Bài thảo luận
Thực trạng hoạt động của
Ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Nhóm 3
1. Lê Thị Thu Huyền
2. Trương Thanh Phương
3. Hồ Thiên Kim
4. Nguyễn Đức Mạnh
5. Bùi Mạnh Hiệp
6. Nguyễn Xuân Hình
7. Lưu Thế Nhẫm
8. Vương Văn Tuấn THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT TRUNG GIAN TÀI CHÍNH
Ở VIỆT NAM
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
I. KHÁI QUÁT VỀ NHTM:
1. Định nghĩa: NHTM là những tổ chức chuyên kinh doanh trong lĩnh vực tiền
tệ và ngân hàng với nghiệp vụ chính và thường xuyên là nhận các khoản tiền
gửi (có hoàn trả) để cho vay, chiết khấu và cung ứng phương tiện cho nền
kinh tế.
2. Chức năng của ngân hàng thương mại:
Chức năng thủ quỹ cho xã hội
Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian thanh toán
3. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại:
Hoạt động huy động vốn
Hoạt động cấp tín dụng
107.746 tỷ đồng.Nhiều ngân hàng khác cũng đạt mức tăng huy động vốn trên 20%
như BIDV với 26%; Agribank 21,5%; Techcombank 25,7%; Vietcombank 25,3%.
Ngân hàng Vietinbank trong khi đó chỉ đạt mức tăng 12,1%.
Các NHTM được tự quyết định lãi suất huy động kỳ hạn dài (từ 12 tháng trở
lên) nên có thể tự cân đối được cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn của mình.
Hiện tượng chạy đua lãi suất giảm đáng kể
2.2. Tồn tại:
Giảm lãi suất nhanh có thể gây tác động ngược lại với thị trường, gây sốc cho
nền kinh tế.
Sự mất cân đối kỳ hạn vốn của ngân hàng hiện nay cũng là một trong những
nguyên nhân khiến nhiều ngân hàng không thể đáp ứng nhu cầu vay vốn của
doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Các NHTM thực hiện cạnh tranh lách huy động vốn với lãi suất cao đã ảnh
hưởng đến hoạt động của các tổ chức tín dụng khác và gây mất ổn định thị
trường tiền tệ.
Ngân hàng chỉ được sử dụng một tỷ lệ phần trăm nhất định nào đó của lượng
tiền gửi không kỳ hạn nhận được.
Để biết tại sao dù giảm lãi suất nhưng vốn huy động của các ngân hàng
thương mại vẫn tăng, chúng ta cùng đi tìm hiểu phần nguyên nhân 2.3. Nguyên nhân:
Nguyên nhân khách quan
Nguyên nhân chủ quan
1.Sự ổn định và phát triển của nền kinh
tế
2. Nhân tố tiết kiệm trong nền kinh.
3. Chính sách của Nhà nước
4.Cơ cấu dân cư và vị trí địa lý
1. Uy tín của NHTM
10 tỷ USD là ước tính thặng dư của cán cân thanh toán tổng thể năm 2012.
13,7%: là tỷ lệ an toàn vốn (CAR) của toàn hệ thống tính đến 31/10/2012. Đây
là một mức cao so với quy định cụ thể tối thiểu 9% mà Ngân hàng Nhà nước yêu
cầu từ cuối năm 2010.
2.2. Tồn tại:
a) Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản và tín dụng chậm lại nhưng không đi kèm với
nâng cao chất lượng tín dụng : Theo số liệu được NHNN công bố, tính đến 20/9, tín dụng đối với nền KT
tăng 2,35% so với cuối năm 2011. Sức hấp thụ vốn của nền kinh tế vẫn rất yếu.
Trong quý III, mức lãi suất cho vay không biến động nhiều và có chiều hướng điều
chỉnh giảm dần để hỗ trợ doanh nghiệp. Tuy nhiên đến thời điểm hiện tại yếu tố lãi
suất không còn đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng tiêu dùng
nữa.
Về tổng TS: Agribank dẫn đầu về quy mô TS, CTG, BIDV và VCB lần lượt giữ vị
trí thứ 2,3,4 trong toàn hệ thống. Hai ngân hàng có mức gia tăng ấn tượng về tỷ
trọng tổng TS so vs toàn ngành trong năm 2011 là ACB tăng từ 4,8% -> 5,9%; CTG
tăng từ 8,8 lên 9,8 %.
Về VCSH: VCB đứng thứ 2 trong hệ thống đạt 29,189 tỷ đồng. Theo sau VCB là
BIDV và CTG với 26,9775 tỷ đồng và 25,268 tỷ đồng
b) Chất lượng các khoản vay suy giảm mạnh: Năm 2011 đã bộc lộ nhiều điểm yếu
của hệ thống NH VN. Có thể nhận thấy khi mà tăng trưởng tín dụng chỉ đạt mức
thấp thì GT các khoản nợ quá hạn, nợ xấu lại tăng mạnh, tỷ lên nợ xấu tăng cao, bộc
lộ sự suy giảm chất lượng tín dụng và rủi ro tín dụng đã trở thành mối quan ngại sâu
sắc đối với việc quản trị ngân hàng.
2.3. Nguyên nhân:
* Nguyên nhân khách quan:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế và tổng cầu chậm lại từ năm 2011
Coi trọng các chiến lược phát triển nguồn nhân lực đặt trong công tác tuyển
dụng, đào tạo đội ngũ với chế độ đãi ngộ hợp lý và môi trường làm việc văn
minh hiện đại.
Xây dựng văn hoá công ty góp phần nâng cao bộ mặt công ty chỉ chuyên về
lĩnh vực tài chính.
CTTC trực thuộc tập đoàn, tổng công ty nhà nước tận dụng lợi thế để phục vụ
dịch vụ tài chính cho các DN trong cùng hệ thống.
Mở rộng lĩnh vực cung cấp dịch vụ cho các DN bên ngoài hệ thống.
Cung cấp các dịch vụ tài chính cá nhân như cho vay mua tiêu dùng, vay trả
góp… hoặc kết hợp với các ngân hàng, công ty bảo hiểm triển khai dịch vụ
tiện ích khác cho khách hàng cá nhân, tổ chức.
CTTC có thể làm hợp đồng hợp tác đầu tư, ủy thác đầu tư… nhằm huy động
tiền nhàn rỗi từ nền kinh tế.
Tìm một đối tác nước ngoài hoặc một tập đoàn tư nhân đủ mạnh hoặc thậm
chí chuyển công ty tài chính từ vị thế công ty con thành công ty cháu của tập
đoàn, tổng công ty nhà nước.
CTTC chuyển đổi sang mô hình ngân hàng để tăng khả năng cạnh tranh.
Vốn pháp định của NHTM tăng từ 3000 lên 5000 tỷ gây khó khăn cho CTTC:
Lợi thế vốn của CTTC đang bị mất dần đi.
Mất dần các khách hàng lớn vào NHTM.
Khó tìm được các khách hàng mới.
Câu 2: Công ty tài chính không nhận thanh toán và tiền gửi dưới 1 năm sẽ gặp phải
những khó khăn gì? Giải pháp như thế nào?
Công ty tài chính huy động vốn chủ yếu từ nội bộ tập đoàn và nhóm công ty,họ huy
động những khoản tiền lớn sau đó cho vay thành các món nhỏ,điều này dẫn đến các
chủ thể kinh tế có xu hướng gửi tiền ngắn hạn để tránh dủi do thanh khoản .
Một trong những hạn chế của các công ty tài chính so với các tổ chức ngân hàng là
không được làm dịch vụ thanh toán và nhận tiền gửi dưới 1 năm. Tuy vậy, các công
ty tài chính hiện nay đã khắc phục bằng việc phát triển thêm nhiều sản phẩm dịch
vụ mới như dịch vụ nhận ủy thác vốn, nhận ủy thác đầu tư bao thanh toán, thu xếp
6. Cty tài chính cổ phần Handico
7. Cty TNHH một thành viên tài chính Prudential Việt Nam(100% vốn
nước ngoài)
8. Cty TNHH một thành viên tài chính Than - Khoáng sản
9. Cty TNHH một thành viên tài chính Việt-SG (100% vốn nước ngoài)
10. Công ty TNHH một thành viên tài chính PPF ViệtNam (100% vốn nước
ngoài)
11. Công ty tài chính cổ phần Sông Đà
12. Công ty tài chính cổ phần Xi Măng
13. Công ty tài chính cổ phần Điện Lực
14. Công ty TNHH một thành viên tài chính Toyota ViệtNam
15. Công ty tài chính cổ phần Vinaconex-Viettel
16. Công ty tài chính cổ phần Hoá chất
17. Công ty TNHH một thành viên tài chính Quốc tế Việt Nam JACCS
18. Công ty tài chính TNHH một thành viên Miare Asset (Việt Nam)
Câu 5: Quy định của Chính phủ, Nhà nước về việc mở rộng mạng lưới CTTC như thế
nào? Tác động và ảnh hưởng ntn đến CTTC?
Quy định mới về mở rộng mạng lưới của Tổ chức tín dụng
Ngày 26/01/2011, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 10/2011/ND9-CP,
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 141/2006/ND9-CP ngày
22/11/2006 về ban hành Danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín
dụng.
Theo đó, tổ chức tín dụng được cấp giấy phép thành lập và hoạt động sẽ
phải có biện pháp bảo đảm số vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp tối thiểu
tương đương mức vốn pháp định theo quy định, chậm nhất vào ngày
31/12/2011, thay cho quy định cũ thời hạn này là ngày 31/12/2010.
Trong thời gian các tổ chức tín dụng chưa đảm bảo mức vốn pháp định theo
quy định, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không xem xét việc mở rộng mạng
lưới hoạt động (chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, các loại
hình hiện diện khác theo quy định của pháp luật) và việc mở rộng nội đung
quản lý nhà nước về hoạt động ngân hàng.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với tổ chức tín dụng và
các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật.
4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý nhà nước đối với tổ chức tín dụng
và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng hoạt động tại địa phương theo quy định
của pháp luật.
KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
TÀI CHÍNH TRÊN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
4.1 Đối với các công ty tài chính.
4.1.1. Phải định hướng rõ ràng về mô hình và cơ chế hoạt động của công
ty tài chính trong tập đoàn kinh tế.
Để thực hiện tốt công cụ quản trị vốn của tập đoàn , các công ty tài chính
phải được tổ chức thành một hệ thống hoàn chỉnh với đầy đủ chức năng cần
thiết, trong đó tập đoàn nắm quyền chi phối về vốn tại công ty mẹ, từng bước
hình thành một định chế hoạt động theo mô hình công ty mẹ-công ty con gồm
nhiều công ty hoạt động trong những lĩnh vực chuyên ngành khác nhau, tạo
sức mạnh tổng hợp của hệ thống.
Để có thể vận hành tốt vai trò là một định chế mạnh của tập đoàn, các công ty
tài chính cần phải tái cấu trúc lại mô hình tổ chức theo hướng chuyên nghiệp
hiện đại, đủ mạnh để hỗ trợ cho ban lãnh đạo ra các quyết định nhanh nhạy
và chính xác. Trụ sở chính sẽ làm nhiệm vụ công ty mẹ, các chi nhánh và các
đơn vị trực thuộc sẽ thành công ty con. Phương thức quản lí công ty mẹ- công
ty con thực hiện theo cơ chế công ty mẹ trực tiếp kinh doanh và điều phối về
tài chính, quản lí công ty con bằng các quy định thống nhất, minh bạch trong
toàn hệ thống.
4.1.2. Giải pháp về phát triển hoạt động.
Đa dạng hoá các hoạt động, không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động,
hiện đại hoá các nghiệp vụ, tăng cường các giải pháp công nghệ hiệu quả cho
các công ty tài chính Việt Nam, hiện đại hoá hệ thống công nghệ thông tin
Công ty tài chính (về quy chế an toàn, dự phòng rủi ro, thanh tra giám sát)
Ngân hàng Nhà nước cũng nên tiến hành các biện pháp hỗ trợ nhằm duy trì
lòng tin của công chúng với hệ thống các Công ty tài chính.
4.4. Đối với các Tổng công ty chủ quản của các công ty tài chính.
Thấy rõ được chức năng nhiệm vụ của các Công ty tài chính trong cơ cấu
Tổng Công ty là: Cầu nối giữa Tổng Công ty và các thành viên giữa Tổng
Công ty và các tổ chức tài chính, thị trường tài chính.
Uỷ thác cho Công ty tài chính đại diện trong huy động vốn từ các tổ chức tín
dụng uỷ thác cho Công ty tài chính quản lý nguồn vốn tự tích lũy.
Giao cho Công ty tài chính xây dựng các phương án huy động vốn
phát hành trái phiếu và các nghiệp vụ liên quan.
Tạo lập cơ chế điều hòa vốn nhàn rỗi giao cho Công ty tài chính xây dựng
phương án và tổ chức thực hiện, từng bước giao cho Công ty tài chính quản
lý các quỹ, phân tiền tạm thời nhàn rỗi.
Tăng vốn cho Điều lệ cho các Công ty tài chính nhằm mở rộng năng
lực của các Tổng Công ty tài chính.
Hoàn chỉnh chiến lược phát triển của các Tổng Công ty, tích cực triển khai
mô hình tập đoàn kinh tế trong đó có xác định rõ vị trí, vai trò, chức năng,
nhiệm vụ của Công ty tài chính.
Điểm: 9.0
Nhận xét:
Phản biện khá đầy đủ và thuyết phục
Bài làm nhiều số liệu thực tế
Trả lời đầy đủ câu hỏi dù chưa tự mình tóm gọn lại