nghiên cứu mô hình kho câu hỏi trắc nghiệm và ứng dụng trên di động - Pdf 24



LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn thầy TS. Nguyễn Quang Tấn - người
đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến quý thầy, cô trong khoa Công
nghệ Thông tin Trƣờng Đại học Lạc Hồng đã giúp tôi bổ sung thêm được những
kiến thức vô cùng quan trọng, bổ ích và những kinh nghiệm quý báu trong suốt thời
gian qua. Cảm ơn quý thầy cô đã tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành những công
việc được giao và đạt kết quả tốt nhất.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc những người thân, bạn bè, đồng
nghiệp đã luôn luôn giúp đỡ, an ủi, động viên tôi trong thời gian thực hiện đề tài.
Do thời gian hoàn thành luận văn có hạn, còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực
tế nên dù đã cố gắng hết khả năng để hoàn thành đề tài nhưng những suy nghĩ cũng
như sự thể hiện ý tưởng không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong được sự
động viên và góp ý kiến của quý thầy, cô trong thời gian tới để đề tài của tôi được
hoàn thiện và ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hằng ngày của mọi người.
Xin chân thành cảm ơn!

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung của đề tài này là phần nghiên cứu và
thể hiện riêng của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy TS.Nguyễn
Quang Tấn. Tôi không sao chép tài liệu, công trình nghiên cứu của người khác.
Mọi tài liệu tham khảo được liệt kê rõ ràng, đầy đủ trong phần tài liệu tham
khảo.

Học viên thực hiện

1.2.2. Trong nƣớc: 5
1.3. Cấu trúc của luận văn: 6
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7
2.1. Tìm hiểu thi trắc nghiệm, các câu hỏi trắc nghiệm 7
2.1.1. Phƣơng pháp trắc nghiệm: 7
2.1.2 Các câu hỏi trắc nghiệm: 8
2.2. Kho dữ liệu: 10
2.2.1. Một số khái niệm về kho dữ liệu 10
2.2.2. Các đặc tính của kho dữ liệu 11
2.3. Kiến trúc của kho dữ liệu 12
2.4. Ứng Dụng của kho dữ liệu. 12
2.5. LMS VÀ MOODLE ỨNG DỤNG TRÊN DI ĐỘNG: 13
2.5.1. LMS: 13
2.5.2. Hệ thống Moodle ? 16
2.5.3.1. Tính năng quản lý ngƣời dùng: 17
2.5.3.3. Tính năng quản lý Website: 20
2.5.3.4. Tính năng tạo đề thi 20
2.5.4. Các đối tƣợng sử dụng Moodle: 30
2.5.5. Một số công cụ đi kèm với Moodle khi giảng dạy: 31
2.6. LẬP TRÌNH ỨNG DỤNG TRÊN NỀN ANDROID 32 2.6.1. Một số khái niệm về Android: 32
2.6.2. Lịch sử phát triển Anroid: 32
2.6.3. Tính Năng Mở của hệ điều hành Android: 33
2.6.4. Một số đặc trƣng của Android SDK: 34
2.6.5. Lập trình ứng dụng Android: 35
2.6.5.1. Các thành phần cơ bản một ứng dụng Android: 35
2.6.5.2. Các thành phần giao diện trong Android: 38
2.6.5.3. SQLITE 44

HTML HyperText Markup Language
IMAP Internet Message Access Protocol
IMS P Multimedia Subsystem
LAMS Learning Activity Management System
LCMS Learning Content Management System
LDAP Lightweight Directory Access Protocol
LMS Learning Management System
LOM Learning Object Metadata
Moodle Modular Object-Oriented Dynamic LearningEnvironment
NNTP Network News Transport Protocol
POP3 Post Office Protocol Version 3
SCORM Sharable Content Object Reference Model
SQL Structured Query Language
SSL Secure Sockets Layer
TSL Transport Layer Security
XML eXtensible Markup Language

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2. 1 : Các thuộc tính của Intent 37
Bảng 2. 2: Các Action được tạo sẵn trong Intent 37
Bảng 5. 1: Bảng thống kê số liệu 73

DANH MỤC HÌNH
Hình 2. 1: Kiến trúc kho dữ liệu 12
Hình 2. 32: Minh hoạ contextmenu 43
Hình 2. 33: Minh hoạ QuickSearchBox 43
Hình 2. 34: SQLiteManager 44
Hình 3. 1: Mô hình hệ thống 46
Hình 3. 2: Mô hình thực thể kết hợp của người dùng 49
Hình 3. 3: Mô hình thực thể kết hợp của vai trò và quyền hạn 51
Hình 3. 4: Mô hình thực thể kết hợp của khóa học và mục 52
Hình 3. 5 :Mô hình thực thể kết hợp của nhóm và tổ nhóm người dùng 53
Hình 3. 6: Mô hình thực thể kết hợp của sổ điểm 54
Hình 3. 7: Mô hình thực thể kết hợp của ngân hàng câu hỏi 55
Hình 3. 8: Mô hình thực thể kết hợp của trắc nghiệm 56
Hình 3. 9: Chức năng nhập câu hỏi 57
Hình 3. 10: Chọn categroy cần thêm câu hỏi 57
Hình 3. 11: Chọn kiểu câu hỏi 58
Hình 3. 12: Nhập nội dung câu hỏi 58
Hình 3. 13: Phương án trả lời 59
Hình 3. 14: Chọn chức năng nhập câu hỏi từ file 59
Hình 3. 15: Chọn file câu hỏi 60
Hình 3. 16: Kết quả nhập câu hỏi trắc nghiệm từ file 60
Hình 4. 1: Mô hình tổ chức dữ liệu 61
Hình 4. 2: Giao diện người sử dụngtrên điện thoại 62
Hình 4. 3: Lược đồ hoạt động của ứng dụng trên điện thoại 63
Hình 4. 4: Lược đồ chức năng ôn tập trong chương trình 63
Hình 4. 5: Lược đồ chức năng kiểm tra trong chương trình. 64
Hình 4. 6: Kết nối hệ thống. 65
Hình 4. 7: Màn hình chọn chủ đề ôn tập 66
Hình 4. 8: Màn hình hiển thị nội dung ôn tập 66
Hình 4. 9 Màn hình chọn loại câu hỏi. 67

và các thiết bị đó cũng trở nên gần gũi với học sinh, vì vậy để hiện thực hóa nhu cầu
trên thì việc xây dựng nên một ứng dụng mà qua đó các em có thể học tập mọi lúc
mọi nơi dựa trên các thiết bị này là cần thiết.
Ngày nay quá trình dạy học việc kiểm tra đánh giá là khâu kiểm chứng lại quá
trình dạy và học của giáo viên và học sinh. Việc kiểm kiểm tra không còn bó buộc
bằng hình thức tự luận nữa mà xen vào đó là kiểm tra trắc nghiệm để có thể vì hình
thức này đòi hỏi học sinh, sinh viên phải nắm vững và kiến thức trải rộng. Nó trở
thành một phương thức kiểm tra hiệu quả dựa trên những ưu điểm nổi bật của nó so
với các phương pháp truyền thống. Phương pháp kiểm tra trắc nghiệm được áp
dụng vào giáo dục từ rất sớm và để khai thác ưu điểm của nó thì quá trình kiểm tra
trắc nghiệm phải được thực hiện một cách khoa học nhằm đánh giá chính xác đối
2 tượng học sinh. Do đó việc xây dựng kho câu hỏi trắc nghiệm và ứng dụng trên các
thiết bị di động đang trở nên cần thiết.
Trên đây là những lý do tôi chọn đề tài: NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH KHO
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VÀ ỨNG DỤNG TRÊN DI ĐỘNG.
2. Mục tiêu:
Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp kiểm
tra nhằm:
Nâng cao chất lượng học tập của học sinh Trung Học Phổ Thông.
Tạo điều kiện học tập tiện lợi, nhanh chóng, đỡ tốn thời gian, công sức,
tiền bạc.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học.
3. Đối tƣợng:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là học sinh các trường Trung Học Phổ
Thông nói chung và học sinh lớp 12 các trường Trung Học Phổ Thông nói riêng.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Những vấn đề về kiểm tra trắc nghiệm khách quan, ôn tập kiến thức môn

7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu:
Xây dựng mô hình kho câu hỏi trắc nghiệm qua đó thể hiện được vai trò, tầm
quan trọng và ý nghĩa của việc kiểm tra, ôn tập bằng câu hỏi trắc nghiệm để phát
huy các ưu điểm của trắc nghiệm trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập nói chung
và học sinh lớp 12 nói riêng.
Kết quả nghiên cứu của đề tài là một tài liệu tham khảo cần thiết giúp giáo
viêncó cơ sở khoa học phục vụ công tác xây dựng mô hình kho câu hỏi trắc nghiệm
và ứng dụng trên thiết bị di động cho từng chương của từng môn học khác nhau.
Sản phẩm của đề tài còn có một kho câu trắc nghiệm môn vật lý lớp 12 và ứng
dụng kiểm tra, ôn tập trên thiết bị di động giúp học sinh có thể dễ dàng ôn tập lại
kiến thức và kiểm tra kiến thức đã được học một cách nhanh chóng, tiện lợi.

4 Chƣơng 1: TỔNG QUAN
1.1. Hiện trạng và nhu cầu xây dựng kho câu hỏi trắc nghiệm:
Ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu truy cập thông tin của con
người cũng phát triển theo.
Khi đời sống vật chất càng được nâng cao, con người càng quan tâm nhiều đến
việc học tập để nâng cao trình độ cho bản thân, người thân của mình, do đó con
người có một nhu cầu quan trọng và cần thiết là có thể học, ôn lại kiến thức một
cách nhanh chóng, mọi lúc mọi nơi.
Trong các trường trung học phổ thông nói riêng và trong giáo dục ngày nay
nói chung, hầu hết học sinh đều được quan tâm nhiều đến việc học tập. Học sinh
không chỉ có nhu cầu học trên lớp, học ở nhà qua sách vở,… mà còn có nhu cầu học
khi có thời gian rảnh rỗi. Cùng với thiết bị di động mang theo trên mình, họ có nhu
cầu tra cứu, ôn tập lại kiến thức thông qua các câu hỏi trắc nghiệm khi có thời gian
rảnh rỗi như khi phải ngồi chờ khám bệnh, khi ngồi xe bus,… Do đó việc học tập,
ôn tập lại kiến thức trên di động là một việc rất quan trọng và có ý nghĩa, giúp học

Phùng Văn Hưởng (1964). Từ năm 1971 có nhiều công trình nghiên cứu về trắc
nghiệm khách quan trong lĩnh vực sinh vật như: công trình “Thử dùng phương pháp
test điều tra tình hình nghiên cứu của học sinh về một số khái niệm trong chương
trình sinh vật học đại cương lớp 9” của tác giả Trần Bá Hoành. Đề tài “Bước đầu
nghiên cứu nhận thức tâm lí của sinh viên đại học sư phạm” năm 1976 và đề tài
“Vận dụng phương pháp test và phương pháp kiểm tra truyền thống trong dạy học
tâm lí học” năm 1978 của tác giả Nguyễn Như An.
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã giới thiệu phương pháp trắc nghiệm trong các
trường Phổ thông, Cao đẳng - Đại học và đã có những công trình thử nghiệm (Phan
Tuấn Nghĩa, những vấ đề giảng dạy sinh học. Hà Nội 1994) “Ứng dụng phần mềm
SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) để đánh giá chất lượng câu hỏi
trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn của Trần Trung Ninh và Nguyễn Thị Nga,
“Một mô hình kho câu hỏi trắc nghiệm theo chuẩn QTI trong đào tạo điện tử với hệ
cơ sở dữ liệu XML nguyên sinh” của Nguyễn Đình Hóa.
Hiện nay, việc sử dụng trắc nghiệm khách quan vào trong các kỳ thi để kiểm
tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên trong các môn như: Vật lí, Sinh
học, Hóa học, Tiếng anh, … đã trở nên rất phổ biến.
6 1.3. Cấu trúc của luận văn:
Toàn bộ luận văn gồm có 5 chương chính như sau:
 Chương 1: Tổng quan
Chương này giới thiệu tổng quan về luận văn.
 Chương 2: Cơ sở lý thuyết.
Chương này trình bày cơ sở lý thuyết về kho dữ liệu, XML, LMS và
MOODLE ứng dụng trên di động, về hệ điều hành Android và các chức năng của hệ
điều hành Android.
 Chương 3: Xây dựng kho câu hỏi trắc nghiệm môn vật lý 12.
Chương này trình bày các bước xây dựng kho câu hỏi trắc nghiệm.

Người ta gọi trắc nghiệm theo kiểu này là kiểu tự luận (essay). Phương pháp tự luận
rất quen biết với mọi người chúng ta.
Nhóm các câu trắc nghiệm mà trong đó đề thi thường gồm rất nhiều câu hỏi,
mỗi câu nêu ra một vấn đề cùng với những thông tin cần thiết sao cho thí sinh chỉ
phải trả lời vắn tắt cho từng câu. Người ta thường gọi nhóm phương pháp này là
trắc nghiệm khách quan (objective test).
Nhiều người thường gọi tắt phương pháp trắc nghiệm khách quan là trắc
nghiệm.
8 2.1.2 Các câu hỏi trắc nghiệm:
a) Câu trắc nghiệm có nhiều lựa chọn:
Câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn (hay câu hỏi nhiều lựa
chọn) là loại câu được sử dụng rộng rãi và có hiệu quả nhất. Một câu hỏi loại này
thường gồm một phần phát biểu chính, thường gọi là phần dẫn (câu dẫn) hay câu
hỏi, và bốn, năm hay phương án trả lời cho sẵn để học sinh tìm ra câu trả lời đúng
nhất trong nhiều phương án trả lời có sẵn. Ngoài câu đúng, các câu trả lời khác đều
có vẻ hợp lý (hay còn gọi là các câu nhiễu).
Ƣu điểm:
Với nhiều phương án trả lời cho mỗi câu hỏi, giáo viên có thể dùng dạng câu
hỏi này để kiểm tra đánh giá những mục tiêu dạy học khác nhau.
Độ tin cậy cao hơn, khả năng đoán mò hay may rủi ít hơn so với các loại câu
hỏi trắc nghiệm khách quan khác khi số phương án lựa chọn tăng lên, học sinh buộc
phải xét đoán, phân biệt rõ ràng trước khi trả lời câu hỏi.
Tính chất giá trị tốt hơn. Loại bài trắc nghiệm có nhiều câu trả lời có độ giá
trị cao hơn nhờ tính chất có thể dùng đo những mức tư duy khác nhau như: khả
năng nhớ, áp dụng các nguyên lý, định luật, suy diễn, … , tổng quát hoá, … rất hữu
hiệu.
Tính khách quan khi chấm bài. Điểm số bài trắc nghiệm khách quan không

học sinh khá giỏi.
c) Câu trắc nghiệm ghép đôi: (xứng – hợp)
Dạng câu hỏi này có hai cột gồm danh sách những câu hỏi và câu trả lời. Dựa
trên một hệ thức tiêu chuẩn nào đó định trước, học sinh tìm cách ghép những câu trả
lời ở cột này với các câu hỏi ở cột khác sao cho phù hợp. Số câu trong hai cột có thể
bằng nhau hoặc khác nhau. Mỗi câu trong cột trả lời có thể được dùng một lần hay
nhiều lần để ghép với một câu hỏi.
Ƣu điểm:
Câu hỏi ghép đôi dễ viết, dễ dùng. Có thể dùng loại câu hỏi này để đo các
mức trí năng khác nhau. Nó thường được xem như hữu hiệu nhất trong việc đánh
giá khả năng nhận biết các hệ thức hay lập các mối tương quan.
So với một số loại trắc nghiệm khác thì đỡ giấy mực, yếu tố may rủi giảm đi.
Nhƣợc điểm:
Dạng câu trắc nghiệm ghép đôi không thích hợp cho việc thẩm định các khả
năng như sắp đặt và vận dụng các kiến thức,nguyên lí.
10 Để soạn loại câu hỏi này để đo mức kiến thức cao đòi hỏi nhiều công phu.
Hơn nữa nếu số câu trong các cột nhiều, học sinh sẽ mất nhiều thời gian đọc nội
dung mỗi cột trước khi ghép đôi.
c) Câu trắc nghiệm điền khuyết.
Đây là câu hỏi trắc nghiệm khách quan mà học sinh phải điền từ hoặc cụm từ
thích hợp với các chỗ để trống.
Ƣu điểm:
Học sinh không có cơ hội đoán mò mà phải nhớ ra, nghĩ ra, tự tìm ra câu trả
lời. Loại này dễ soạn hơn câu hỏi nhiều lựa chọn.
Rất thích hợp cho việc đánh giá mức độ hiểu bết của học sinh về các nguyên
lí, giải thích các dữ kiện, diễn đạt ý kiến và thái độ. Giúp học sinh luyện trí nhớ khi
học, suy luận hay áp dụng vào các trường hợp khác.

Hỗ trợ cho một số người dùng liên quan, có sử dụng tới các thông tin
liên quan.
Nội dung được cập nhật thường xuyên, chủ yếu theo hình thức bổ
sung thông tin.
Chứa các dữ liệu trong lịch sử và hiện tại nhằm cung cấp các xu
hướng thông tin.
Chứa các bảng dữ liệu có kích thước lớn.
Một câu hỏi thường trả về một tập kết quả liên quan đến toàn bộ bảng
và các liên kết nhiều bảng.
2.2.2. Các đặc tính của kho dữ liệu
Hướng chủ đề: [9] Kho dữ liệu có thể chứa dữ liệu được tổ chức theo những
chủ đề chính. Kho dữ liệu không chú trọng vào giao tác và việc xử lý giao tác. Thay
vào đó, kho dữ liệu tập trung vào việc mô hình hóa, phân tích dữ liệu nhằm hỗ trợ
cho nhà quản lý ra quyết định. Do đó, các kho dữ liệu thường cung cấp một khung
nhìn tương đối đơn giản bằng cách loại bớt những dữ liệu không cần thiết trong quá
trình ra quyết định.
Tính tích hợp: Kho dữ liệu thường được xây dựng bằng cách tổng hợp dữ
liệu từ nhiều nguồn khác nhau, ví dụ các cơ sở dữ liệu, những bản ghi giao tác trực
tuyến hoặc thậm chí là từ những file dữ liệu độc lập. Những dữ liệu này tiếp tục
được chọn lọc, chuẩn hóa để đảm bảo sự nhất quán, sau đó đưa vào kho dữ liệu.
12 Ổn định: Dữ liệu trong kho dữ liệu thường được lưu trữ lâu dài, ít bị sửa đổi,
chủ yếu dùng cho việc truy xuất thông tin nên có độ ổn định cao. Hai thao tác chủ
yếu tác động tới kho dữ liệu là: nhập dữ liệu và truy xuất.
Dữ liệu gắn với thời gian: Do có tính ổn định, kho dữ liệu thường được lưu
trữ trong hệ thống khoảng thời gian dài, cung cấp đủ số liệu cho các mô hình nghiệp
vụ, dự báo, khảo sát những chỉ tiêu cần quan tâm.
2.3. Kiến trúc của kho dữ liệu

LCMS quản lý các quá trình tạo ra và phân phối nội dung học tập.

Hình 2. 2: Mô hình chức năng hệ thống E-learning

14 LMS cần trao đổi thông tin về hồ sơ người sử dụng và thông tin đăng nhập
của người sử dụng với các hệ thống khác, vị trí của khoá học từ LCMS và lấy thông
tin về các hoạt động của học viên từ LCMS. Chìa khoá cho sự kết hợp thành công
giữa LMS và LCMS là tính mở, sự tương tác. Hình 2.2 mô tả một mô hình kiến trúc
của hệ thống E-learning sử dụng công nghệ Web để thực hiện tính năng tương tác
giữa LMS và LCMS cũng như với các hệ thống khác.
Hình 2. 3: Kiến trúc hệ thống E-learning sử dụng công nghệ Web

Trên cơ sở các đặc tính của dịch vụ Web, người ta thấy rằng các dịch vụ Web
có khả năng tốt để thực hiện việc liên kết của các hệ thống E-learning bởi các lý do
sau:
Thông tin trao đổi giữa các hệ thống E-learning như LOM, gói tin IMS đều
tuân thủ tiêu chuẩn XML.

Trích đoạn Lịch sử phát triển Anroid: Truy cập tài nguyên hệ thống:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status