Luận văn thạc sĩ sư phạm SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC ÐỊA LÍ LỚP 10 THPT - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ NHÂM
SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG
DẠY HỌC ÐỊA LÍ LỚP 10 THPT
Chuyên ngành: Lí luận và PP dạy học Địa lí
Mã số: 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Đặng Văn Đức
HÀ NỘI, NĂM 2014
1
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới PGS. TS
Đặng Văn Đức, người đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tình trong suốt thời gian tôi tiến
hành nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Địa lí trường ĐH Sư
phạm Hà Nội, phòng thư viện khoa Địa lí, thư viện trường ĐHSP Hà Nội đã tạo
điều kiện giúp đỡ để khóa luận của tôi đạt kết quả tốt nhất.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và HS trường THPT Thái Nguyên –
TP Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên, và trường THPT Phú Bình – huyện Phú Bình
– Tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ và phối hợp thực hiện trong quá trình
nghiên cứu và tiến hành thực nghiệm sư phạm, điều tra thực tế để đạt kết quả khách
quan tốt nhất.
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn không tránh khỏi những
sai sót, nhầm lẫn, rất mong được sự góp ý chân tình của thầy cô giáo, các đồng
nghiệp để luận văn được hoàn thiện và có tính khả thi cao hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 3 năm 2014
Học viên
Nguyễn Thị Nhâm
2

1.2. Cơ sở thực tiễn 34
1.2.1. Nội dung, chương trình SGK Địa lí lớp 10 34
1.2.2. Thực trạng việc dạy học Địa lí lớp 10 38
1.2.3. Đặc điểm tâm sinh lí và trình độ nhận thức của HS lớp 10 40
Chương 2 41
TỔ CHỨC DẠY HỌC ĐỊA LÍ 10 BẰNG BẢN ĐỒ TƯ DUY 41
2.1. Những nguyên tắc sử dụng BĐTD trong dạy học Địa lí 10 41
2.2. Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng phần mềm Imindmap 43
2.2.1. Giới thiệu phần mềm Imindmap 43
4
2.2.2. Hướng dẫn cách sử dụng phần mềm Imindmap 47
2.3. Sử dụng BĐTD trong các khâu của dạy học Địa lí 10 67
2.3.1. Sử dụng BĐTD trong soạn giáo án 67
2.3.2. Sử dụng BĐTD trong thực hiện bài dạy trên lớp 72
2.3.3. Sử dụng BĐTD trong kiểm tra, đánh giá 75
2.3.4. Hướng dẫn HS sử dụng BĐTD trong khâu học tập Địa lí 77
2.3.5. Sử dụng kết hợp BĐTD với một số phương pháp khác trong dạy học Địa lí lớp
10 79
2.4. Tổ chức dạy học Địa lí 10 bằng bản đồ tư duy 85
2.4.1. Bài 33 : Một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp 85
2.4.2. Bài 17: Thổ nhưỡng quyển. Các nhân tố hình thành thổ nhưỡng 89
Chương 3 92
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 92
3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm 92
3.1.1. Mục đích 92
3.1.2. Nhiệm vụ 92
3.2. Đối tượng thực nghiệm 92
3.3. Nguyên tắc tiến hành thực nghiệm 93
3.4. Phương pháp tiến hành thực nghiệm 93
3.5. Tổ chức thực nghiệm 93

vấn đề không chỉ là học cái gì mà còn là học như thế nào và sử dụng công nghệ gì.
Các phương pháp luận học tập đã đem lại thành công cho chúng ta trong quá khứ
đang gặp nhiều thách thức. Thông tin đa chiều và thực tế yêu cầu chúng ta không
chỉ có kiến thức mà còn có khả năng tạo giá trị gia tăng từ kiến thức. Nếu ví thông
tin như các yếu tố đầu vào, còn kiến thức, kỹ năng, thái độ làm việc là yếu tố đầu ra
thì “hộp đen” hay “bộ vi xử lý” chính là bộ não của chúng ta. Thực tế, chúng ta có
thể dành nhiều thời gian để học cách sử dụng tốt một chiếc máy tính, nhưng lại ít
quan tâm đến cơ chế hoạt động, xử lý thông tin, phân tích, tổng hợp, sáng tạo của
cỗ máy kỳ diệu là bộ não.
Tony Buzan là một trong số ít những người dành nhiều thời gian nghiên cứu,
tìm ra quy luật hoạt động của bộ não và làm việc theo quy luật đó để đạt được
những sự thành công đáng kinh ngạc. Ông đã xây dựng tên tuổi mình từ một ý
1
tưởng về cơ bản rất đơn giản mà ông gọi là BĐTD (Mindmap) – công cụ hỗ trợ tư
duy được mô tả là “Công cụ của bộ não” với hơn 250 triệu người đã sử dụng trên
thế giới. BĐTD công cụ giúp bạn làm chủ cuộc sống: ghi nhớ, quản lý, sáng tạo, lập
kế hoạch và thành công. Tony Buzan tin rằng chúng ta đang sống trong một vũ trụ
bao la rộng lớn, nhưng trong mỗi chúng ta cũng có một vũ trụ khác chưa được khai
phá – bộ não. Đi sâu khám phá “tiểu vũ trụ” này, chúng ta cũng sẽ thu được những
điều vô cùng kỳ diệu về tiềm năng vô hạn của chúng ta như sự kỳ diệu của vũ trụ
vậy.
Tại Việt Nam, vào tháng 3 năm 2006, chương trình Thời sự Đài Truyền hình
Việt Nam đã thực hiện phóng sự về hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và phổ biến
BĐTD của nhóm Tư duy mới (New Thinhking Group - NTG) khi nhóm đang thực
hiện dự án “Ứng dụng công cụ hỗ trợ tư duy - BĐTD” cho sinh viên Đại học quốc
gia Hà Nội. Dự án đã nhận được sự ủng hộ sâu rộng từ lãnh đạo Đại học Quốc gia
Hà Nội, lãnh đạo Viện Nghiên cứu Con người, các thầy cô giáo và đông đảo HS,
sinh viên.
Các bạn SV ứng dụng BĐTD trong học tập đã đạt được những thành tích học
tập rất cao. Những đề tài nghiên cứu khoa học về ứng dụng BĐTD trong làm việc

viết đã ra đời tạo nên một bách khoa toàn thư về não bộ và cách sử dụng não bộ (An
Enyclopedia of the Brain and Its Use). Trong đó, tác phẩm “Use Your Head” được
giới thiệu vào đầu mùa xuân năm 1974 đã đưa đến cho độc giả BĐTD chính thức
đầu tiên.
Nếu như trong giai đoạn đầu BĐTD chỉ được Tony dùng cho việc ghi nhớ
thì sau này với những tính năng ưu việt của mình, BĐTD đã được dùng cho nhiều
lĩnh vực khác nhau. Do đó, Tony Buzan đã cùng em trai mình là Barry Buzan đã
viết tác phẩm: “The Mind Map Book” – một tác phẩm khá hoàn chỉnh về BĐTD
cũng như việc áp dụng nó vào các lĩnh vực khác nhau. Cuốn sách này đã trình bày
các lí thuyết về não bộ, quan hệ giữa sáng tạo và trí nhớ, các quy luật, kĩ thuật lập
BĐTD cũng như sự khái quát hóa các ứng dụng của BĐTD trong từng lĩnh vực của
cá nhân, gia đình, giáo dục, kinh doanh và các lĩnh vực chuyên môn khác.
3
Dựa trên những lí thuyết BĐTD của Tony Buzan nhiều tác giả khác cũng đã
nghiên cứu để phát triển kĩ thuật này cho từng lĩnh vực cụ thể như:
- Cuốn sách “Writing the natural way” của tác giả Gabereiele Rico là tác
phẩm tiên phong trong việc ứng dụng BĐTD cho lĩnh vực ghi chép.
- Để dành riêng cho những người hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh
thương mại, cố vấn Joyco Wycoff của Tony Buzan đã viết cuốn sách hoàn chỉnh để
áp dụng BĐTD trong kinh doanh “Mind Map: Your Personal Guide To Exploring
Crecitivity And Prole Sloving” do nhà xuất bản Berkey NewYork (1991). Trong
cuốn sách này tác giả đã gợi ý sử dụng công thức chung của BĐTD với chủ thể đặt
ở giữa và vây quanh là các nhánh phát sinh với chủ để WWWWH$ (Who?When?
What?Where?Why?How?Money?) khi tạo ra một BĐTD trong quản lí một dự án.
- …………
Ở Việt Nam, BĐTD mới xuất hiện ở nước ta khoảng 5, 6 năm trở lại đây
thông qua một số tác phẩm được biên dịch lại như: Use your head, Mind Map at
wrok, Mind Map Book… Tuy nhiên, thời gian đầu BĐTD ít được mọi người chú ý
đến, đặc biệt là giới HS, sinh viên, các nhà sư phạm. Hiện nay, việc sử dụng công
cụ trên đang dần phổ biến trong giới trẻ. Điển hình đó là hoạt động nghiên cứu ứng

4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Thiết kế và sử dụng BĐTD trong dạy học.
- Tại một số trường THPT Thái Nguyên.
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
5.1. Quan điểm nghiên cứu
Dựa trên quan điểm duy vật biện chứng, kế thừa và phát triển kết quả của
những công trình nghiên cứu trước đây về thiết kế và sử dụng BĐTD.
Tổ chức dạy học Địa lí 10 theo quan điểm “lấy HS làm trung tâm”.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5
5.2.1. Phương pháp thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp tài liệu
Để thực hiện được nhiệm vụ của đề tài, đây là một trong những phương pháp
quan trọng và cần nhiều thời gian, công suất nhất. Việc thu thập thông tin được lấy
từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau như: SGK, các sách tham khảo, các khóa luận,
luận văn có nội dung liên quan, khai thác thông tin từ internet, sử dụng các phần
mềm tin học, sử dụng các phần mềm tin học có liên quan… Sau đó, tác giả đã tiến
hành công tác tổng hợp, phân tích, đối chiếu các nguồn tài liệu trên để có được
thông tin chắt lọc, súc tích nhất phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
5.2.2. Phương pháp khảo sát, điều tra thực tế.
Phương pháp này được thực hiện ở các trường phổ thông qua việc soạn giáo
án, dự giờ, đánh giá nhằm thu thập thông tin thực tế và hiện trạng dạy và học hiện
nay, về việc ứng dụng BĐTD trong dạy học nhằm hiểu được thực trạng và đưa ra
những phương hướng hợp lí, nâng cao chất lượng dạy và học hiện nay.
5.2.3. Phương pháp thực nghiệm
Mục đích của việc tiến hành phương pháp này là nhằm kiểm tra tính khả thi
và hiệu quả của đề tài, thông qua việc soạn giáo án và tiến hành dạy thử nghiệm tại
các lớp của trường phổ thông nhằm so sánh, đối chiếu để tìm ra ưu nhược điểm,
cách khắc phục những hạn chế của đề tài.
6. Giả thuyết khoa học

cuộc cách mạng này thúc đẩy nhiều lĩnh vực có bước tiến mạnh mẽ và mở ra những
triển vọng hết sức lớn lao cho con người mới trong hành trang vào thế kỉ XXI.
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đòi hỏi nhà trường phải đào
tạo ra những con người mới thông minh sáng tạo, thích ứng được với yêu cầu của
thời đại, có tri thức khoa học tiên tiến, có kĩ năng kĩ xảo vững chắc và có ý thức
nghề nghiệp để giải quyết tốt các nhiệm vụ đặt ra của thực tiễn.
* Những yêu cầu của cuộc cách mạng xã hội
Hiện nay, trong bối cảnh toàn cầu hóa và khu cực hóa đang diễn ra mạnh mẽ,
các nước phải cùng nhau hợp tác đa phương để giải quyết những vấn đề toàn cầu có
tính sống còn đối với toàn thể nhân loại như vấn đề an ninh, môi trường, kinh tế…
Các dân tộc trên thế giới phải tăng cường hòa bình, ổn định để cùng nhau phát triển
lâu dài, bền vững. Các nước có chế độ chính trị xã hội khác nhau vừa hợp tác vừa
cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế thị trường, các dân tộc nâng cao ý thức độc lập
tự chủ, phát huy bản sắc và truyền thống dân tộc.
Chính vì những lí do trên đòi hỏi con người phải đáp ứng được:
8
- Có những đầu óc khoa học, có trình độ học vấn cao, biết sử dụng các quy
luật tự nhiên và xã hội để xây dựng cuộc sống.
- Có tính nhân văn sâu sắc, có ý thức chấp hành pháp luật, có tinh thần dân tộc,
biết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của dân tộc mình.
- Có cá tính và bản sắc có ý chí, hoài bão, tự chủ, tự cường…
* Những yêu cầu đặt ra từ tình hình kinh tế chính trị của đất nước
Công cuộc đổi mới toàn diện của nước ta đã tiến hành được 25 năm trên tất
cả các lĩnh vực, đặc biệt là kinh tế, thu được nhiều thành tựu nổi bật đưa nước ta
chuyển dần từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường. Cùng với
các nước trong khu vực và trên thế giới, chúng ta đang ở thời kì mở cửa mạnh mẽ
nền kinh tế, tự lập nghiệp và thăng tiến, góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh, xã
hội công bằng dân chủ, văn minh.
* Đổi mới nền giáo dục theo yêu cầu thời đại
Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho tương lai đất nước. Những biến đổi của xã

* Về mục tiêu
Mục tiêu giáo dục là những gì HS phải có được về tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
nghề nghiệp, thái độ hành vi sau một quá trình học tập. Việc xác định mục tiêu giáo
dục có ý nghĩa lớn đối với việc nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học. Đối với
GV, căn cứ vào mục tiêu để xác định cần dạy gì, ở mức độ nào để lựa chọn phương
pháp phù hợp, đánh giá được khách quan, đúng đắn kết quả học tập của HS. Đối với
HS, xác định mục tiêu giúp người học biết cần học cái gì và làm gì sau khi học
xong.
Cần tăng cường giáo dục nhân văn, tức là tinh thần hòa bình, hữu nghĩ, hợp
tác. Theo ủy ban quốc gia về giáo dục cho thế kỉ XXI thì “giáo dục phải làm sao
nâng cao tính hài hòa trong quá trình ngày càng tăng tính toàn cầu hóa của xã hội
loài người, làm sao cho toàn bộ quá trình giáo dục phải giúp cho mọi người học
cách chung sống với nhau”.
10
Bên cạnh đó, các chính sách giáo dục phải chú ý phối hợp hài hòa cả ba mục
đích: Công bằng, thích hợp và chất lượng. Các cá nhân trở thành các thực thể xã hội
có khả năng cùng nhau hợp tác, đối thoại và thực hiện trách nhiệm công dân. Đào
tạo những con người có năng lực đóng góp vào sự phát triển của xã hội, có tri thức
và kĩ năng cụ thể.
Đối với cộng đồng, hệ thống giáo dục quốc dân phải đáp ứng được yêu cầu
xây dựng cơ cấu lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu của công nghệ, khoa học và
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Mục tiêu đào tạo phải đáp ứng được năm yêu cầu:
- Thích hợp
- Thực hiện được
- Đo được
- Đánh giá được
- Mềm hóa
Theo cố thủ tướng Phạm Văn Đồng trong bài viết “Phương pháp dạy học
tích cực - một phương pháp vô cùng quý báu” đã viết: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo
con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mĩ và

trường, của đất nước cũng như khu vực và thế giới.
* Về phương pháp
Phương pháp dạy là cách thức GV trình bày tri thức, tổ chức và kiểm tra hoạt
động nhận thức và thực tiễn của HS nhằm đạt được các nhiệm vụ dạy học. Nói cách
khác, đó là phương pháp thiết kế và góp phần thi công của người GV.
Phương pháp học là cách thức tiếp thu, tự tổ chức và kiểm tra hoạt động nhận
thức và thực tiễn của HS nhằm đạt các nhiệm vụ dạy học. Nói cách khác, đó là cách
thức tự thiết kế và thi công quá trình học tập của người HS.
Mỗi phương pháp thường bao gồm các yếu tố như:
- Mục đích định trước.
- Hệ thống những hành động liên tiếp tương ứng.
- Phương pháp hành động.
- Quá trình biến đổi của đối tượng bị tác động.
12
- Kết quả thực tế đạt được.
* Mối quan hệ giữa mục tiêu – nội dung – phương pháp
Đây có thể coi là ba thành tố có quan hệ hữu cơ, biện chứng với nhau theo sơ
đồ tam giác MNP. Người thầy chọn phương pháp không chỉ từ nội dung mà còn
trực tiếp từ mục tiêu. Nói cách khác, phương pháp dạy học là cách thức hoạt động
của GV trong việc chỉ đạo, tổ chức hoạt động của HS nhằm đạt mục tiêu dạy học.
* Mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình dạy học
Quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của HS dưới sự chỉ đạo
của GV, là một quá trình hai mặt, đạt được chất lượng và hiệu quả dạy học.
- Dạy là quá trình tổ chức nhận thức cho HS của GV bằng cách tổ chức nên
các tình huống học tập, các tình huống gia cố, HS hoạt động tích cực dưới sự hướng
dẫn ít nhiều của GV nhằm đạt chất lượng và hiệu quả dạy học.
- Học là quá trình hoạt động tự giác, tích cực của HS nhằm lĩnh hội tri thức,
kĩ năng kĩ xảo, phát triển trí tuệ, thể chất và hình thành nhân cách bản thân cho phù
hợp với yêu cầu của xã hội.
Quá trình dạy học là một hệ thống cân bằng động, gồm nhiều nhân tố tác

Khái niệm khoa học
Dạy
Truyền đạt
Điều khiển
Học
Lĩnh hội
Tự điều khiển
14
- Tính khoa học.
- Tính lập lại kết quả.
- Chương trình hóa hành động.
- Sử dụng các phương tiện kĩ thuật dạy học.
- Đánh giá kết quả đào tạo khách quan, kịp thời.
d. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học
Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học được thể hiện trong nhiều
nghị quyết, văn kiện của Đảng và nhà nước ta như: Nghị quyết TW 4 khóa VII,
nghị quyết TW2 khóa VIII, luật giáo dục, thể hiện: “ Phương pháp giáo dục phổ
thông phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm
của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”. Nghị
quyết trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo xác
định: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào
tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”, “ Tập trung
phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và
bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS. Nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện, chú trọng giáo dục lí tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại
ngữ, tin học, năng lực và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát
triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”.
Có thể xem dạy học lấy HS làm trung tâm là một tư tưởng, quan điểm,
một cách tiếp cận mới về hoạt động dạy học, khác với tư tưởng, quan điểm, cách

Trong phương pháp tích cực, người học và hoạt động học được cuốn hút vào
những hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo, qua đó được tự lực khám phá
chứ không thụ động tiếp thu tri thức đã sắp đặt sẵn. Người học trực tiếp quan sát
những tình huống thực tế, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra, vừa nắm được
kiến thức kĩ năng kĩ xảo, vừa biết được con đường tìm ra kiến thức đó, bộc lộ và
phát huy tiềm năng sáng tạo của mình. Dạy học không chỉ đơn giản là cung cấp tri
thức mà còn hướng dẫn hành động “từ học làm đến biết làm, muốn làm và cuối
16
cùng là muốn tồn tại và phát triển như nhân cách một con người lao động tự chủ,
năng động và sáng tạo”.
* Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
Ngày nay, trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh chóng với sự bùng nổ
của công nghệ thông tin thì đòi hỏi kiến thức và hiểu biết của con người phải không
ngừng tăng lên, những kiến thức thu nhận được trong nhà trường phải kết hợp với
những kiến thức thường xuyên cập nhật. Do vậy, quan trọng là phải hướng dẫn cho
người học một phương pháp tự học có hiệu quả, là cầu nối giữa học tập và nghiên
cứu khoa học, khiến họ biết linh hoạt ứng dụng những điều đã học vào tình huống
mới, tự phát hiện và giải quyết những vấn đề đặt ra, khơi dậy tiềm năng vốn có
trong mỗi người.
* Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác
Phương pháp dạy và học tích cực đòi hỏi sự cố gắng và nghị lực cũa mỗi HS
trong việc tự lực giành lấy kiến thức. Khả năng nhận thức và trình độ của các HS
không đồng đều, áp dụng phương pháp dạy học tích cực ở trình độ càng cao thì sự
phân hóa càng lớn. Việc ứng dụng các phương tiện dạy học hiện đại sẽ đáp ứng nhu
cầu học tập cá thể của mỗi HS. Tuy nhiên, lớp học có môi trường giao tiếp thầy - trò,
trò - trò. Thông qua thảo luận trong tập thể, ý kiến của cá nhân được điều chỉnh, người
học nâng mình lên trình độ mới, hiệu quả học tập sẽ tăng lên, tích cách năng lực của
mỗi cá nhân được bộc lộ, uốn nắn, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức kỉ luật, tình thần
tương trợ trong cộng đồng.
Trong học tập hợp tác, mục tiêu hoạt động là chung của toàn nhóm nhưng

Chúng ta đang sống trong thế kỉ của nền văn minh tri thức. Sự “bùng nổ”
của khoa học công nghệ tạo điều kiện cho con người có thể tiếp nhận nguồn tri thức
của nhân loại một cách dễ dàng. Bối cảnh đó đòi hỏi ngành giáo dục phải đổi mới
về nội dung và phương pháp giảng dạy. Những năm gần đây, sự tích hợp của công
nghệ thông tin và truyền thông trong giảng dạy đã mở ra nhiều khả năng ứng dụng,
tạo bước phát triển mới làm thay đổi xã hội nói chung và ngành giáo dục nói riêng.
* Công nghệ thông tin gây hứng thú và phát huy tính tích cực học tập Địa lí
của HS.
18
Với ưu thế của công nghệ thông tin - một nguồn thông tin - dữ liệu rất khổng
lồ dưới các dạng khác nhau như kí hiệu, hình ảnh, đồ thị, biểu đồ với những màu
sắc hấp dẫn, âm thanh sống động kích thích sự hứng thú, tò mò và ham muốn tìm
tò, nghiên cứu, trải nghiệm của HS. Trong quá trình học tập công nghệ thông tin
(máy tính, Internet ) là nguồn tài liệu khổng lồ, quý giá và có thể khai thác được
trong thời gian ngắn. Mặt khác nó còn cho phép người học có thể công bố (đánh
giá) kết quả học tập và nghiên cứu của mình. Đặc biệt việc sử dụng Internet ta có
thể tiến hành các cuộc điều tra, trao đổi ý kiến cho nhau và thông báo những thông
tin cần thiết. Chính vì vậy mà công nghệ thông tin sẽ thu hút được người học và
thúc đẩy người học tích cực làm việc độc lập.
* Công nghệ thông tin có khả năng lưu trữ và cung cấp cho việc dạy và học
Địa lí lượng thông tin lớn
Trong quá trình dạy học Địa lí, bằng những kĩ năng sử dụng các phương tiện,
thiết bị kĩ thuật hiện đại HS có thể khai thác từ Internet, Encarta, phần mềm Db –
map một khối lượng thông tin Địa lí khổng lồ dưới nhiều dạng khác nhau: văn
bản, hình ảnh, số liệu, lược đồ, bản đồ Nguồn thông tin này luôn cập nhật, chính
xác và nhanh chóng. Ta có thể khẳng định rằng không có giáo trình, SGK và thư
viện nào có thể cung cấp thông tin một cách nhanh chóng và cập nhật như Internet.
Điều này không những đối với HS mà còn có ý nghĩa đặc biệt với GV. Với
các nguồn tư liệu phong phú và cập nhật này, giúp cho GV thuận tiện hơn rất nhiều
khi chuẩn bị bài cũng như khi lên lớp.

dụng và đáp ứng được yêu cầu của việc dạy học, đặc biệt là dạy học từ xa. Hai công
nghệ hiện đại và ứng dụng một cách có hiệu quả nhất cho giáo dục và đào tạo là công
nghệ truyền thông đa phương tiện Multimedia và công nghệ mạng Networking, đặc
biệt là mạng Internet. Hai công nghệ này đã giúp cho dạy học thay đổi được hình
thức tổ chức. Người học không nhất thiết phải lên lớp, theo đúng thời gian, địa điểm
quy định, mà người học có thể học bất cứ ở đâu, nơi nào (thành phố hay vùng sâu,
vùng xa). Người học có thể chủ động được thời gian, bất cứ lúc nào họ muốn, họ
không phải phụ thuộc vào giờ lên lớp hay phát sóng của đài, truyền hình.
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status