ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––
HÀ VĂN MẠNH
“NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TRÊN NÚI ĐÁ
VÔI TẠI HUYỆN QUẢN BẠ - TỈNH HÀ GIANG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý TNR
Khoa
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2011 – 2015
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Lê Văn Phúc
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––
HÀ VĂN MẠNH
“NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TRÊN NÚI ĐÁ
VÔI TẠI HUYỆN QUẢN BẠ - TỈNH HÀ GIANG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý TNR
Khoa
: Lâm nghiệp
Lớp
Nghiệp đã truyền dạy cho tôi những kiến thức chuyên môn quý báu để tôi
hoàn thành khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ kiểm lâm tại hạt kiểm lâm huyện
Quản Bạ, tỉnh Hà Giang đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tiến
hành điều tra, nghiên cứu ngoài thực địa.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên và là
chỗ dựa vững chắc trong suốt khoảng thời qua cũng như vượt qua những khó
khăn trong khoảng thời gian thực hiện khóa luận.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Hà Văn Mạnh
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Phân bố dân số trong khu BTTN Bát Đại Sơn ............................... 13
Bảng 4.1. Tổ thành và mật độ cây gỗ ở vị trí đỉnh tại huyện Quản Bạ .......... 23
Bảng 4.2. Tổ thành và mật độ cây gỗ ở vị trí sườn tại huyện Quản Bạ .......... 24
Bảng 4.3. Phân bố số cây theo cấp đường kính .............................................. 26
Bảng 4.4. Phân bố loài cây theo cấp đường kính ............................................ 28
Bảng 4.5. Phân bố số cây theo cấp chiều cao ................................................. 31
Bảng 4.6. Phân bố loài cây theo cấp chiều cao ............................................... 33
Bảng 4.7 Kết quả kiểm tra giả thuyết về luật phân bố N/D1.3 ở vị trí đỉnh .... 34
Bảng 4.8. Kết quả kiểm tra giả thuyết về luật phân bố N/D1.3 ở vị trí sườn ... 35
Bảng 4.9. Kết quả kiểm tra giả thuyết về luật phân bố N/Hvn ở vị trí đỉnh ..... 37
Bảng 4.10. Kết quả kiểm tra giả thuyết về luật phân bố N/Hvn ở vị trí sườn ....... 38
Bảng 4.11. Tổng hợp dạng phương trình tương quan Hvn/ D1,3 ở vị trí đỉnh .. 39
Bảng 4.12. Tổng hợp hệ số dạng phương trình tương quan Hvn/D1,3 ở vị trí
đỉnh.................................................................................................. 40
Dt
: Đường kính tán
Gi
: Tiết diện thân của loài thứ i
G%
: Tỉ lệ phần trăm tiết diện thân cây
Hvn
: Chiều cao vút ngọn
H`
: Chỉ số đa dạng sinh học
IVI%
: Chỉ số tổ thành sinh thái tầng cây gỗ
N/ha
: Số cây trên ha
Ni
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................. 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................... 3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu ............................................... 3
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn .............................................................................. 3
Phần 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu ............................................... 4
2.2. Những nghiên cứu trên thế giới .............................................................. 5
2.3. Những nghiên cứu ở Việt Nam............................................................... 7
2.3.1. Những nghiên cứu về trúc rừng ....................................................... 7
2.3.2. Phân bố cây theo đường kính, chiều cao........................................ 10
2.3.3. Nghiên cứu tương quan giữa chiều cao và đường kính .............. 10
2.4. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội khu vực ........................................ 11
2.4.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu ......................................... 11
2.4.2. Tình hình dân sinh kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu ............... 13
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....15
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 15
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................ 15
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 15
3.3.1. Đặc điểm cấu trúc tổ thành và mật độ cây gỗ ................................ 15
3.3.2. Đặc điểm cấu trúc ngang ................................................................ 15
3.3.3. Đặc điểm cấu trúc đứng ................................................................. 15
3.3.4 Nghiên cứu một số quy luật phân bố lâm phần............................... 15
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân
rừng và đa dạng sinh học bị suy thoái ngày càng nghiêm trọng. Sự mất mát tài
nguyên rừng hiện nay là đáng lo ngại, nhiều loài động thực vật bị đe dọa và
nguy cơ tuyệt chủng mà nguyên nhân chủ yếu là do con người sử dụng tài
nguyên không hợp lý.
Trước trực trạng đang diễn ra như thế đặt ra cho các nhà làm công tác
lâm nghiệp một nhiệm vụ cấp bách là khôi phục và phát triển rừng, đáp ứng
nhu cầu sống của con người, bảo vệ môi trường sinh thái, duy trì đa dạng sinh
học, các loài động thực vật quý hiếm. Trong quản lý rừng, tác động lâm sinh
là biện pháp kỹ thuật then chốt để cải thiện và làm cho rừng có cấu trúc phù
hợp nhất với mục đích quản lý, nhằm đáp ứng được các yêu cầu đặt ra cho
từng loại hình kinh doanh rừng. Thực tiễn đã chứng minh rằng các giải pháp
nhằm phục hồi rừng, quản lý rừng bền vững chỉ có thể giải quyết thỏa đáng
một khi có sự hiểu biết đầy đủ về bản chất quy luật sống của hệ sinh thái
rừng. Do đó nghiên cứu cấu trúc rừng được xem là cơ sở quan trọng nhất,
giúp các nhà lâm nghiệp có thể chủ động trong việc xác lập các kế hoạch và
biện pháp kỹ thuật tác động chính xác vào rừng, góp phần quản lý và kinh
doanh rừng lâu bền.
Quản Bạ là huyện có diện tích rừng lớn nhất trong 4 huyện thuộc vùng
Cao nguyên đá của Hà Giang. Tính đến cuối năm 2013, tổng diện tích các loại
2
rừng của huyện là 29.500 ha, trong đó diện tích rừng phòng hộ là 22.550 ha,
được tập trung chủ yếu tại các xã Tùng Vài, Tả Ván, Quyết Tiến, Thái An,
Nghĩa Thuận…Trong các cánh rừng phòng hộ trên địa bàn huyện còn nhiều
loài gỗ quý hiếm như Thông đá, Kháo đá, Pơ mu và gỗ Nghiến,... Do địa hình
đồi núi phức tạp, các xã có diện tích rừng lớn thường nằm gần biên giới với
Trung Quốc, bình quân mỗi cán bộ kiểm lâm phải phụ trách quản lý từ 5.500
đến 6.000 ha rừng… nên công tác quản lý, bảo vệ rừng của huyện Quản Bạ
còn gặp nhiều khó khăn, tình trạng chặt phá rừng diễn ra qua nhiều năm, nhất
công việc sau này khi ra trường.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Việc nghiên cứu sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về đặc điểm cấu trúc
rừng và có cơ sở để đưa ra các biện pháp lâm sinh làm giàu rừng mang lại
hiểu quả hơn cho cuộc sống người dân cũng như việc cải tạo môi trường, tăng
mức độ đa dạng sinh học.
4
Phần 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Khái niệm về rừng là quần xã sinh vật trong đó cây rừng là thành phần
chủ yếu. Quần xã sinh vật phải có diện tích đủ lớn. Giữa quần xã sinh vật và
môi trường, các thành phần trong quần xã sinh vật phải có mối quan hệ mật
thiết để đảm bảo khác biệt giữa hoàn cảnh rừng và các hoàn cảnh khác.
Cấu trúc rừng: Cấu trúc rừng là quy luật sắp xếp tổ hợp của các thành
phần cấu tạo nên quần thể thực vật rừng theo không gian và thời gian.
Cấu trúc tổ thành: Tổ thành là nhân tố diễn tả số loài thamg gia và số cá
thể của từng loài trong thành phần cây gỗ của rừng. Hiểu một cách khác, tổ
thành cho biết sự tổ hợp và mức độ tham gia của các loài cây khác nhau trên
cùng đơn vị thể tích.
Trong một khu rừng nếu một loài cây nào đó chiếm trên 95% thì rừng
đó được coi là rừng thuần loài, còn rừng có từ 2 loài cây trở lên với tỷ lệ sấp
xỉ nhau thì là rừng hỗn loài.
Cấu trúc tầng thứ: Sự phân bố theo không gian của tầng cây gỗ theo
chiều thẳng đứng, phụ thuộc vào đặc tính sinh thái học, nhu cầu ánh sáng của
các loài tham gia tổ thành. Cấu trúc tầng thứ của các hệ sinh thái rừng nhiệt
đới nhiều tầng thứ hơn các hệ sinh thái rừng ôn đới.
Một số cách phân chia tầng tán:
sở thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley A.P, năm 1935. Khái niệm
hệ sinh thái được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên
quan điểm sinh thái học.
Phương pháp phân tích lâm sinh đã được H. Lamprecht (1969) [18] mô
tả chi tiết, tác giả nghiên cứu rừng tự nhiên nhiệt đới sau đó đã vận dụng
phương pháp này và mở rộng thêm những chỉ tiêu định lựợng mới cho phân
tích cấu trúc rừng tự nhiên.
6
Bên cạnh đó các công trình của các tác giả Baur (1976) [17], Odum (1971)
[19], Richards (1952) [20], Van Stennis (1956) [21],... đựợc coi là nền tảng cho
những nghiên cứu về cấu trúc rừng.
Phân bố cây theo đường kính, chiều cao: Phân bố cây theo đường kính
là quy luật cấu trúc cơ bản của lâm phần đã được nhiều nhà khoa học quan
tâm. Đầu tiên phải kể đến công trình nghiên cứu của Meyer, ông đã mô tả số
cây theo đường kính bằng mô hình toán học mà dạng của nó là đường cong
giảm liên tục. Phương trình này gọi là phương trình Meyer. Một số tác giả
khác cũng dùng phương pháp giải tích để tìm ra phương trình đường cong
phân bố.Van Steenis. J (1956) [21], trong khi nghiên cứu 19 ô tiêu chuẩn với
60 loài cây ở rừng ở Maranhoo - Brazin đã dùng hàm Weibull mô phỏng phân
bố N/D. Nhìn chung các tác giả đều biểu diễn quy luật phân bố số cây theo
đường kính dưới dạng phân bố xác suất, các hàm thường hay sử dụng là hàm
Weibull, hàm mũ, hàm chuẩn, hàm logarit,...
Ngoài việc sử dụng các hàm toán học để biểu thị cấu trúc lâm phần, đối
với rừng tự nhiên, quy luật phân bố cây theo chiều cao còn được thể hiện
thông qua phương pháp trắc đồ rừng. Vẽ các phẫu đồ đứng với các kích thước
khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu. Các trắc đồ này đã mang lại hình
ảnh khái quát về cấu trúc tầng tán, phân bố số cây theo chiều thẳng đứng, từ
đó rút ra các nhận xét và đề xuất ứng dụng trên thực tế, điển hình cho hướng
2.3. Những nghiên cứu ở Việt Nam
2.3.1. Những nghiên cứu về trúc rừng
Trong những năm gần đây thì vai trò của rừng ở Việt Nam rất được coi
trọng vì nó góp phần rất lớn vào việc xóa đói giảm nghèo ở các vùng lâm
nghiệp trọng điểm và phòng chống lũ lụt, thiên tai, đặc biệt là biến đổi khí
hậu vấn đề của toàn cầu hiện nay mà bảo vệ và phát triển rừng bền vững
nhằm góp phần ngăn chặn điều đó. Mà cấu trúc rừng là cơ sở cho việc định
huớng phát triển rừng, đề ra biện pháp lâm sinh hợp lý. Vì vậy cấu trúc rừng ở
nước ta đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu.
Sinh thái về cấu trúc: Công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng đáng lưu
ý ở nước ta là của Nguyễn Văn Trương (1983) [13], trong quyển “Quy luật
cấu trúc rừng gỗ hỗn loài”, xuất bản năm 1983, tác giả đã dày công nghiên
cứu: Cấu trúc đứng của rừng tự nhiên nhiệt đới, cấu trúc thân cây theo cấp
đường kính, cấu trúc thân cây và tổng thiết diện ngang trên mặt đất, cấu trúc
của các loài cây gỗ…Từ đó đưa ra kết luận và đề xuất các biện pháp xử lý,
điều tiết rừng nhằm vừa cung cấp gỗ vừa nuôi dưỡng, tái sinh là cơ sở để phát
triển rừng bền vững ở nước ta. Trong nghiên cứu cấu trúc đứng, Nguyễn Văn
Trương đã chia chiều cao cây rừng từ đỉnh cây cao nhất đến đỉnh cây thấp
nhất thành một số cấp chiều cao, tính số đỉnh tán cây trong từng cấp chiều
cao. Mô tả phân bố, ông có nhận xét: Tuy diện tích tán cây lớp dưới thường
nhỏ hơn lớp trên kế tiếp nhưng tổng tán thì rất nhiều đã làm cho diện tích tán
ii
LỜI CẢM ƠN
Để đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của bản thân trong toàn
khóa học, thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền
với thực tiễn”. Thực tập tốt nghiệp là khâu cực kỳ quan trọng đối với mỗi
sinh viên, giúp cho mỗi sinh viên có điều kiện củng cố lại những kiến
thức đã học tập trong nhà trường để ứng dụng vào thực tế nhằm chuẩn bị
- Hoà Bình. Bùi Văn Chúc (1996) [2] đã nghiên cứu cấu trúc rừng phòng hộ
đầu nguồn Lâm trường sông Đà ở các trạng thái rừng IIA, IIIA1 và rừng trồng
làm cơ sở cho việc lựa chọn loài cây.
Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [12], thống kê thành phần loài của Vườn
Quốc gia Tam Đảo có khoảng 2.000 loài thực vật, trong đó có 904 loài cây có
ích ở Tam Đảo thuộc 478 chi, 213 họ của 3 ngành Dương xỉ, ngành Hạt trần
và ngành Hạt kín. Các loài này được xếp thành 8 nhóm có giá trị khác nhau.
Trong các loài trên có 42 loài đặc hữu và 64 loài quý hiếm cần được bảo tồn
như: Hoàng thảo tam đảo (Dendrobium daoensis), Trà hoa dài (Camellia
longicaudata), Trà hoa vàng tam đảo (Camellia petelotii), Hoa tiên (Asarum
petelotii), Trọng lâu kim tiền (Paris delavayi),…
Đặng Kim Vui (2002) [16], nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phục
hồi sau nương rẫy để làm cơ sở đề xuất giải pháp khoanh nuôi, làm giàu rừng
ở huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên, đã kết luận đối với giai đoạn phục hồi từ
1 đến 2 tuổi (hiện trạng là thảm cây bụi) thành phần thực vật 72 loài thuộc 36
họ và họ Hoà thảo (Poaceae) có số lượng lớn nhất (10 loài), sau đó đến họ
Thầu dầu (Euphorbiaceae) 6 loài, họ Trinh nữ (Mimosaceae) và họ Cà phê
(Rubiaceae) mỗi họ có 4 loài. Bốn họ có 3 loài là họ Long não (Lauraceae),
họ Cam (Rutaceae), họ Khúc khắc (Smilacaceae) và họ Cỏ roi ngựa
(Verbenaceae). Ngoài ra, cấu trúc trạng thái thảm thực vật cây bụi này có số
cá thể trong ô tiêu chuẩn cao nhất nhưng lại có cấu trúc hình thái đơn giản, độ
che phủ thấp nhất 75 - 80%, chủ yếu tập trung vào các loài cây bụi.
10
2.3.2. Phân bố cây theo đường kính, chiều cao
Tác giả Đào Công Khanh (2001) [6] thử nghiệm phương pháp
nghiên cứu một số quy luật cấu trúc, sinh trưởng phục vụ điều chế rừng
lá rộng, hỗn loại thường xanh ở Kon Hà Nừng - Gia Lai cho rằng đa số
loài cây có cấu trúc đường kính và chiều cao giống với cấu trúc tương
11
Tuy nhiên với mỗi loài cây khác nhau thì phương trình lựa chọn cũng
khác nhau.
Vũ Đình Phương (1975) [9], khẳng định đường kính tán và đường kính
ngang ngực luôn tồn tại tương quan chặt theo dạng đường thẳng.
Như vậy, các tác giả đều cho rằng việc phân chia loại hình rừng ở Việt
Nam là rất cần thiết đối với nghiên cứu cũng như trong sản xuất. Nhưng tùy từng
mục tiêu đề ra mà xây dựng các phương pháp phân chia khác nhau. Nhưng đều
nhằm mục đích làm rõ thêm các đặc điểm của đối tượng cần quan tâm.
Như vậy, từ những nghiên cứu trên cho thấy trên thế giới và ở Việt
Nam những nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc rừng đã được tiến hành nhưng
những nghiên cứu về cấu trúc rừng trên núi đá vôi còn hết sức hạn chế, chính
vì vậy cơ sở để đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh cho rừng này còn
nhiều lỗ hổng đòi hỏi phải có nghiên cứu để bổ sung.
2.4. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội khu vực
2.4.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
a. Vị trí địa lý
Quản Bạ là một huyện biên giới phía bắc của Việt Nam, thuộc tỉnh Hà
Giang. Cách trung tâm thành phố Hà Giang 44 km, là huyện cửa ngõ của
công viên địa chất toàn cầu cao nguyên đá Đồng Văn. Nơi đây được biết đến
với danh thắng nổi tiếng là cổng trời Quản Bạ và Núi Đôi cùng với khí hậu
quanh năm mát mẻ, giống như danh thắng nổi tiếng là cổng trời Quản bạ và
Núi Đôi cùng Đà Lạt hay Sa Pa.
Huyện được thành lập ngày 15 tháng 12 năm 1962 quyết định số 211QĐCP của Hội đồng Chính phủ trên cơ sở tách 12 xã: Thái An, Lùng Tám,
Đông Hà, Quản Bạ, Quyết Tiến, CánTỷ, Thanh Vân, Bát Đại Sơn, Nghĩa
Thuận, Cao Mã Pờ, Tùng Vài, Tả Ván thuộc huyện Vị Xuyên.
Quản Bạ có toạ độ địa lý nằm trong khoảng 22057’ đến 23010’ vĩ độ
Bắc và 104040’30” đến 1050 kinh độ Đông. Phía Bắc và phía Tây giáp tỉnh
13
An với chiều dài hơn 40 km. Lượng mưa bình quân/năm 1.745 mm tập trung
chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 9.
2.4.2. Tình hình dân sinh kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
a. Kinh tế
Khu BTTT Bát Đại Sơn có các dân tộc:
Dân tộc H’ Mông có 6011 người, chiếm tỷ lệ 84% tổng dân số.
Dân tộc Dao có 583 người, chiếm tỷ lệ 8,2% tổng dân số.
Dân tộc Tày và Nùng có 440 người, chiếm tỷ lệ 84% tổng dân số.
Còn lại các dân tộc khác có 38 người, chiếm 0,7%.
Nhìn chung các dân tộc đều sống phân bố rải rác trong vùng các bản
làng bên cạnh trục đường giao thông, thung lũng bằng phẳng. Tập quán canh
tác lạc hậu, chủ yếu phát nương làm rẫy đẻ trồng cây lương thực và chăn nuôi
gia súc, gia cầm.
Tổng dân số khu vực bảo tồn là 7085 người, trong đó có 1210 người thuộc
địa phận hành chính của 4 xã với 18 đơn vị thôn bản được thể hiện như sau:
Bảng 2.1. Phân bố dân số trong khu BTTN Bát Đại Sơn
Mật
Tỉ lệ tăng
độ(N/km2)
dân số(%)
7085
59
Cán Tỷ
209
1144
10
2,6
Xã
Số hộ
Số người
Tổng số
1210
Bát Đại Sơn
Như vậy, mật độ dân số trong khu vực rất thưa thớt, lại phân bố không
đều, mật độ đông nhất là xã Thanh Vân, ít nhất là xã Cán Tỷ. Tỷ lệ tăng dân
số là 2,06% còn quá cao. Do tỉ lệ tăng dân số quá cao, trình độ dân trí thấp
dẫn đến đời sống vật chất và tinh thần của người dân còn khó khăn. Số người
14
thoại, truyện cổ, truyện thơ, dân ca,... và những làn điệu lượn.
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Phân bố dân số trong khu BTTN Bát Đại Sơn ............................... 13
Bảng 4.1. Tổ thành và mật độ cây gỗ ở vị trí đỉnh tại huyện Quản Bạ .......... 23
Bảng 4.2. Tổ thành và mật độ cây gỗ ở vị trí sườn tại huyện Quản Bạ .......... 24
Bảng 4.3. Phân bố số cây theo cấp đường kính .............................................. 26
Bảng 4.4. Phân bố loài cây theo cấp đường kính ............................................ 28
Bảng 4.5. Phân bố số cây theo cấp chiều cao ................................................. 31
Bảng 4.6. Phân bố loài cây theo cấp chiều cao ............................................... 33
Bảng 4.7 Kết quả kiểm tra giả thuyết về luật phân bố N/D1.3 ở vị trí đỉnh .... 34
Bảng 4.8. Kết quả kiểm tra giả thuyết về luật phân bố N/D1.3 ở vị trí sườn ... 35
Bảng 4.9. Kết quả kiểm tra giả thuyết về luật phân bố N/Hvn ở vị trí đỉnh ..... 37
Bảng 4.10. Kết quả kiểm tra giả thuyết về luật phân bố N/Hvn ở vị trí sườn ....... 38
Bảng 4.11. Tổng hợp dạng phương trình tương quan Hvn/ D1,3 ở vị trí đỉnh .. 39
Bảng 4.12. Tổng hợp hệ số dạng phương trình tương quan Hvn/D1,3 ở vị trí
đỉnh.................................................................................................. 40
Bảng 4.13. Tổng hợp dạng phương trình tương quan Hvn/ D1,3 ở vị trí sườn ........ 41
Bảng 4.14. Tổng hợp hệ số dạng phương trình tương quan Hvn/D1,3 ở vị trí
đỉnh.................................................................................................. 42
Bảng 4.15. Tổng hợp dạng phương trình tương quan Dt/D1,3ở vị trí đỉnh ...... 43
Bảng 4.16. Tổng hợp hệ số dạng phương trình tương quan Dt/D1,3 ở vị trí
đỉnh.................................................................................................. 43
Bảng 4.17. Tổng hợp dạng phương trình tương quan Dt/D1,3ở vị trí sườn ..... 44
Bảng 4.18. Tổng hợp hệ số dạng phương trình tương quan Dt/D1.3 ở vị trí
sườn ................................................................................................. 44
(3.1)
Trong đó: D là đường kính thân cây (cm); P là chu vi thân cây(cm); π = 3,14
- Xác định tên loài cây đó và đo chiều cao vút ngọn (Hvn) bằng thước
sào có chia vạch cho mỗi cây đã đo đường kính.
- Xác định phẩm chất cây gỗ cho từng cây gỗ đã đo đường kính: