gỗ tái sinh, đất còn hoàn cảnh của đất rừng, nếu được
khoanh nuôi bảo vệ tốt, hệ thực vật rừng sẽ phục hồi và phát triển mạnh
11
Về động vật
Kết quả thu thập, điều tra bổ sung bước đầu đã thống kê được thành
phần động vật của Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có 222 loài
động vật có xương sống, trong đó có 87 loài thú thuộc 26 họ; 90 loài chim
thuộc 37 họ và 14 bộ (trong đó bộ Sẻ có số loài nhiều nhất 48 loài); 17 loài
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Nguyên Bình năm 2011
Sản xuất lâm nghiệp
Trong những năm qua công tác quản lý, bảo vệ rừng được thực hiện
đến cấp cơ sở và cộng đồng người dân nên bước đầu đã đạt được những kết
quả khả quan, diện tích rừng tự nhiên đạt 8.888 ha (năm 2008), tăng 76 ha so
với (năm 2001); diện tích rừng trồng đạt 688 ha (năm 2008), tăng 17 ha so với
năm 2001. Từ kết quả trên cho thấy công tác phát triển rừng còn rất chậm,
trong khi diện tích đất chưa có rừng trong vùng còn lớn. Tuy nhiên số liệu
trên chỉ phản ánh được phần diện tích thực hiện thông qua các chương trình
dự án, còn diện tích rừng tự phục hồi, diện tích do người dân tự trồng chưa
phản ánh hết trong biểu số liệu trên.
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Nguyên Bình năm 2010
2.5. nhận xét chung về những thuận lợi và khó khăn của địa phương.
Thuận lợi
- Khu bảo tồn Phia Oắc – Phia có diện tích đất đai rộng lớn và tính chất
đất còn tốt do vậy đây là một trong những điều kiện thuận lợi cho sự đa dạng
về thành phần loài và hệ sinh thái của địa phương.
- Khu bảo tồn có hệ thống ban quản lý với số lượng lớn và chất lượng cao
do vậy việc bảo tồn được duy trì và phát triển tốt, đóng góp lớn vào công tác
bảo tồn đa dạng sinh học cho khu bảo tồn.
- Địa hình phức tạp hiểm trở do vậy việc khai thác trái phép và các hoạt
động làm suy giảm giá trị đa dạng sinh học ít.
13
- Khí hậu là điều kiện thuận lợi để khu bảo tồn lưu giữ và bảo tồn một
số loài động thực vật đặc hữu.
Khó khăn.
- Một số hộ dân còn sống và làm nương bãi trong vùng lõi khu bảo tồn
- khu bảo tồn có hệ động thực vật còn tương đối phong phú là nơi nhòm
3.4. Một số đặc điểm sinh thái của loài.
- Độ tàn che nơi Lan ngọc vàng vàng phân bố
-Tổ thành tầng cây cao.
- Đặc điểm tái sinh của loài
- Đặc điểm phân bố của loài.
- Các loài cây chủ lan phụ sinh
15
3.5. Tác động của con người đến khu bảo tồn và loài Lan ngọc vạn vàng.
3.6. Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài Lan ngọc vạn vàng
tại khu vực nghiên cứu.
3.7. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi
3.7.1. Phương pháp kế thừa
Thu thập tài liệu cơ bản về khu vực nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
+ Tài liệu về điều kiện tự nhiên và dân sinh kinh tế trong khu vực
nghiên cứu.
+ Các loại bản đồ chuyên dùng của khu vực nghiên cứu.
+ Các tài liệu tham khảo về lĩnh vực nghiên cứu của các tác giả
trong và ngoài nước.
+ Các công trình nghiên cứu của các tác giả khác liên quan đến khu vực
và vấn đề nghiên cứu.
3.7.2.Phương pháp điều tra
Lập điều tra theo tuyến
Tuyến điều tra được lập từ chân lên tới đỉnh, đi qua các trạng thái rừng.
Cứ 100m độ cao tiến hành lập 1 OTC. Tiến hành lập 6 tuyến điều tra theo 4
hướng khác nhau: Đông, Tây, Nam, và Bắc. Trên tuyến điều tra đánh dấu toạ
độ các loài quý hiếm.
Khi gặp loài cây trong đối tượng nghiên cứu, tiến hành đo đếm chi tiết
các đặc điểm hình thái, để làm cơ sở cho việc nhận biết và phân loại loài cây
a. Tổ thành tầng cây gỗ
Tổ thành là chỉ tiêu biểu thị tỉ lệ mỗi loài hay nhóm loài tham gia tạo
thành rừng, tuỳ thuộc vào số lượng loài có mặt trong lâm phần mà phân chia
lâm phần thành rừng thuần hoài hay hỗn loài, các lâm phần rừng có tổ thành
loài khác nhau thì chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và tính đa
dạng sinh học cũng khác nhau.
Để đánh giá đặc điểm cấu trúc tổ thành sinh thái của quần hợp cây gỗ,
chúng tôi sử dụng chỉ số mức độ quan trọng (Importance Value Index = IVI),
tính theo công thức:
IVIi (%) =
Ai + Di + RFi
3
(3-1)
Trong đó:
IVIi là chỉ số mức độ quan trọng (tỷ lệ tổ thành) của loài thứ i.
Ai là độ phong phú tương đối của loài thứ i:
A i (% ) =
Ni
s
∑
x1 0 0
(3-2)