ĐOÀN TN – LCHSV KHOA KTKT Họ và tên:………………………………
CUỘC THI “NLKT – ĐỒNG HÀNH CÙNG BẠN” Lớp:………… SBD:…………………
ĐỀ C01
Thời gian làm bài: 60 phút
Hướng dẫn:
Chọn: Đánh chéo X Bỏ chọn: Khoanh tròn Chọn lại: Tô đen
01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
A X X X x x x X
B x x x
C x X x x x x x x
D x X
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
A x x X x X x
B X X x x
C x x X x x x x X
D x x
41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60
A x X x x X X
B x
C x x x x x x X
D x X x x X x
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1. Trái phiếu phát hành là:
A. Khoản đầu tư tài chính. C. Khoản nợ phải trả.
B. Một khoản tiền mặt. D. Khoản vốn của chủ sở hữu.
Câu 2. Doanh nghiệp mua một tài sản cố định, giá mua đã có thuế GTGT là 315.000.000 đồng (biết rằng GTGT là
5%) chưa trả tiền người bán. Chi phí vận chuyển là 220.000 đồng (trong đó GTGT là 10%) bằng tiền mặt. Chi phí
lắp đặt là 400.000 đồng, GTGT là 5% chưa thanh toán. Nguyên giá của tài sản cố định sẽ là?
A. 300.000.000 đồng B. 315.640.000 đồng C. 300.600.000 đồng D. 300.640.000 đồng
Câu 3. Tài khoản “Hao mòn tài sản cố định” là:
A. Tài khoản tài sản. C. Tài khoản nguồn vốn.
Dùng dữ liệu sau đây trả lời các câu 12 và câu 13
Cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 468.800.000đ, các khoản chiết khấu thương mại là 800.000đ,
giá vốn hàng bán là 320.000.000đ
Câu 12. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là:
A. 468.000.000đ B. 450.000.000đ C. 500.000.000đ D. 568.000.000đ
Câu 13. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ là:
A. 184.000.000đ B. 150.000.000đ C. 148.000.000đ D. 105.000.000đ
Câu 14. Có mấy loại chứng từ kế toán theo tính chất pháp lý:
A. 2 B. 3 C. 4 D. Không phân loại
Câu 15. Khái niệm tổ chức kinh doanh có ý nghĩa:
A. Giúp cho kế toán xác định được phạm vi kế toán C. A và B đều đúng
B. Kế toán ghi nhận xử lý lập báo cáo trên cơ sở những dữ liệu của D. A và B đều sai
tổ chức kinh doanh bao gồm cả dữ liệu của cá nhân chủ sở hữu
Câu 16. Giá cả dự kiến trong niên độ mới có chiều hướng giảm, kế toán quyết định sử dụng phương pháp tính giá
trong niên độ mới để kế toán thuế thu nhập.
A. Nhập trước, xuất trước. B. Nhập sau, xuất trước. C. Thực tế đích danh. D. Bình quân gia quyền.
Câu 17. Cân đối trong tài khoản biểu hiện:
A. SD đầu kỳ = SD kỳ cuối C. Phát sinh nợ = phát sinh có
B. Phát sinh tăng = phát sinh giảm D. SD đầu kỳ + phát sinh tăng = SD cuối kỳ + phát sinh giảm
Câu 18. Nhập kho 1.200 sản phẩm, tổng giá thành 14.400. Xuất bán 800 sản phẩm, giá chưa thuế 19 đồng/sp. Thuế
GTGT 10%. Chi phí bán hàng 0,5 đồng/sp. Chi phí quản lí doanh nghiệp bằng ½ chi phí bán hàng. Vậy kết quả kinh
doanh sẽ là
A. Lãi 5000 B. Lãi 5600 C. Lãi 6520 D. Tất cả đều sai
Câu 19. Khi giá gốc của hàng hoá tồn kho cuối năm lớn hơn giá trị thị trường thì kế toán tiến hành lập dự phòng
giảm giá. Việc này là do tuân thủ nguyên tắc:
A. Phù hợp B. Thận trọng C. Trọng yếu D. Giá gốc
Câu 20. Câu phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Phải lập các khoản dự phòng nhưng không quá lớn.
B. Chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.
C. Không đánh giá thấp hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập.
Câu 28. “Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kế toán tài chính , làm căn cứ ghi
sổ kế toán”. Hãy điền từ còn thiếu vào dấu 3 chấm?
A. Phát sinh và đã hoàn thành C. Phát sinh
B. Đã hoàn thành D. Đã phát sinh và có thể hoàn thành
Câu 29. Khi tính kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vào cuối kỳ, kế toán xác định doanh nghiệp bị lỗ 40.000.000
đồng. Bút toán ghi chép sẽ là:
A. Nợ TK 421 40.000.000 C. Nợ TK 911 40.000.000
Có TK 911 40.000.000 Có TK 421 40.000.000
B. Nợ TK 421 (40.000.000) D. Nợ TK 911 (40.000.000)
Có TK 911 (40.000.000) Có TK 421 (40.000.000)
Câu 30. Tiền điện, nước dùng cho trực tiếp sản xuất sản phẩm và chưa trả tiền là 5.500.000đ, trong đó thuế GTGT
10%, sẽ được hạch toán:
A. Nợ TK 627 5.000.000đ C. Nợ TK 621 5.000.000đ
Nợ TK 133 500.000đ Nợ TK 133 500.000đ
Có TK 331 5.500.000đ Có TK 331 5.500.000đ
B. Nợ TK 627 5.500.000đ D. Nợ TK 621 5.500.000đ
Có TK 331 5.500.000đ Có TK 331 5.500.000đ
Câu 31. Điều nào sau đây không phải là nguyên tắc cơ bản của kế toán?
A. Nhất quán B. Giá gốc C. Trung thực D. Trọng yếu
Câu 32. Tài khoản điều chỉnh giảm tài sản, có số dư:
A. Bên Nợ B. Bên Có C. Tuỳ từng trường hợp cụ thể D. Không có số dư
Câu 33. Chọn câu sai trong các phát biếu sau đây
A. Tài khoản cấp 2 là một hình thức kế tóan chi tiết nội dung và số tiền đã phản ánh trên tài khoản cấp 1
B. Tài khoản cấp 2 là một bộ phận của tài khoản cấp 1
C. Kế toán tổng hợp là việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh với các tài khoản cấp 2 có liên quan
D. Nguyên tắc phản ảnh của tài khoản cấp 2 giống như nguyên tắc phản ảnh của tài khoản cấp 1
Câu 34. Có các số liệu:
Vật liệu tồn kho: 10kg, đơn giá 10.000 đồng/kg
Mua nhập kho: 10kg. giá mua chưa thuế 10.000 đồng/kg, thuế GTGT 10% trên giá bán, chi phí vận chuyển 500
đồng/kg. Xuất kho 15kg theo phương pháp FIFO, giá xuất kho là:
Câu 43. Có các số liệu doanh thu thuần 10.000, giá vốn hàng bán 6.000, chi phí sản xuất chung 1.000, giá thành sản
phẩm trong kỳ 2.000, chi phí bán hàng 400, chi phí quản lý doanh nghiệp 600, chỉ tiêu lợi nhuận là:
A. 4.000 B. 2.000 C. 3.000 D. 1.000
Câu 44. Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm sản xuất thì kế toán định khoản:
A. Nợ TK 154 / Có TK 621 C. Nợ TK 621 / Có TK 154
B. Nợ TK 621 / Có TK 155 D. Nợ TK 155 / Có TK 621
Câu 45. Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật kí chung là:
A. Nhật kí chung, chứng từ, sổ cái. C. Chứng từ, nhật kí chung, sổ cái.
B. Chứng từ, sổ cái, nhật kí chung. D. Nhật kí chung, sổ cái, chứng từ.
Dùng dữ liệu sau đây trả lời các câu từ 46 đến 47:
Số dư đầu tháng của một số tài khoản sau:
TK 111: 12.000.000đ TK 211: a TK 331: 9.000.000đ
TK 112: 15.000.000đ TK 214: 10.000.000đ TK411: 64.000.000đ
TK 141: 8.000.000đ TK 414: b TK 152: 16.000.000đ
Các TK khác từ loại 1 đến loại 4 có số dư bằng 0.
Câu 46. Cho a = 5b, tính a và b:
A. a = 40.000.000đ, b = 8.000.000đ C. a = 15.000.000đ, b = 3.000.000đ
B. a = 8.000.000đ, b = 40.000.000đ D. a = 3.000.000đ, b = 15.000.000đ
Câu 47. Tính tổng tài sản của doanh nghiệp là:
A. 91.000.000đ B. 101.000.000đ C. 81.000.000đ D. 71.000.000đ
Câu 48. Khi tính giá thì kế toán cần tôn trọng nguyên tắc:
A. Giá gốc, phù hợp, thận trọng, nhất quán, hoạt động liên tục
B. Giá gốc, thận trọng, nhất quán, dồn tích, yêu cầu khách quan
C. Giá gốc, hoạt động liên tục, thận trọng, nhất quán, yêu cầu khách quan
D. Giá gốc, trọng yếu, dồn tích, phù hợp, hoạt động liên tục, yêu cầu khách quan
Câu 49. Sản xuất 10 cái áo giá 10.000đ/cái. Bán được 8 cái giá 12.000đ/cái không có phát sinh thêm. Tính lợi
nhuận thu được theo nguyên tắc phù hợp
A. Lỗ 4.000 B. Lời 4.000 C. Lời 16.000 D. Chưa xác định được
Câu 50. “Giá mua cộng chi phí thu mua” là vấn đề thuộc:
A. Giá thành. B. Nguyên tắc trọng yếu. C. Tính chi phí. D. Nguyên tắc giá gốc
B. Thông tin kế toán được chia làm 2 loại: kế toán quản trị và kế toán tài chính.
C. Sổ chi tiết là hình thức kế toán chi tiết số liệu đã được phản ánh trên các tài khoản cấp 1, cấp 2.
D. Nhận hóa đơn tiền điện là 1 nghiệp vụ kinh tế.
Câu 59: Tại doanh nghiệp Thiên Hà có bảng cân đối kế toán ngày 30/06/2010 như sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Tên Tài sản Số tiền Tên Nguồn vốn Số tiền
Tiền mặt 7.000 Vay ngắn hạn 37.000
Tiền gửi Ngân hàng 20.000 Phải trả người bán 8.000
Phải thu khách hàng 3.000 Nguồn vốn kinh doanh 113.000
Nguyên liệu vật liệu 7.000
Hàng hóa 36.000
Tài sản cố định hữu hình 85.000
158.000 158.000
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 7 như sau:
1, Khách hàng A trả nợ 2.000.000 đồng bằng tiền mặt
2, Khách hàng B ứng trước cho Doanh nghiệp 8.000.000 đồng bằng tiền gửi Ngân hàng
3, Doanh nghiệp xuất tiền mặt trả nợ người bán X 3.000.000 đồng
4, Doanh nghiệp xuất tiền mặt ứng trước cho người bán Y 2.000.000 đồng
5, Doanh nghiệp được cấp 1 tài sản cố định hữu hình nguyên giá 15.000.000 đồng
Như vậy cuối tháng 7/2010 tổng tài sản của doanh nghiệp sẽ là:
A. 183.000.000 đồng B. 164.000.000 đồng C. 178.000.000 đồng D. 163.000.000 đồng
Câu 60. Tính chất của tài khoản “phải trả người bán” là:
A. Tài khoản tài sản B. Tài khoản nguồn vốn C. Tài khoản trung gian D. Tài khoản hỗn hợp
PHẦN II: CÂU HỎI PHÂN LOẠI THÍ SINH
Câu 1. Vật liệu thiếu trong kiểm kê là 2 triệu chưa xác định được nguyên nhân, kế toán phản ánh như thế nào?
Câu 2. Việc báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả họat động kinh doanh trong một kỳ
kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theo họat động kinh doanh chính và các hoạt động khác được gọi là gì ?