BÀI TẬP LỚN MÔN TỔ CHỨC HACH TOÁN KÊ TOÁN
MÔ TẢ NGHIỆP VỤ MUA HÀNG HÓA
DANH SÁCH NHÓM 5
1. Nguyễn Thị Oanh
2. Nguyễn Thị Thùy Nhung
3. Hà Thị Hoa
4. Võ Thùy Dương
5. Đặng Lý Băng Tâm
6. Phan Thị Ngọc Thanh
7. Võ Thị Ngọc Yến
Mô tả nghiệp vụ mua hàng
I, Khái niệm nghiệp vụ mua hàng
Là giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hóa
Là quan hệ trao đổi giữa người mua và người bán về trị giá hàng hóa thông
qua quan hệ thanh toán tiền hàng
Là quá trình vốn của doanh nghiệp chuyển hóa từ hình thái tiền tệ sang hình
thái hàng hóa
Thời điểm ghi chép hàng mua
đã nhận đựơc quyền sở hữu về hàng hóa
đã mất quyền sở hữu về tiền tệ (đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
II, Mô tả nghiệp vụ mua hàng:
1, Ví dụ cụ thể:
• Ngày 10/5 công ty Bình Minh đặt mua hàng công ty Hoàng Hôn
• 2 ngày sau công ty Hoàng Hôn gửi giấy báo giá trả lời và Bình Minh chấp nhận
mua hàng
• Ngày 20/5 công ty Bình Minh mua :
- Sản phẩm X,1000 chiếc, 50.000đ/chiếc
- Sản phẩm Y, 1.500 chiếc, 45.000đ/chiếc
- Sản phẩm Z, 2.000 chiếc, 40.000đ/chiếc
VAT 10%,chưa trả người bán,2 ngày sau DN chuyển khoản trả tiền hàng cho nhà
cung cấp
(1) BP có yêu cầu lập phiếu Yêu cầu mua hàng gửi đến BP.Mua hàng
(2) P.Mua hàng nhận phiếu Yêu cầu mua hàng, căn cứ vào đó lập Yêu cầu báo giá
(3) P.Mua hàng gửi Yêu cầu báo giá cho Công ty Hoàng Hôn
(4) Cty Hoàng Hôn căn cứ Yêu cầu báo giá, lập Báo giá
(5) Cty Hoàng Hôn gửi Báo giá cho BP.Mua hàng
(6) BP.Mua hàng nhận Báo giá, xem xét giá cả, nếu đồng ý mua thì lập Đơn đặt hàng gửi
Cty Hoàng Hôn
(7) Cty Hoàng Hôn nhận Đơn hàng mua
(8) Cty Hoàng Hôn chuẩn bị đầy đủ các chứng từ cần thiết gồm Phiếu giao hàng, Hóa
đơn bán hàng để giao hàng cho người mua
(9a) Cty Hoàng Hôn mang hàng cùng Phiếu giao hàng chuyển đến kho cty
(9b) Đồng thời Cty Hoàng Hôn gửi Hóa đơn bán hàng đến BP.Mua hàng
(10a) Bộ phận kho nhận hàng, lập Phiếu nhập kho
(10b) BP.Mua hàng căn cứ hóa đơn lập phiếu Đề nghị thanh toán
(11a) BP.Mua hàng tập hợp tất cả các chứng từ liên quan đến mua hàng gửi về P.Kế toán,
gồm có: Yêu cầu mua hàng, Báo giá, Đơn hàng mua, Hóa đơn bán hàng, Đề nghị
thanh toán
(11b) BP Kho gửi Phiếu nhập kho đến P.Kế toán
3, Các chứng từ liên quan:
• Giấy đề nghị mua hàng
• Giấy báo giá
• Đơn đặt hàng
• Biên bản bàn giao
• Hóa đơn GTGT
• Phiếu nhập kho
• Giấy đề nghị thanh toán
• Ủy nhiệm chi
• Giấy báo nợ
Công ty TNHH Bình Minh
GIẤY ĐỀ NGHỊ MUA HÀNG HÓA
BÊN Công ty TNHH HOANG HON
Địa chỉ trụ sở chính:
Đại diện bởi ông :
Chức danh : Giám đốc/Tổng giám đốc
Số điện thoại : Fax:
MST :
(Sau đây gọi tắt là Bên A)
BÊN MUA:
BÊN Công ty TNHH BINH MINH
Địa chỉ trụ sở chính:
Đại diện bởi ông :
Chức danh : Giám đốc/Tổng giám đốc
Số điện thoại : Fax:
MST :
(Sau đây gọi tắt là Bên B)
Căn cứ vào hợp đồng mua bán số ………….01/NTD- MCT/2011, bên A giao hàng cho
bên B và hai bên tiến hành xác lập biên bản công nợ theo các điều kiện sau:
Điều 1. Bên A giao hàng cho bên B mặt hàng: hàng hóa X,Y,Z………………………
Điều 2. Số lượng, đơn giá,trị giá.
- Số lượng: X: 1.000 chiếc
Y: 1.500 chiếc
Z: 2.000 chiếc
- tương đương với Trị giá: (đã bao gồm 10% thuế VAT).
(Bằng chữ: hai trăm mười bảy triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).
Điều 3. Bên A xác nhận đã giao và bên B xác nhận đã nhận đủ số lượng là :
X: 1.000 chiếc
Y: 1.500 chiếc
Cộng tiền hàng: 197.500.000.
Thuế suất GTGT: 10 % ,
Tiền thuế GTGT: ………19.750.000…………
Tổng cộng tiền thanh toán 217.250.000
Số tiền viết bằng chữ: hai trăm mười bảy triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)
Khái niệm: Hóa đơn do người bán lập khi bán hàng hoặc cung ứng lao vụ, dịch vụ thu
tiền. Mã số HĐ được lập cho những hàng hóa, dịch vụ có cùng thuế suất.
- Ghi rõ họ tên, địa chỉ, mã số thuế tổ chức, cá nhân bán hàng và mua hàng, hình
thức thanh toán bằng séc, tiền mặt…
- Các cột:
+ Cột A, B: ghi số thứ tự, tên hàng hóa, dịch vụ cung ứng thu tiền.
+ Cột C: Đơn vị tính ghi theo đơn vị tính quốc gia quy đinh
+ Cột 1: Ghi số lượng hoặc trọng lượng hàng hóa, dịch vụ
+ Cột 2: Ghi đơn giá bán của từng loại hàng hóa dịch vụ…Trường hợp hàng hóa
trao đổi ghi theo đơn giá bán hàng hóa, dịch vụ mang trao đổi.
+ Cột 3: Bằng cột 1 nhân Cột 2 (Cột 3 = 1x2)
+ Các dòng còn thừa phía dưới các cột A, B, C, 1, 2, 3 được gạch bỏ phần bỏ
trống.
+ Dòng Cộng tiền hàng ghi số tiền cộng được ở cột 3
+ Dòng thuế suất GTGT: ghi thuế suất của số hàng hóa, dịch vụ ghi trong hóa đơn,
Bằng cộng tiền hàng x thuế suất % GTGT.
+ Dòng tổng cộng tiền thanh toán: ghi bằng số tiền hàng cộng số tiền thuế GTGT.
+ Dòng Số tiền viết bằng chữ ghi bằng chữ số tiền tổng cộng tiền thanh toán.
Z
A001
V002
B005
CHIẾC
CHIẾC
CHIẾC
PNK10 1.000
1.500
2.000
50.000
45.000
40.000
50.000.000
67.500.000
80.000.000
CỘNG x x x x x 197.500.000
- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một trăm chín bảy triệu năm trăm nghìn đồng chẵn
- Số chứng từ gốc kèm theo:
Ngày tháng năm
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người giao hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
ghi vào sổ kế toán và liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên 3(nếu có) người giao hàng giữ
4, Định khoản:
- Nợ 156(X) 50.000.000
Nợ 133 5.000.000
Có 331 55.000.000
- Nợ 156(Y) 67.500.000
Nợ 133 6.750.000
Có 331 74.250.000
- Nợ 156(Z) 80.000.000
Nợ 133 8.000.000
Có 331 88.000.000
5, Các sổ liên quan:
- Sổ chi tiết liên quan:
Sổ quỹ tiền gửi ngân hàng
SCT 156
Bảng THCT 156
SCT 331
Bảng TH 331
6, Ghi vào sổ tổng hợp: Hình thức Nhật kí sổ cái
Nhật kí – Sổ cái: 112,133, 156, 331
7. Lên Báo cáo:
- Bảng cân đối kế toán
• Tiền: Mã số [111]
• Chỉ tiêu hàng tồn kho: Mã số [141]
• Thuế GTGT được khấu trừ: Mã số [152]
• Phải trả người bán: Mã số [312]
- Bảng lưu chuyển tiền tệ : Mã số [02]
- Thuyết minh báo cáo tài chính phần
o V.01: Tiền
o V.04 : Hàng tồn kho