Nghiên cứu tính đa dạng các loài thực vật quý hiếm tại Khu bảo tồn thiên nhiên núi Phia Oắc Phia Đén huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ DUY CƢƠNG

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG CÁC LOÀI
THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN PHIA OẮC - PHIA ĐÉN,
HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ DUY CƢƠNG

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG CÁC LOÀI
THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN PHIA OẮC - PHIA ĐÉN,
HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG
Ngành: Lâm học
Mã số: 60 62 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và được sự nhất trí của Ban chủ
nhiệm khoa Lâm nghiệp, Phòng Đào tạo - Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên tác giả tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu tính đa dạng các loài
thực vật quý hiếm tại Khu bảo tồn thiên nhiên núi Phia Oắc - Phia Đén
huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng”.
Sau một thời gian làm việc đến nay bản luận văn của tác giả đã hoàn
thành. Nhân dịp này tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo
hướng dẫn GS. TS. Đặng Kim Vui, Giám đốc Đại học Thái Nguyên và Thầy
giáo PGS. TS. Trần Quốc Hưng là những người tận tâm hướng dẫn tác giả
trong thời gian thực hiện đề tài.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo phòng Đào tạo, khoa
Lâm nghiệp những người đã truyền thụ cho tác giả những kiến thức và
phương pháp nghiên cứu quý báu trong thời gian tác giả theo học tại trường.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên
Phia Oắc - Phia Đén, tỉnh Cao Băng đã nhiệt tình tạo mọi điều kiện giúp đỡ
tác giả trong quá trình nghiên cứu.
Và cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình,
bạn bè và những người luôn quan tâm chia sẻ và tạo mọi điều kiện giúp đỡ
trong thời gian tác giả học tập và nghiên cứu vừa qua.
Do lần đầu làm quen với nghiên cứu khoa học, nên luận văn không
tránh được những thiếu sót. Vì vậy, tác giả kính mong được sự đóng góp ý
kiến quý báu của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để bản luận văn
của tác giả thêm phong phú và hoàn thiện hơn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng

năm 2015

Tác giả luận văn
Vũ Duy Cƣơng



iv

1.3.2.1. Bảo vệ nguyên vị (Insitu) ................................................................. 14
1.3.2.2. Bảo tồn chuyển vị (Exsitu) .............................................................. 15
1.3.2.3. Hoạt động khai thác buôn bán thực vật nguy cấp quý hiếm
ở Việt Nam ................................................................................................... 17
1.4. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu .................... 19
1.4.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 19
1.4.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................... 19
1.4.1.2. Đặc điểm địa hình địa mạo, địa chất đất đai ..................................... 19
1.4.2. Đặc điểm khí hậu, thủy văn ................................................................ 20
1.4.2.1. Khí hậu ............................................................................................ 20
1.4.2.2. Thuỷ văn.......................................................................................... 21
1.4.3. Tài nguyên rừng ................................................................................. 22
1.4.3.1. Thảm thực vật và sử dụng đất .......................................................... 22
1.4.3.2. Đa dạng sinh học ............................................................................. 23
1.4.4. Đánh giá tình hình kinh tế - xã hội ...................................................... 25
1.4.4.1. Dân số, dân tộc và phân bố dân cư ................................................... 25
1.4.4.2. Kinh tế - xã hội ................................................................................ 26
Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 30
2.1. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 30
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 30
2.2.1. Công tác chuẩn bị ............................................................................... 30
2.2.2. Thu thập tài liệu .................................................................................. 31
2.2.3. Phương pháp điều tra .......................................................................... 31
2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................. 35
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 36
3.1. Tính đa dạng các loài thực vật quý hiếm trong Khu bảo tồn thiên nhiên

II. Một số website:
PHỤ LỤC


vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nội dung

BTTN

:

Bảo tồn thiên nhiên

ĐDSH

:

Đa dạng sinh học

KBT

:

Khu bảo tồn

OTC

Bảng 3.6. Phổ dạng sống của thực vật quý hiếm tại Khu BTTN Phia Oắc Phia Đén ..................................................................................... 41
Bảng 3.7. Đa dạng về giá trị của thực vật quý hiếm tại khu vực nghiên cứu ..... 43
Bảng 3.8. Tần suất xuất hiện của các loài cây quý hiếm ............................... 44
Bảng 3.9. Phân bố các loài thực vật quý hiếm theo tuyến điều tra ................ 47
Bảng 3.10. Đai độ cao có loài cây quý, hiếm xuất hiện................................. 48
Bảng 3.11. Chất lượng cây tái sinh và nguồn gốc ......................................... 50
Bảng 3.12. Tác động của con người và vật nuôi trên các tuyến .................... 55


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1. Tỷ lệ (%) số loài theo dạng sống của thực vật quý hiếm ............... 42
Hình. 3.2. Bách vàng - Xanthocyparis vietnamensis Farjon & N. T. Hiep .... 53
Hình 3.3. Re hương - Cinnamomum parthenoxylon (Jack.) Meisn................ 53
Hình 3.4. Kim ngân rừng-Lonicera bournei Hemsl. ex Forb & Hemsl. ........ 54
Hình. 3.5. Hài henry-Paphiopedilum henryanum Braem. ............................. 54
Hình 3.6. Hài điển ngọc - Paphiopedilum emersonii Koop. & P. J. Cribb. ... 55


1

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Đa dạng sinh học có vai trò rất quan trọng đối với việc duy trì các chu
trình tự nhiên và cân bằng sinh thái. Đó là cơ sở của sự sống còn và thịnh
vượng của loài người và sự bền vững của thiên nhiên trên trái đất.
Vấn đề Bảo tồn Đa dạng sinh học (ĐDSH) có ý nghĩa chiến lược trong
thời đại hiện nay. Hội nghị thượng đỉnh Rio de Janeiro ngày 5 tháng 6 năm

chúng một cách có hiệu quả.
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của sách đỏ thế giới
[18], Bộ khoa học & Công nghệ cũng công bố Sách đỏ Việt Nam (2007)
[1], để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên.
Đây cũng là tài liệu khoa học được sử dụng vào việc soạn thảo và ban hành
các qui định, luật pháp của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên
nhiên, tính đa dạng sinh học và môi trường sinh thái. Các loài được xếp vào 9
bậc theo các tiêu chí về mức độ đe dọa tuyệt chủng như tốc độ suy thoái (rate
of decline), kích thước quần thể (population size), phạm vi phân bố (area of
geographic distribution), và mức độ phân tách quần thể và khu phân
bố (degree of population and distribution fragmentation).
+ Tuyệt chủng (EX): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật được quy
định trong Danh lục đỏ IUCN. Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng
khi có những bằng chứng chắc chắn rằng cá thể cuối cùng đã chết.
+ Tuyệt chủng trong tự nhiên (EW): là một trạng thái bảo tồn của sinh
vật. Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng trong tự nhiên khi các cuộc
khảo sát kỹ lưỡng ở sinh cảnh đã biết và hoặc sinh cảnh dự đoán, vào những thời
gian thích hợp (theo ngày, mùa năm) xuyên suốt vùng phân bố lịch sử của loài
đều không ghi nhận được cá thể nào. Các khảo sát nên vượt khung thời gian


5

thích hợp cho vòng sống và dạng sống của đơn vị phân loại đó. Các cá thể của
loài này chỉ còn được tìm thấy với số lượng rất ít trong sinh cảnh nhân tạo và
phụ thuộc hoàn toàn vào chăm sóc của con người.
+ Cực kì nguy cấp (CR): là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một
loài hoặc nòi được coi là cực kỳ nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ
tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao trong một tương lai rất gần.
+ Nguy cấp (EN): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một loài bị

Việt Nam
1.2.1. Tình hình nghiên cứu thực vật nguy cấp quý hiếm trên thế giới
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, do những nguyên nhân khác
nhau, nhiều loài thực vật đã bị tuyệt chủng hoặc bị đe dọa tuyệt chủng, các
nguồn tài nguyên sinh học không ngừng bị suy giảm [2]. Để nâng cao nhận
thức trong xã hội và toàn cộng đồng về tính cấp thiết của việc bảo tồn đa dạng
sinh học và tạo cứ liệu quan trọng cho công tác bảo tồn, từ năm 1964, hiệp hội
bảo tồn thiên nhiên thế giới, đã cho xuất bản các Bộ sách đỏ nhằm cung cấp
một cách khoa học và có hệ thống danh sách về tình trạng bảo tồn và đa dạng
của các loài động vật và thực vật đang có nguy cơ tuyệt chủng trên thế giới.
Năm 1994, IUCN đã đề xuất những thứ hạng và tiêu chuẩn mới cho việc phân
hạng tình trạng các loài động vật, thực vật bị đe doạ trên thế giới. Các thứ
hạng và tiêu chuẩn của IUCN được cụ thể hoá như sau: loài tuyệt chủng (EX),
loài rất nguy cấp (CR), loài nguy cấp (EN), loài sẽ nguy cấp (VU),… Năm
2004 Sách đỏ IUCN công bố văn bản đánh giá các loài động thực vật gọi là
(Sách đỏ 2004) vào ngày 17 tháng 11 năm 2004. Văn bản này đã đánh giá tất
cả 38.047 loài, cùng với 2.140 phân loài, giống, chi và quần thể. Trong đó,
15.503 loài nằm trong tình trạng nguy cơ tuyệt chủng gồm 7.180 loài động
vật, 8.321 loài thực vật, và 2 loài nấm.
Danh sách cũng công bố 784 loài tuyệt chủng được ghi nhận từ năm
1500. Như vậy là đã có thêm 18 loài tuyệt chủng so với bản danh sách năm


7

2000. Mỗi năm một số ít các loài tuyệt chủng lại được phát hiện và sắp xếp
vào nhóm DD. Ví dụ, trong năm 2002 danh sách tuyệt chủng đã giảm xuống
759 trước khi tăng lên như hiện nay.
Công tác bảo tồn trên thế giới đã được chú trọng từ rất lâu, đặc biệt
là các nước phát triển, các vườn quốc gia khu bảo tồn đã được thành lập từ rất

bị đe dọa hay đang nguy cấp cũng có thể được tìm thấy trong các rừng phương
bắc của Canada, bao gồm tuần lộc (Rangifer tarandus), gấu nâu Bắc Mỹ (Ursus
arctos horribilis), chồn gulô (Gulo gulo). Nguyên nhân chính dẫn tới sự suy
giảm của các loài này là do bị mất môi trường sinh sống vì sự phát triển mang
tính phá hủy, chủ yếu là chặt đốn gỗ.
Vườn thú bò sát Tula là một trong những cơ sở lớn nhất ở Nga mở cửa
vào tháng 9/1987. Hiện tại đây có khoảng 600 loài rắn, thằn lằn, rùa, cá sấu,
bò cạp, loài lưỡng cư và độn quý hiếm đang sinh sống.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu thực vật nguy cấp quý hiếm ở Việt Nam
Ở Việt Nam, tuyển tập “Sách đỏ Việt Nam (phần thực vật)” [1] của tập
thể tác giả thuộc Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ quốc gia, nay là
Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam là tài liệu duy nhất công bố một cách
đầy đủ các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam. Cuốn
sách được xuất bản vào các năm 1992, 1996 dựa trên thang bậc phân hạng mức
đe doạ của IUCN 1978 và 1994, mới nhất là năm 2007. Trong “sách đỏ Việt
Nam (phần thực vật)” năm 2007 [1], đã công bố 847 loài (trong 201 họ) quý,
hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được gây trồng và bảo vệ.
Bên cạnh đó để phục vụ tốt công tác quản lý, bảo vệ và phát triển các
loài thực vật quý hiếm nhà nước cũng đã ban hành Nghị định 32/2006/NĐ-CP
về quản lý thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và Công ước về buôn
bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (viết tắt là Cơ quan
quản lý CITES Việt Nam, Tên giao dịch Quốc tế: CITES Management
Authority of Vietnam).


9

Theo nghị định số 32/2006/NĐ-CP về quản lý thực vật, động vật rừng
nguy cấp, quý, hiếm đã chia thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm
thành 2 nhóm:

có nguy cơ tuyệt chủng của cả nước, thì các công trình nghiên cứu về các loài
có nguy cơ tuyệt chủng ở từng vùng và khu vực cụ thể còn rất ít [13], [14]. Ví
dụ như một số Vườn quốc gia (VQG) và khu bảo tồn (KBT) cũng thống kê
được một số loài động, thực vật quý hiếm trong KBT như:
VQG Ba Bể (Bắc Kạn) có 1.281 loài thực vật thuộc 162 họ, 672 chi,
trong đó có nhiều loài thực vật quí hiếm có giá trị được ghi vào Sách Đỏ của
Việt Nam và Thế giới. Các loài cây gỗ quý, hiếm như: Nghiến, Đinh, Lim,
Trúc dây,… trong đó, Trúc dây là một loài tre đặc hữu của Ba Bể thường mọc
tại các vách núi, thân của chúng thả mành mành xuống hồ tạo nên những bức
mành xung quanh hồ. Đây là khu vực được các nhà khoa học trong và ngoài
nước đánh giá là trung tâm đa dạng và đặc hữu cao nhất về loài lan không chỉ
của Việt Nam mà còn của cả toàn vùng Đông Nam Á. Ở đây có 182 loài lan,
một số loài lan là đặc hữu, chỉ phát hiện thấy duy nhất ở vùng này. Khu hệ
động vật rất phong phú với 81 loài thú, 27 loài bò sát, 17 loài lưỡng cư, 322
loài chim, 106 loài cá, 553 loài côn trùng và nhện. Trong đó có nhiều loài có
giá trị, quý hiếm đã được Việt Nam và Quốc tế ghi vào Sách Đỏ.
VQG Hoàng Liên Lào Cai là một trong những khu rừng đặc dụng quan
trọng của Việt Nam, gồm hệ thống núi cao thuộc dẫy Hoàng Liên, trong đó
có đỉnh Phan Xi Păng cao 3.143m cao nhất Đông Dương. Kiểu sinh thái rừng
á nhiệt đới núi cao với hệ động, thực vật phong phú và đa dạng, nhiều loài
quý hiếm, nhiều sinh cảnh cũng rất đặc hữu. Về thực vật Vườn có 2.024 loài
trong đó có 66 loài trong sách đỏ Việt Nam, 32 loài quý hiếm, 11 loài có nguy
cơ tuyệt chủng. Động vật rừng với 66 loài thú, 16 loài nằm trong sách đỏ Việt
Nam, nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng như Vượn đen...Chim có 347 loài,
lưỡng cư có 41 loài, bò sát với 61 loài.


11

VQG Tam Đảo (Vĩnh Phúc) có 1.282 loài thực vật thuộc 660 chi thuộc

Tóm lại, những nghiên cứu về các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt
chủng ở nước ta còn rất ít. Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau
mà số lượng loài thực vật có giá trị đang bị giảm sút, bị đe doạ và có nguy cơ tuyệt
chủng. Tuỳ từng thời điểm, một loài có thể đang ở cấp này có thể chuyển sang cấp
khác (do nhiều nguyên nhân, thường là theo chiều hướng tăng). Vì vậy, cần
có nhiều nghiên cứu đầy đủ hơn để đánh giá số loài thực vật có nguy cơ tuyệt
chủng ở từng vùng cụ thể và cần đánh giá thường xuyên. Nhằm có thể biết được
các diễn biến bất lợi theo thời gian, để đưa ra các giải pháp bảo tồn những loài
thực vật quý hiếm có giá trị ở nước ta.
1.3. Thực trạng về quản lý bảo vệ thực vật nguy cấp quý hiếm ở Việt Nam
1.3.1. Hệ thống văn bản chính sách
Việt Nam đã có những cam kết và hành động cụ thể để quản lý, bảo tồn
và phát triển nguồn tài nguyên động thực vật hoang dã. Điều này được thể
hiện bằng một loạt các văn bản, chính sách đã ra đời. Ba mốc quan trọng nhất
trong lĩnh vực bảo tồn của Việt Nam là sự ra đời của Nghị định số 18/HĐBT
(1992), Nghị định số 48/2002/NĐ-CP (2002) và Nghị Định số 32-CP (2006).
Nghị định số 18/HĐBT nhằm thực hiện Điều 19 của Luật bảo vệ rừng năm
1991. Nghị định này quy định danh mục các loài động thực vật rừng quý hiếm
cần được bảo vệ. Đây là nghị định đầu tiên có định nghĩa về các loài quý,
hiếm và các loài động, thực vật hoang dã thông thường ở Việt Nam. Năm
2002, Chính phủ ban hành Nghị định số 48/2002/NĐ- CP để sửa đổi, bổ sung
danh mục thực vật, động vật hoang dã quý hiếm ban hành theo Nghị định số
18/HĐBT và chế độ quản lý bảo vệ. Việc ban hành và thực hiện Nghị định
này đã đem lại nhiều cơ hội tồn tại cho nhiều loài động thực vật hoang dã. Ví
dụ, trước năm 1992, nhiều loài cây lấy gỗ bị khai thác kiệt, do không có chính
sách và cơ chế quản lý, bảo vệ. Sau khi Nghị định số 18/HĐBT được ban
hành rất nhiều các vụ việc liên quan đến việc khai thác, buôn bán và sử dụng


13


14

1.3.2. Tình hình quản lý bảo vệ và các hoạt động buôn bán thực vật nguy
cấp quý hiếm ở Việt Nam
1.3.2.1. Bảo vệ nguyên vị (Insitu)
Việt Nam đã và đang quan tâm nhiều đến vấn đề bảo tồn loài
và giá trị đa dạng sinh học [10], [12]. Năm 1986, Chính phủ Việt Nam đã ra
quyết định thành lập một hệ thống 87 khu bảo tồn được gọi là các khu rừng
đặc dụng, trong đó có 56 Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên, 31 khu
rừng văn hoá, lịch sử, môi trường với tổng diện tích khoảng 1.169.000ha
chiếm 5,7% diện tích đất rừng. Từ đó đến nay, hệ thống các khu rừng đặc
dụng được bổ sung thêm cả về số lượng và diện tích. Hiện nay, hệ thống rừng
đặc dụng của Việt Nam có tổng diện tích gần 2,5 triệu hécta chiếm khoảng
7% diện tích tự nhiên toàn quốc với 164 khu rừng đặc dụng (bao gồm 30
Vườn quốc gia, 69 khu dự trữ thiên nhiên, 45 khu bảo vệ cảnh quan, 20 khu
nghiên cứu thực nghiệm khoa học) và 03 khu bảo tồn biển chứa đựng các hệ
sinh thái, cảnh quan đặc trưng với giá trị đa dạng sinh học tiêu biểu cho hệ
sinh thái trên cạn, đất ngập nước và trên biển.
Trong số các khu rừng đặc dụng, nhiều nơi được thành lập với
mục đích để bảo tồn loài thực vật nguy cấp, quý hiếm như: VQG Ba Bể (Bắc
Kạn) để bảo tồn loài nghiến, đinh; VQG Ba Vì (Hà Nội) để bảo tồn loài bách
xanh, mỡ hải nam; VQG Bến En (Thanh Hóa) để bảo tồn Lim xanh; VQG
Hoàng Liên (Lào Cai) để bảo tồn các loài cây thuốc và pơ mu; VQG Pù Mát
(Nghệ An) để bảo tồn loài sa mộc dầu, pơ mu; KBT Earal và Trấp Ksơ (Đắc
Lắc) để bảo tồn loài Thông nước và VQG York Đôn (Đắc Lắc) để bảo tồn các
loài cây họ dầu. Nhìn chung, những loài thực vật được bảo tồn tương đối tốt
trong hệ thống các khu đặc dụng. Tuy nhiên, hiện tượng khai thác đơn lẻ
(từng cây), bất hợp pháp vẫn xảy ra ở một số nơi, vào một thời điểm nhất
định, đặc biệt đối với một số loài có giá trị kinh tế cao (sưa, sâm vũ diệp, tam

có hệ thống các vườn cây thuốc của các hộ gia đình làm nghề thuốc nam và
thuốc bắc. Hệ thống vườn cây thuốc cũng là nơi lưu giữ bảo tồn và phát triển


Trích đoạn Phương pháp điều tra Đa dạng bậc họ của các taxon thực vật quý hiếm Tính đa dạng về công dụng Phân bố của các loài thực vật quý hiếm theo đai độ cao Đa dạng loài quý, hiếm trên sinh cảnh núi đất và núi đá vôi trong khu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status