Dành cho những bạn ôn thi nguyên lý kế toán, có đầy đủ các dạng bài tập
gói gọn trong 1 đề.
Có bảng cân đối kế toán sau
Mã số
Nội dung
Số dư đầu kỳ
A
Tài sản
I
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn
hạn
1.500.000
111
Tiền mặt tại quỹ
200.000
112
Tiền gửi ngân hàng
500.000
113
Tiền đang chuyển
50.000
Các khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn
121
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
128
Đầu tư ngắn hạn khác
129
Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Các khoản phải thu
131
211
Tài sản cố định hữu hình
1.900.000
213
Tài sản cố định vô hình
200.000
214
Hao mòn tài sản cố định
200.000
222
Góp vốn liên doanh
100.000
Tổng Tài sản
3.500.000
B
Nguồn vốn
I
Nợ phải trả
1.000.000
311
Vay ngắn hạn
200.000
331
Phải trả người bán
100.000
333
Thuế và các khoản phải nộp nhà
nước
50.000
334
năm.
2, Ngày 4/2 doanh nghiệp nhượng bán 1 ô tô vận tải của bộ phận sản xuất có
nguyên giá là 100.000, tỷ lệ trích khấu hao là 10%/năm, khấu hao đến hết
tháng 1/2011 là 80.000. Tiền nhượng bán thu bằng chuyển khoản 120.000,
chưa có thuế GTGT 10%.
3, Ngày 4/2 Doanh nghiệp nhận vốn góp liên doanh từ Công ty XYZ bằng
một dây truyền thiết bị nguyên giá là 500.000. Chi phí vận chuyển, lắp đặt,
chạy thử là 25.000, chưa tính thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt. Tỷ
lệ khấu hao là 10%/năm.
4, Ngày 5/2 doanh nghiệp góp vốn liên doanh với công ty H bằng một thiết
bị sản xuất có nguyên giá là 200.000, khấu hao luỹ kế đến tháng 1/2011 là
50.000. Giá trị vốn góp thoả thuận là 220.000. Tỷ lệ khấu hao là 10%/năm.
5, 7/2 Tạm ứng bằng tiền mặt cho nhà cung cấp 60.000 để lấy hàng kỳ sau.
6, 7/2 Khách hàng thanh toán toàn bộ số nợ kỳ trước bằng chuyển khoản.
7,Ngày 9/2 Đặt mua 2000kg nguyên liệu với giá chưa thuế là 100/kg, thuế
giá trị gia tăng 10%. Chi phí vận chuyển là 10.000, chưa có thuế GTGT
10%. Điều kiện thanh toán là tín dụng thương mại 30 ngày kể từ ngày mua
với triết khấu thanh toán 1%. Cuối tháng hàng chưa về đến kho
8,Ngày11/2 Mua 100 công cụ A cho bộ phận quản lý, giá mua chưa thuế là
500/cái (phân bổ 50%). Thanh toán bằng chuyển khoản.
9,Ngày 11/2 Xuất kho 150.000, trong đó 120.000 sử dụng trực tiếp cho sản
xuất sản phẩm, 20.000 phục vụ cho nhu cầu ở phân xưởng, 10.000 cho nhu
cầu quản lý.
10, Ngày 12/2 Tính ra tiền lương phải trả trong tháng cho người lao động
300.000 trong đó: công nhân sản xuất 200.000, nhân viên quản lý phân
xưởng 20.000, nhân viên bán hàng 30.000, bộ máy quản lý doanh nghiệp
50.000.
11, 15/2 Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCD theo tỷ lệ quy định.
12, Ngày 20/2 thanh toán toàn bộ lương còn nợ kỳ trước và 60% lương
tháng này cho công nhân viên.
8. Mua vật liệu nhập kho giá chưa thuế 50.000.000đ, thuế suất thuế
GTGT 10%, đã thanh toán bằng TGNH. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ
vật liệu mua vào 440.000đ trả bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT
40.000đ.
9.Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm về sử dụng ngay 360.000đ.
10.Nhận phiếu tính lãi tiền gửi không kì hạn ở ngân hàng 16.000.000đ.
11.Chi TGNH để trả lãi vay NH 3.000.000đ.
12.Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 25.000.000đ, chi tiền mặt tạm ứng
lương cho nhân viên 20.000.000đ.
Yêu cầu: Định khoản các nghiêp vụ kinh tế phát sinh trên.
Đáp án
1.
Nợ TK 111: 22.000.000
Có TK 333: 2.000.000
Có TK 511: 20.000.000
2.
Nợ TK 113: 30.000.000
Có TK 111: 30.000.000
3.
Nợ TK 111: 63.000.000
Có TK 333: 3.000.000
Có TK 711: 60.000.000
Nợ TK 811: 200.000
Nợ TK 133: 20.000
Có TK 111: 220.000
4.
Nợ TK 641: 300.000
Có TK 111: 300.000
5.
Nợ TK 141: 10.000.000
khách hàng K: 80.000.000đ)
•TK 139 (Khách hàng H): 30.000.000đ
Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1.Bán hàng chưa thu tiền, giá bán chưa thuế 60.000.000đ, thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ tính 10%.
2.Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về khoản nợ của khách hàng ở
nghiệp vụ 1 trả.
3.Kiểm kê hàng hóa tại kho phát hiện thiếu 1 số hàng trị giá 2.000.000đ
chưa rõ nguyên nhân.
4.Xử lý số hàng thiếu như sau: bắt thủ kho phải bồi thường 12, số còn
lại tính vào giá vốn hàng bán.
5.Nhận được biên bản chia lãi từ họat động liên doanh 10.000.000đ,
nhưng chưa nhận tiền.
6.Thu được tiền mặt do thủ kho bồi thường 1.000.000đ.
7.Chi TGNH để ứng trước cho người cung cấp 20.000.000đ.
8.Lập biên bản thanh toán bù trừ công nợ với người cung cấp
20.000.000đ.
9.Phải thu khoản tiền bồi thường do bên bán vi phạm hợp đồng
4.000.000đ.
10.Đã thu bằng tiền mặt 4.000.000đ về khoản tiền bồi thường vi phạm
hợp đồng.
11.Chi tiền mặt 10.000.000đ tạm ứng cho nhân viên.
12.Nhân viên thanh toán tạm ứng:
-Hàng hóa nhập kho theo giá trên hóa đơn 8.800.000đ, gồm thuế GTGT
800.000đ.
-Chi phí vận chuyển hàng hóa 300.000đ, thuế GTGT 30.000đ.
-Số tiền mặt còn thừa nhập lại quỹ.
13.Cuối tháng có tình hình sau:
-Khách hàng H bị phá sản, theo quyết định của tòa án khách hàng H đã
trả nợ cho doanh nghiệp 50.000.000đ bằng tiền mặt, số còn lại doanh
8.
Nợ TK 131: 10.000.000
Có TK 331: 10.000.000
9.
Nợ TK 1388: 4.000.000
Có TK 711: 4.000.000
10.
Nợ TK 111: 4.000.000
Có TK 1388: 4.000.000
11.
Nợ TK 141: 10.000.000
Có TK 111: 10.000.000
12.
Nợ TK 156: 9.100.000 = 8.800.000 + 300.000
Nợ TK 133: 830.000 = 800.000 + 30.000
Nợ TK 111: 70.000 = 10.000.000 - 9.930.000
Có TK 141: 10.000.000
13.
a)
Nợ TK 111: 50.000.000
Nọ TK 139: 30.000.000
Nợ TK 642: 20.000.000
Có TK 131 (H): 100.000.000
Nợ TK 004: 50.000.000
b)
Nợ TK 111: 10.000.000
Có TK 711: 10.000.000
Nợ TK 811: 200.000
Có TK 141: 200.000
c)
Có TK 411: 300.000
4) Nợ TK 811: 1.100
Nợ TK 133: 110
Có TK 111: 1.210
Nợ TK 331: 26.400
Có TK 33311: 2.400
Có TK 711: 24.000
5) Tính khấu hao
Khấu hao tháng trước 50.000
Khấu hao tăng trong tháng
Nhà xưởng: 1600000*0,08*29/12*30 =10331
Máy lọc bia: (18000+3000)*21/10*12*30 = 1067,5
ô tô: 30000*0,12*22/12*30 = 2200
Nợ TK 627: 11.378,5
Nợ TK 641: 2.200
Có TK 214: 13.578,5
11)
Nợ TK 334: 526.000
Có TK 3388: 6.000
Có TK 111: 520.000
12)
Nợ TK 627: 50.000
Nợ TK 642: 10.000
Nợ TK 133: 6.000
Có TK 112: 66.000