Nghiên Cứu Đặc Điểm Cấu Trúc Rừng Phòng Hộ Trạng Thái IIA Hồ Yên Lập Tỉnh Quảng Ninh - Pdf 35

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------

NGUYỄN VĂN BÔNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG PHÒNG HỘ
TRẠNG THÁI IIA HỒ YÊN LẬP TỈNH QUẢNG NINH

CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC
MÃ NGÀNH: 60 62 02 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. ĐẶNG KIM VUI

THÁI NGUYÊN - 2012


ii

LỜI CẢM ƠN
Luận văn “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phòng hộ trạng thái IIa hồ
Yên Lập tỉnh Quảng Ninh” được thực hiện theo chương trình đào tạo cao học lâm
nghiệp khoá 18, giai đoạn năm học 2010 - 2012 của Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên.
Trong quá trình học tập và triển khai thực hiện luận văn, tác giả đã nhận
được sự quan tâm giúp đỡ của Phòng quản lý sau đại học, các thầy cô giáo Trường

ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................................4
1.1. Trên thế giới ……………………………………………………………………4
1.1.1. Nghiên cứu về cấu trúc rừng………………………………………………..4
1.1.2. Nghiên cứu về tái sinh rừng ………………………………………………..8
1.2. Ở Việt Nam …………………………………………………...………………10
1.2.1. Nghiên cứu về cấu trúc rừng ……………………………………………..10
1.2.2. Nghiên cứu về tái sinh rừng ………………………………………………15
Chương 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU……………………………………………………………………..18
2.1. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................18
2.2. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................18
2.3. Giới hạn nghiên cứu...........................................................................................18
2.4. Nội dung nghiên cứu..........................................................................................18
2.5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................19
2.5.1. Quan điểm và cách tiếp cận của đề tài .........................................................19
2.5.2. Phương pháp kế thừa số liệu kết hợp với khảo sát tổng thể hiện trường.....20
2.5.3. Phương pháp điều tra cấu trúc tầng cây cao.......................................................21
2.5.4. Điều tra tái sinh dưới tán rừng....................................................................21
2.5.5. Phân tích và xử lí số liệu …………………………………………………22


iv

Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN
CỨU ..........................................................................................................................27
3.1. Điều kiện tự nhiên……………………………………………………………..27
3.1.1. Vị trí địa lý……………………………………………………………...…27
3.1.2. Địa hình thổ nhưỡng………………………………………………………27
3.1.3. Khí hậu, thủy văn…………………………………………………………28

thái IIa tại khu vực rừng phòng hộ hồ Yên Lập, tỉnh Quảng Ninh...........................72
4.4.1. Giải pháp về kỹ thuật…………………………………………………..……73
4.4.2. Các biện pháp khác…………………………………………………..…….75
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ ...............................................................78
1. Kết luận .................................................................................................................78
2. Tồn tại ...................................................................................................................80
3. Kiến nghị ...............................................................................................................80
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................81
PHẦN PHỤ LỤC ………...…………………………….………………………….86


vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Giải thích nghĩa

Ex

Độ nhọn của phân bố

FAO

Food and agriculture organization of the united nations (Tổ chức
Nông nghiệp và Lương thực Liên hiệp quốc)

Gi%

Hệ số tổ thành của loài i theo tiết diện ngang


Mật độ cây gỗ trên hecta

N/ÔTC

Mật độ cây gỗ trong ô tiêu chuẩn

Ni

Số cây của loài i có trong ô tiêu chuẩn

Ni%

Hệ số tổ thành của loài i theo mật độ

ÔTC

Ô tiêu chuẩn

R2

Hệ số xác định

Sk

Độ lệch của phân bố

Sx

Sai tiêu chuẩn


Bố trí ô dạng bản điều tra cây tái sinh tại các địa điểm nghiên cứu

22

3.1

3.2

3.3
4.1
4.2

Tổng hợp số hộ gia đình và nhân khẩu của từng xã, phường trong
khu vực rừng phòng hộ hồ Yên Lập.
Tổng hợp số nhân khẩu của các dân tộc có trong khu vực rừng
phòng hộ hồ Yên Lập
Tổng hợp số lao động của các xã, phường có trong khu vực rừng
phòng hộ hồ Yên Lập
Hiện trạng sử dụng đất tại khu vực nghiên cứu
Tổng hợp diện tích đất có rừng của khu vực rừng phòng hộ hồ Yên
Lập

29

30

30
34
35


4.8
4.9
4.10

4.11

Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che của rừng tự nhiên trạng thái IIa tại
khu vực nghiên cứu
Phân bố thực nghiệm N/D1.3 của khu vực nghiên cứu
Một số đặc trưng mẫu của phân bố thực nghiệm N/D1,3 tại khu vực
nghiên cứu
Kết quả mô phỏng và kiểm tra giả thuyết về phân bố N/D1.3 của
rừng tự nhiên trạng thái IIa tại khu vực nghiên cứu

46
47
48

49

4.12

Phân bố thực nghiệm N/Hvn của khu vực nghiên cứu

52

4.13

Một số đặc trưng mẫu của phân bố thực nghiệm N/Hvn tại khu vực

62

4.18

Cấu trúc tổ thành cây tái sinh ở xã Quảng La, huyện Hoành Bồ

64

4.19

Cấu trúc tổ thành cây tái sinh ở xã Bằng Cả, huyện Hoành Bồ

65

4.20

Cấu trúc tổ thành cây tái sinh ở xã Dân Chủ, huyện Hoành Bồ

67

4.21

Nguồn gốc cây tái sinh dưới tán rừng tự nhiên trạng thái IIa

68

4.22

Phẩm chất cây tái sinh dưới tán rừng tự nhiên trạng thái IIa



Phân bố N/D1.3 thực nghiệm và phân bố lý thuyết ở các ô tiêu

49

4.1

4.2
4.3

chuẩn
Phân bố N/Hvn thực nghiệm và phân bố lý thuyết ở các ô tiêu

55

chuẩn
Tương quan H/D1.3 của rừng tự nhiên trạng thái IIa

59


x

DANH MỤC TÊN KHOA HỌC CỦA CÁC LOÀI CÂY
Tên Việt Nam

Tên Khoa học

Họ Khoa học


Bời lời

Litsea spp

Lauraceae

Bông bạc

Orthosiphon stamineus Benth

Lamiaceae

Bứa

Garcinia oblongiforlia Champ.

Clusiaceae

Chân chim

Schefflera octophylla (Lour.) Harms

Araliaceae

Chanh rừng

Atalantia citroides Pierre ex .Guill

Rutaeceae


Côm lá đào

Elaeocarpus sp

Elaeocarpaceae

Côm tầng

Elaeocarpus dubius A.DC.

Elaeocarpaceae

Côm trâu

Elaeocarpus floribundus Blume

Elaeocarpaceae

Đáng chân chim

Aralia octophylla Lour.

Dâu da

Baccaurea spp

Euphorbiaceae

Dâu da dất



xi

Dẻ cuống

Quercus chrysocalyx Hikel & A.Camus

Fagaceae

Dẻ gai

Castanopsis indica

Fagaceae

Dẻ gai ấn Độ

Castanopsis Indica A.D.C

Fagaceae

Dẻ lá bạc

Quercus incana Roxb

Fagaceae

Dẻ lá mai

Lithocarpus amygdalifolius (Skan)


Randia spinosa (Thunb) Poir

Rubiaceae

Gội nếp

Aglaia spectabilis (Miq.) Jain ex Bennet

Meliaceae



Livistona chinensis Mart

Arecaceae

Kháo

Cinnadenia paniculata (Hook.f.) Kostem

Lauraceae

Kháo vàng

Machilus odoratissima Ness

Lauraceae

Lá nến

Caesalpinioidea
e
Dilleniaceae

Lòng trứng

Lindera balansae H.Lec

Lauraceae

Mạ sưa lá to

Helicia grandifolia Lecomte

Proteaceae

Mắc niễng (cuống
sữa)

Eberhardtia tonkinensis H.Lec.

Sapotaceae

Mai hoa


xii

Mán đỉa


Lauraceae

Ngát

Gironniera subaequalis Planch

Ulmaceae

Ngoã lông

Ficus variegata Blume

Moraceae

Nhựa ruồi

Ilex cymosa Thunb

Aquifoliales

Nóng

Saurauia napaulensis D.C

Actinidiceae

Nóng sổ

Saurauia tristyla D.C



Cinnamomum bejolghota Sweet

Lauraceae

Rè lông

Machilus velutina Champ ex Benth

Lauraceae

Sảng nhung

Sterculia lanceolata Cay

Sterculiaceae.

Sấu

Dracontomelon duperreanum Pierre

Anacardiaceae

Sau sau

Liquidambar formosana Hance.

Sẻn gai

Zanthoxylum armatum DC.


Theaceae

Altingiaceae


xiii

Súm năm ô

Eurya quinquelocularis Kobuski

Theaceae

Sung rừng

Ficus racemosa L.

Moraceae

Sung rừng quả nhỏ

Ficus lacor Buch. Ham

Moraceae

Tai chua

Garcinia cowa Roxb



Alangiaceae

Thừng mực lông

Wrightia pubescens R.Br

Apocynaceae

Trâm tía

Syzygium sp

Trám trắng

Canarium album (Lour.) Raeusch

Burseraceae

Trọng đũa gỗ

Ardisia crenata Sims

Myrsinaceae

Trường hôi
Tu hú lá lớn

Tapicsia sinensis Oliv
Callicarpa macrophylla Vahl


Rubiaceae

Vối thuốc

Schima wallichii Choisy

Theaceae

Xoan đào

Prunus arborea (Blume) Kalkm

Rosaceae

Xoan nhừ

Choerospondias axillaris Burtt. Et Hill.

Vai trắng

Myrtacea

Sapindaceae
Daphniphyllace
ae
Caesalpiniaceae
Clusiaceae
Euphorbiaceae


lý công trình trồng rừng tỉnh Quảng Ninh. Tại Quyết định số 990 QĐ/UB ngày
20/5/1995 V/v tách Ban quản lý công trình trồng rừng thành 02 Ban riêng biệt,
trong đó có Ban quản lý rừng phòng hộ hồ Yên Lập trực thuộc Sở Nông lâm ngư
nghiệp. Trên diện tích đất 04 xã thuộc huyện Hoành Bồ, một phần của 03 phường


2

thuộc thành phố Hạ Long và phường Minh Thành thị xã Quảng Yên với tổng diện
tích lưu vực hồ Yên Lập là 18.502 ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên 12.113,6 ha,
rừng trồng 3.203,4 ha, đất trống 910,1 ha, đất khác 2.274,9 ha.
Vì rừng phòng hộ đầu nguồn hồ Yên Lập bị tàn phá mạnh do các hoạt động
khai thác gỗ trái phép, chặt phá rừng làm cấu trúc rừng bị thay đổi, nên sau nhiều
năm đưa vào sử dụng, lòng hồ Yên Lập đã bị bồi lắng rất nhiều, nguy cơ giảm tuổi
thọ sử dụng của hồ là rất lớn. Bên cạnh đó lưu lượng nước ở lòng hồ cũng thay đổi
khá mạnh, lũ lớn vào mùa mưa và thiếu nước vào mùa khô, gây ảnh hưởng nghiêm
trọng tới sản xuất và đời sống người của người dân trong khu vực. Là một công
trình thủy lợi lớn nhất tỉnh Quảng Ninh và khá đẹp lại có tiềm năng du lịch, trong
lưu vực của Hồ còn có 02 ngôi chùa có trên 700 năm tuổi (Chùa Lôi Âm và Chùa
Triều) nổi tiếng tiếng nên đã thu hút hàng vạn khách mỗi năm. Khu vực phòng hộ
hồ Yên Lập được ủy ban nhân dân tỉnh rất quan tâm với mục tiêu cao nhất là phát
triển rừng phòng hộ, tăng độ che phủ của rừng trên cơ sở phát triển kinh tế - xã hội
và ổn định đời sống người dân địa phương.
Khu vực rừng phòng hộ hồ Yên Lập gồm trạng thái rừng tự nhiên IIa là chủ
yếu với 9.912,7 ha, chiếm 98,86% diện tích rừng tự nhiên của khu vực và chiếm
69,09% tổng diện tích khu phòng hộ hồ Yên Lập. Đối với rừng phòng hộ thì cấu
trúc rừng là rất quan trọng, nó quyết định đến khả năng bảo vệ đất, điều tiết nguồn
nước cũng như tính ổn định và độ bền vững của rừng. Chính vì vậy việc nghiên cứu
đặc điểm cấu trúc rừng phòng hộ tự nhiên IIa ở đây là rất cần thiết nhằm góp phần
đảm bảo an ninh môi trường, giảm nhẹ thiên tai, tăng khả năng sinh thủy cho hồ, từ

Richards P.W (1952), trong rừng mưa nhiệt đới, trên mỗi ha thường có ít nhất 40 loài
cây gỗ, mà có trường hợp còn đến trên 100 loài [25].
Khi nghiên cứu cấu trúc tổ thành rừng tự nhiên nhiệt đới thành thục (về sinh
thái), Evans, J. (1984) xác định, có tới 70 - 100 loài cây gỗ trên 1 ha, nhưng hiếm có
loài nào chiếm hơn 10% tổ thành loài (dẫn theo Ngô Út, 2010) [41].
Theo Tolmachop A.L. (1974) ở vùng nhiệt đới thành phần thực vật rất đa
dạng thể hiện ở chỗ rất ít họ chiếm tỷ lệ 10% tổng số loài của hệ thực vật đó và tổng
tỷ lệ phần trăm của 10 họ có số loài lớn nhất chỉ đạt 40-50% tổng số loài (dẫn theo
Viện Điều tra quy hoạch rừng, 2006). Trong rừng hỗn giao, nhiều loài cây gỗ lớn
phân bố theo tỷ lệ khá cân bằng, tuy nhiên phần lớn trong một quần thụ thường có
1-2 loài chiếm ưu thế [42].
Schimper (1935) khi nghiên cứu rừng vùng Bắc Mỹ cho thấy có 25-30 loài
thực vật thuộc nhóm cây cho gỗ lớn (dẫn theo Ngô Út, 2010) [41].
Laura Klappenbach cho rằng thành phân loài cây liên quan đến các loại rừng,
một số khu rừng chứa đựng hàng trăm loài cây, trong khi đó một số khu rừng chỉ có
một ít loài. Rừng luôn luôn biến đổi và phát triển thông qua một chuỗi diễn thế, trong
thời gian đó thành phần loài cây trong các khu rừng có sự thay đổi [47].


5

Tác giả Baur G.N (1962), khi nghiên cứu rừng mưa ở khu vực gần Belem
trên sông Amazôn, trên một ô tiêu chuẩn diện tích khoảng 2 ha đã thống kê được 36
họ thực vật và trên ô tiêu chuẩn diện tích hơn 4 ha ở phía bắc New South Wales
cũng đã ghi nhận được sự hiện diện của 31 họ chưa kể cây leo, cây thân cỏ và thực
vật phụ sinh (dẫn theo Ngô Út, 2010) [41].
Theo tác giả Catinot. R (1974) trong rừng ẩm nhiệt đới Châu Phi có đến vài
trăm loài thực vật; và trong tổ thành thực vật rừng ẩm nhiệt đới ở Đông Nam Á
thường có một nhóm loài ưu thế là nhóm họ Dầu, chiếm đến 50% quần thụ [1].
1.1.1.2. Nghiên cứu về cấu trúc tầng thứ

đất; năm 1939 ông cũng phân rừng hỗn hợp nguyên sinh ở Nigeria thành năm tầng
với ba tầng cây gỗ. Vaughan và Weihe (1941) nhận thấy rằng trong rừng cao đỉnh
tại Moritiut sự phân tầng là có thực và Bear (1946) cũng mô tả sự phân tầng rõ rệt
trong rừng Trinidad, với ba tầng cây gỗ và tầng cây bụi, tầng mặt đất (theo Richards
P.W (1952)). Catinot (1974) cho rằng: rừng ẩm nhiệt đới có sự phân hoá mạnh,
những tầng trong quần thụ rõ nét, cụ thể là có một tầng vượt tán với những cây có
chiều cao trên 40m và những tầng bên dưới. Ngoài ra, khi liệt kê các nghiên cứu về
cấu trúc hình thái rừng nhiệt đới còn phải kể đến các tác giả như Catinot.R (1965),
Plandy.J (1978), đã biểu diễn cấu trúc hình thái rừng bằng phẫu diện đồ ngang và
đứng (dẫn theo Nguyễn Thanh Tiến, 2010) [31].
Richards (1952) phân rừng ở Nigeria thành 6 tầng với các giới hạn chiều cao
là 6 - 12 m, 12 - 18 m, 18 - 24 m, 24 - 30 m, 30 - 36 m và 36 - 42 m. Thực chất việc
phân tầng này chỉ là phân chia rừng thành các lớp chiều cao khác nhau một cách cơ
giới (mỗi tầng cách nhau 6 m) [25]. Odum E. P (1971) chưa thống nhất với ý kiến
cho rằng có sự phân tầng rừng rậm nơi có độ cao dưới 600 m ở Puecto Rico và cho
rằng không có sự tập trung khối tán ở một tầng riêng biệt nào cả [6].
Kraft (1884), lần đầu tiên đưa ra hệ thống phân cấp cây rừng, tiêu chuẩn phân
cấp của Kraft là: khả năng sinh trưởng, kích thước và chất lượng của cây rừng trồng.
Theo phân cấp Kraft, cây rừng được chia làm hai nhóm: nhóm cây thống trị và nhóm
cây bị chèn ép, tiếp đó ông phân chia cây rừng thành năm cấp dựa vào tình hình sinh
trưởng của chúng. Phân cấp của Kraft phản ánh được tình hình phân hoá cây rừng, tiêu
chuẩn phân cấp rõ ràng, đơn giản và dễ áp dụng nhưng chỉ phù hợp với rừng thuần loài


7

đều tuổi. Cho đến nay phân cấp này vẫn được sử dụng rộng rãi trong kinh doanh rừng
trồng (dẫn theo Nguyễn Thanh Tiến, 2010) [31].
Việc phân cấp cây rừng cho rừng hỗn loài nhiệt đới tự nhiên là một vấn đề
phức tạp, cho đến nay vẫn chưa có tác giả nào đưa ra được phương án phân cấp cây

Comlombia cho thấy, trong 95 ô tiêu chuẩn, với diện tích 0,1 ha, phân bố ở các vị
trí địa hình khác nhau có 1077 loài với đường kính ngang ngực (DBH) ≥ 10cm. Các
loài này thuộc 271 giống của 60 họ, trong đó các họ Leguminosae và họ Sapotaceae
có nhiều loài có giá trị nhất [46].
1.1.2. Nghiên cứu về tái sinh rừng
Tái sinh rừng đóng vai trò rất quan trọng trong việc hình thành, duy trì và
phát triển của thảm thực vật rừng. Do vậy, nghiên cứu về tái sinh rừng đã được
nhiều tác giả trên thế giới thực hiện. Davis và Richards (1933-1934) nghiên cứu
rừng mưa ở khu vực sông Moraballi, Guana, đã thống kê số cây thứ tự từ thấp đến
cao, trước hết là số mầm non dưới 2 m, tiếp đến là số cây non có đường kính dưới
10 cm và chiều cao trên 4,6 m, sau đó mới đến số cây gỗ có đường kính trên 10 cm
với cỡ đường kính 10 cm. Cây tái sinh được thống kê từ dưới 2 m đến chiều cao 4,6
m, với đường kính dưới 10 cm. Tác giả Aubre’ville (1993) đã thống kê lớp cây non
gồm những cây thuộc cấp đường kính nhỏ hơn 10 cm (Theo Richards P.W,1970)
[25].
Trong các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng và sinh trưởng của tái sinh thì ánh
sáng được xác nhận là quan trọng. Balanford (1929) khi nghiên cứu tại vùng rừng
thường xanh ở Malaixia nhận thấy tái sinh tốt nhất là tại những nơi có lỗ trống, ở
đấy bề ngang không rộng quá 6 m; ở nơi có lỗ trống lớn hơn không thấy xuất hiện
cây tái sinh ở giữa lỗ trống (dẫn theo Ngô Út, 2010) [41].
Theo Catinot R. (1978) [2] khi nghiên cứu về tái sinh cây họ Dầu
(Dipterocarpaceae), trong các khu rừng ở vùng Đông Nam châu Á, thấy rằng tái
sinh cây họ Dầu hình thành từng vệt sau khai thác.
Tuomela K. và các cộng sự (1995) [36] nghiên cứu tái sinh ở các ô trống có
diện tích từ 406 đến 1.242 m2 trong các khu rừng đã qua khai thác ở Kalimantan Indonesia nhận thấy phân bố tần suất đường kính cây con ở các ô trống khác hẳn so
với cây con ở vùng rừng xung quanh. Điều đó cho thấy cây con họ Dầu bắt đầu phát
triển mạnh sau khi mở tán, tốc độ sinh trưởng tỷ lệ nghịch với diện tích ô trống và


9


10

loài cỏ tranh và một vấn đề quan trọng là thu hút cộng đồng địa phương cũng như
chính sách của Chính phủ đối với phục hồi tái sinh rừng tự nhiên.
Các nghiên cứu tại vùng Conecticut - Mỹ, các tác giả Jeffrey S. Ward,
Thomas E. Worthley (2008) [45] đã đưa ra các nhân tố giới hạn ảnh hưởng tới sự
phát triển của các loài cây tái sinh, bao gồm: ánh sáng và không gian dinh dưỡng;
đất; độ ẩm đất; chất đất; sự cạnh tranh; sự phát triển của quần thụ, trong đó ánh sáng
được xác định là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự hình thành phát triển của
cây tái sinh,...
Tóm lại, kết quả nghiên cứu tái sinh tự nhiên của thảm thực vật rừng trên thế
giới đã cung cấp các thông tin về phương pháp nghiên cứu, quy luật tái sinh tự
nhiên ở một số vùng và ở một số kiểu rừng khác nhau. Tuy vậy, thảm thực vật rừng
nhiệt đới đa dạng và rất phức tạp, sự phát sinh và phát triển của nó gắn liền với điều
kiện tự nhiên ở từng vùng địa lý. Vì thế, cần tiếp tục nghiên cứu làm cơ sở cho việc
phân tích và đề xuất.
1.2. Ở Việt Nam
1.2.1. Nghiên cứu về cấu trúc rừng
1.2.1.1. Nghiên cứu về cấu trúc tổ thành
Cấu trúc tổ thành thực chất là sự tham gia của các thành phần loài cây trong
quần thể cây rừng. Nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên ở Việt Nam, trên quan điểm
hệ sinh thái, Thái Văn Trừng (1963, 1978, 1999) đã dựa trên số lượng và sinh khối
nhóm loài ưu thế trong rừng nhiệt đới ẩm Việt Nam để phân định các ưu hợp và
phức hợp. Nhóm loài ưu thế trong các ưu hợp không quá 10 loài, tỉ lệ cá thể của
mỗi loài ưu thế chiếm khoảng 5% và tổng số cá thể của 10 loài ưu thế đó phải
chiếm 40-50% tổng số cá thể cây của các tầng lập quần trong quần thể trên đơn vị
diện tích điều tra. Trường hợp độ ưu thế các loài cây không rõ ràng gọi là các phức
hợp [32].
Do đặc trưng khí hậu và đất thuận lợi cho nhiều loài cây cùng phát triển, cho

sinh thái định lượng của M. Gounot (1965), để phân các "nhóm sinh thái" phục vụ
công tác điều chế rừng lá rộng thường xanh ở Kon Hà Nừng [5]. Nguyễn Văn Thêm
(2004), nghiên cứu sự kết nhóm giữa các loài trong rừng thường xanh ở Đồng Nai,
đã sử dụng bảng chéo 2x2, kiểm định tính độc lập giữa các loài cây dùng tiêu chuẩn
χ2; nếu hai loài có quan hệ với nhau sẽ tính cường độ liên hệ theo thống kê Lambda,


12

Phi và Cramer’s.V; và khi có mặt nhiều loài cây trên ô, thì mối liên hệ giữa hai loài
được xác định thông qua hệ số kết nhóm riêng phần. Thật ra phương pháp tính toán
của hai tác giả này phức tạp, khó áp dụng hơn phương pháp mà các tác giả nêu trên
đã sử dụng.
Như vậy, có thể thấy rằng rừng tự nhiên nhiệt đới là các kiểu rừng có cấu
trúc sinh thái phức tạp nhất về thành phần loài, tầng phiến và dạng sống thể hiện sự
phong phú về đa dạng sinh học. Các chỉ tiêu để chỉ sự đa dạng về loài của rừng tự
nhiên là hệ số hỗn loài (số loài/số cây). Trong rừng tự nhiên ở Việt Nam hệ số này
biến động từ 1/5 đến 1/13 (nếu số cây gỗ có đường kính ngang ngực từ 10 cm trở
lên trong 1 ha bình quân là 500 cây thì số loài biến động từ 38 - 100 loài/ha). Cấu
trúc tổ thành loài nghiên cứu về tầm quan trọng sinh thái của mỗi loài trong quần
thụ, các chỉ tiêu để định lượng về tổ thành thường được dùng là chỉ số IV
(Important Value Index) tính bằng %. Giá trị này được tính cho tỷ trọng số cây của
một loài so với tổng quần thụ, hay tỷ trọng tiết diện ngang G, hoặc tổng của hai chỉ
tiêu này. Các loài có giá trị IV%> 5% được xếp vào các loài ưu thế. Phục vụ mục
tiêu quản lý, người ta cũng nghiên cứu các quan hệ tương hỗ giữa các loài (nhóm
sinh thái); nhóm các loài mục đích, các loài phù trợ và các loài phi mục đích. Sự
phân chia này là tương đối vì loài phi mục đích hôm nay có thể trở thành loài kinh
tế trong tương lai và ngược lại. Việc khai thác rừng sẽ làm thay đổi cấu trúc tổ
thành loài. Nghiên cứu ở Lâm Trường Ba Rền cho thấy, trong khi nhóm loài cây
mục đích ở rừng giàu và trung bình chiếm 30-50% thì ở rừng nghèo sau khai thác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status