Bài tập lớn môn tổ chức thi công (Đại học GTVT - Pdf 13

BÀI TẬP LỚN: TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ XÍ NGHIỆP PHỤ
Phải đònh hình hóa các kết cấu phân phối và cung cấp vật liệu phải kòp thời đúng tiến độ.
Chỉ đạo thi công phải kòp thời, nhanh chóng, máy móc thiết bò đồng bộ.
II. Tổ chức thi công theo phương pháp tuần tư:
1. Nội dung phương pháp:
Chia tuyến đường thành nhiều đoạn, một đơn vò tiến hành lần lượt các công tác của từng
đoạn và tuần tự hết đoạn này sang đoạn khác.
2. Ưu, nhược điểm của phương pháp:
Ưu điểm :
+ Tập trung nhân lực vật lực trên một đoạn nên giảm nhẹ khâu cung cấp và quản lý.
+ Có thể đưa từng đoạn đường đã làm xong vào phục vụ thi công các đoạn khác.
Nhược điểm :
+ Đơn vò thi công phải di chuyển nhiều.
+ Thời gian thi công kéo dài.
3. Điều kiện áp dụng được phương pháp :
Phạm vi sử dụng :
+ Khối lượng công tác không nhiều.
+ Thi công bằng thủ công.
III. Tổ chức thi công theo phương pháp song song :
1. Nội dung phương pháp:
Chia tuyến ra làm nhiều đoạn, mỗi đoạn do một đơn vò phụ trách và đơn vò này làm tất cả
mọi công việc trong đoạn đó.
2. Ưu, nhược điểm của phương pháp:
Ưu điểm : thời gian thi công nhanh, diện thi công rộng, không di chuyển công trường trong
suốt thời gian thi công.
Nhược điểm :
+ Tập trung một khối lượng lớn nhân vật liệu nên khó cung cấp, quản lý, xe máy sử dụng
không hợp lý.
+ Không sử dụng được các đoạn đường đã làm xong để phục vụ thi công các đoạn khác.
3. Điều kiện áp dụng được phương pháp :
Phạm vi sử dụng :

Nhược điểm: phải làm đường tạm để vận chuyển vật liệu, cấu kiện đúc sẵn và máy thi
công đến vò trí thi công cống.
Trình tự các công việc gồm các công việc được xắp xếp theo thứ tự thực hiện như sau:
 Công tác chuẩn bò : Chuẩn bò mặt bằng thi công. Sau đó tiến hành cắm cọc và dời
cọc ra khỏi phạm vi thi công.
 Công tác làm cống : Làm cống tại các vò trí có bố trí cống.
 Công tác làm nền đường: Gồm làm khuôn đường, đào vét hữu cơ và chuyên chở
vật liệu đất đắp, đắp rồi san ủi và lu lèn. Gia cố ta luy nền đắp và các tường chắn.
 Công tác làm kết cấu mặt đường : do đơn vò chuyên nghiệp phụ trách.
 Công tác hoàn thiện : Cắm biển báo, cọc tiêu và sơn hoàn thiện.
HOÀNG MINH ĐỨC ~2~ LỚP K16-CDB-C
BÀI TẬP LỚN: TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ XÍ NGHIỆP PHỤ
CHƯƠNG III:
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
I. Chuẩn bò mặt bằng thi công
Mục đích của công tác chuẩn bò là nhằm tạo điều kiện tốt nhất để thực hiện công tác xây
dựng, áp dụng những kỹ thuật thi công tiên tiến, triển khai công tác một cách nhòp nhàng trong
thời kì đầu thi công.
Công tác chuẩn bò thường được tiến hành theo hai giai đoạn:
• Giai đoạn đầu: có nhiệm vụ chuẩn bò về hồ sơ kỹ thuật, tài vụ hợp đồng và các tài
liệu khác, đồng thời tiến hành các biện pháp tổ chức cần thiết để bắt đầu xây lắp
và làm công tác chuẩn bò cho giai đoạn hai.
• Gia đoạn hai: chuẩn bò về tổ chức và kỹ thuật cho công trường, gọi là thời kì chuẩn
bò thi công.
Việc hoàn thành công tác chuẩn bò là nhiệm vụ của đơn vò thi công. Để chuẩn bò triển khai
công tác xây dựng cơ bản đựơc thông suốt nhòp nhàng, trong giai đoạn thi công cần phải:
• Chuẩn bò mặt bằng xây dựng: dọn sạch khu đất để xây dựng những công trình
chính, các xí nghiệp và cơ sở sản xuất, chặt cây, đào bới, dời những công trình
kiến trúc cũ… không thích hợp chi công trình mới.
• Xây dựng nhà ở, nhà làm việc tạm thời.

Cơ sở sản xuất ở công trường gồm cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng và bán thành phẩm,
các xưởng sửa chửa cơ khí và bảo dưỡng xe máy… phục vụ quá trình thi công và sản xuất. Quy mô
của chúng phụ thuộc vào nhu cầu phục vụ của nó.
V. Chuẩn bò đường tạm:
Khi xây dựng công trình giao thông có thể vận chuyển vật liệu xây dựng và bán thành
phẩm, cấu kiện đúc sẵn theo các đường đã có sẵn, theo các đường tạm phục vụ cho nhu cầu thi
công.
Đường tạm bao gồm: đường công vụ và đường tránh.
VI. Chuẩn bò hiện trường thi công:
1. Khôi phục cọc:
Khôi phục các cọc chủ yếu của tuyến.
Đo đạc kiểm tra và đóng thêm các cọc phụ.
Kiểm tra cao độ mốc.
Chỉnh tuyến nếu cần thiết.
Đặt các mốc cao độ tạm cho các vò trí đặc biệt trên tuyến như vò trí đặt cống, tường chắn…
Xác đònh phạm vi thi công, di dời, giải tỏa.
2. Dọn dẹp mặt bằng thi công:
Dọn sạch cỏ, bóc bỏ các lớp hữu cơ theo đúng qui trình tổ chức thi công.
Di dời mồ mã, nổ phá cá hòn đá lớn.
Chặt những cây che khuất tầm nhìn.
3. Đảm bảo thoát nước thi công:
Luôn chú ý đến vấn đề thoát nước trong suốt quá trình thi công, nhất là thi công nền, tránh
để nước đọng… bằng cách tạo các rảnh thoát nước, tạo độ dốc bề mặt đúng quy đònh.
4. Công tác lên khuôn đường:
Cố đònh những vò trí chủ yếu trên trắc ngang trên nền đường để đảm bảo thi công đúng vò
trí thiết kế.
Đối với nền đắp phải đònh cao độ tại tim đường, mép đường và chân ta luy.
HOÀNG MINH ĐỨC ~4~ LỚP K16-CDB-C
BÀI TẬP LỚN: TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ XÍ NGHIỆP PHỤ
Đối với nền đào cũng tiến hành tương tự nền đắp nhưng các cọc đònh vò được di dời ra khỏi

Km 4+65.76 1.5
1 Đòa hình
7
Km 4+900 0.75
1 Đòa hình
8
Km 5+300 1.25
1 Đòa hình
9
Km 5+753.74 1.5
1 Đòa hình
10
Km 6+631.42 1.5
1 Đòa hình
II. Các bước thi công cống:
Trình tự xây dựng cống được tiến hành như sau:
+ Khôi phục vò trí cống ngoài thực đòa.
+ Vận chuyển và bốc dở các bộ phận cống đến vò trí xây dựng.
+ Đào hố móng.
+ Xây lớp đệm, xây móng cống.
+ Đặt đốt cống đầu tiên.
+Xây đầu cống gồm tường đầu, tường cánh, lát đá 1/4 nón mố và lớp móng.
+Làm lớp phòng nước và mối nối ống cống.
+Đắp đất trên cống và lu lèn chặt.
+Gia cố thượng lưu và hạ lưu cống.
1. Khôi phục vò trí cống ngoài thực đòa:
Dựa vào các bản vẽ: trắc dọc bình đồ để xác đònh vò trí cống và cao độ đáy cống ngoài
thực đòa.
HOÀNG MINH ĐỨC ~6~ LỚP K16-CDB-C
BÀI TẬP LỚN: TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ XÍ NGHIỆP PHỤ

: thời gian làm việc trong 1 chu kỳ của cần cẩu
T
ck
= T
b
+ T
n
+ T
t
T
b
: Thời gian cần buộc cống vào cần cẩu ,T
b
=5’
T
n
thời gian nâng cống lên, xoay cần và hạ ống cống xuống, T
n
= 7’
T
t
thời gian tháo ống cống và quay về vò trí cũ, T
t
=3’
Tuỳ theo từng loại cống mà ta tính được năng suất được lập ở bảng
b. Số ca cần thiết để cẩu các đốt cống
,( )
V
n ca
N

X : cự ly vận chuyển trung bình , (Km)
V : vận tốc của xe vận chuyển v =30Km/h
HOÀNG MINH ĐỨC ~7~ LỚP K16-CDB-C
BÀI TẬP LỚN: TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ XÍ NGHIỆP PHỤ
Q
H
: Tải trọng của xe ,Q
H
=5m
3
b. Khối lượng vận liệu cần chở được tính theo công thức:
V = B
×
L
×
h
×
k
B : bề rộng của lớp vật liệu (m)
L :chiều dài của lớp vật liệu (m)
H : chiều dày của lớp vật liệu (m)
K : hệ số đầm nén
5. Đào hố móng:
Dùng máy đào 1.6 m
3
kết hợp với máy ủi 140cv để đào móng cống. Số ca máy cần thiết
để đào móng cống được tra đònh mức.
Khối lượng xác đònh theo công thức sau:
V =
( )

_Máy ủi110CV ca 0.02 0.016
BF.1122 Đào đất móng cống 100m³ 21
_Nhân công 3/7 công 21.71 4.6
_Máy đào <=1.25m3 ca 0.261 0.05
Vận chuyển đốt cống, đốt 14
cự ly TB 6.3km
_Ô tô tải trọng 7T ca 0.02 0.28
Vận chuyển đá dăm , tấn 40.2
đá hộc,cát,đá, XM
_Ô tô tự đổ7T ca 0.034 1.366
BB.1411 Rải lớp đá dăm đệm m³ 4.2
_Nhân công 3/7 0.56 2.352
HA.1210 Xây dựng móng cống m³ 8.4
_Nhân công 3/7 công 1.64 13.776
_Máy trộn 250l ca 0.095 0.798
_Máy đầm dùi1.5KW ca 0.089 0.748
HA.1210 Xây dựng móng tường đầu m³ 4.5
tường cánh
_Nhân công 3/7 công 1.64 7.38
_Máy trộn 250l ca 0.095 0.428
_Máy đầm dùi1.5KW ca 0.089 0.401
Lắp đặt ống cống đốt 14
_Ôâ tô cần trục K-32 ca 0.02 0.28
Làm mối nối cống đốt 13 0.54 7.02
UD3110 _Quét hai lớp Matít BTN m² 40.8 0.07 2.856
UD3220 _Lớp matít bằng bột Amiac m² 15.0 0.4 6
nhựa hai lớp
UD.3440 _Sơn BTN ống cống md 13 1.02 13.26
UD.3310 _Vải tẩm nhựa hai lớp m² 31.7 0.5 15.85
_Vữa XM chít mối nối,M100 m³ 0.22 0.25 0.055

công tại các vò trí sẻ khác nhau. Từ cống điển hình ta suy ra một cách tương đối thời gian thi công
cống tại các vò trí như sau:
STT Lý trình Đ/kính Số lượng Số ngày thi công
1 Km:0+705.16 1.75 1 10
2
Km 1+188.7 1.5
1 12
3
Km 1+846.55 1.25
1 9
4
Km 2+524.21 1.5
1 12
HOÀNG MINH ĐỨC ~10~ LỚP K16-CDB-C
BÀI TẬP LỚN: TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ XÍ NGHIỆP PHỤ
5
Km 3+500 0.75
1 9
6
Km 4+65.76 1.5
1 11
7
Km 4+900 0.75
1 10
8
Km 5+300 1.25
1 8
9
Km 5+753.74 1.5
1 11

2. Các biện pháp đào nền đường:
Các nền đào nông (dưới 6m) khi đất đồng nhất theo hướng ngang hoặc hướng dọc thì dùng
máy đào đào ngang đến cao độ thiết kế. Phương pháp đào như vậy gọi là đào ngang. Theo phương
pháp này có thể có được mặt đào tương đối cao nhưng diện công tác lại hẹp. Nếu nền đào quá sâu
thì có thể phân thành các bậc cấp đồng thời đào tiến vào để tăng thêm diện công tác nhằm đẩy
nhanh tiến độ thi công.
Phương pháp đào theo hướng dọc dùng với các nền đào dài, có thể tiến hành với diện thi
công lớn, khi cần có thể dùng nhiều máy đào. Quá trình đào được tiến hành trên toàn bộ bề rộng
nền đào với chiều dày mỗi lớp đào không lớn.
Trong suốt quá trình đào phải liên tục kiểm tra kích thước hình học bằng quan trắc.
Khi đào các nền đường đào nông và cự ly vận chuyển đến nền đắp ngắn dưới 100m thì
dùng máy ủi là thích hợp. Việc đào nền đường được tiến hành bằng phương pháp đào theo bậc,
mỗi bậc đào theo kiểu rãnh (có chừa các bờ chắn đất ở hai bên). Khi cự ly vận chuyển lớn hơn thì
dùng máy xúc chuyển. Máy xúc chuyển sử dụng thích hợp với các loại đất tương đối nhẹ, với các
loại đất chặt thì cần tiến hành xới tơi trước. Máy xúc chuyển không sử dụng được ở các đoạn đầm
lầy, ở các đoạn đất sét mềm, với cát xốp rời và với đất có lẫn đá to.
HOÀNG MINH ĐỨC ~12~ LỚP K16-CDB-C
BÀI TẬP LỚN: TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ XÍ NGHIỆP PHỤ
Ngoài ra còn có phương án đào hào dọc, áp dụng khi chiều sâu đào lớn. Tiến hành đào 1
hào dọc, hẹp trước sau đó đào mở rộng ra 2 bên. Phương pháp này được kết hợp trong vận chuyển
và thoát nước.
Phương án hỗn hợp là phương án kết hợp cả phương pháp đào ngang và phương pháp đào
dọc. Phương án này thích hợp cho các đoạn nền đào sâu và đặc biệt dài.
Phương pháp đào nền L được áp dụng trên những nền đường có dạng nửa đào nửa đắp.
Đất được đào theo từng lớp và được đắp trực tiếp lên phần nền đường cần đắp trên cùng một mặt
cắt ngang.
II. Các yêu cầu về sử dụng vật liệu xây dựng nền:
Trong công tác xây dựng nền đường cần cố gắng chọn vật liệu đất đá có chất lượng tốt tại
chỗ để đắp nền đường và tiến hành đầm chặt theo yêu cầu quy đònh để đảm bảo nền đường ổn
đinh và ít biến dạng.

• Các hạng mục xây dựng nền đường phải phối hợp chặt chẽ, công trình nền đường
cũng cần phải phối hợp tiến độ với các công trình khác và tuân thủ sự bố trí sắp xếp thống nhất
HOÀNG MINH ĐỨC ~13~ LỚP K16-CDB-C
BÀI TẬP LỚN: TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ XÍ NGHIỆP PHỤ
vể tổ chức và kế hoạch thi công của toàn bộ công việc xây dựng đường nhằm hoàn thành nhiệm
vụ thi công đúng hoặc trước thời hạn.
• Nền đường là một công trình tuyến, công tác làm đất là công việc lộ thiên, tiến hành
trong một dải hẹp, dài. Do khối lượng đất, đá nền đường phân bố dọc tuyến thường rất không
đều, có khối lượng công trình tập trung ở các đoạn cá biệt, tạo ra những trọng điểm khống chế thời
hạn thi công. Khí hậu và thời tiết đều có ảnh hưởng nhất đònh đến chất lượng và thời hạn thi công.
Do vậy cần phải xét đến các nhân tố đó khi tổ chức và lập kế hoạch thi công.
• Thi công nền đường phải quán triệt phương châm an toàn sản xuất, tăng cường giáo
dục về an toàn phòng hộ, quy đònh các biện pháp đảm bảo an toàn, nghiêm túc chấp hành quy
trình làm việc an toàn, làm tốt công tác đề phòng tai nạn, bảo đảm thi công thực sự an toàn.
• Tóm lại: Cần phải chú trọng về các mặt kỹ thuật thi công và tổ chức quản lý để thực
hiện được các yêu cầu về chất lượng tốt, rẻ nhanh và an toàn.
IV. Tính toán điều phối đất:
Trắc dọc sơ bộ dùng trắc dọc trong đồ án thiết kế.
Tỷ lệ vẽ trắc dọc:
Tỷ lệ đứng 1:500.
Tỷ lệ ngang 1:5000.
Khổ giấy vẽ trắc dọc: A1. Phần trên vẽ trắc dọc, phần dưới vẽ đường cong cấp phối đất, sơ
đồ điều phối và phân đoạn thi công.
1. Tính toán khối lượng đào đắp:
Khối lượng đào đắp sẽ giúp ta lập được khái toán và dự trù được máy móc.
Sau khi thiết kế trắc dọc, tiến hành tính toán khối lượng đào đắp theo mặt cắt dọc ta được kết quả
như sau:
Tên KC Diện tích DT trung bình Khối lượng
cọc lẽ Đắp Đào Đắp Đào Đắp Đào
nền nền Nền nền nền nền

ND1 11.46 0
7.06 12.49 0 88.18 0
11 13.52 0
42.94 19.71 0 846.35 0
TD1 25.9 0
45.76 28.09 0 1285.4 0
C2 30.29 0
11.3 29.92 0 338.1 0
12 29.55 0
77.03 26.14 0 2013.56 0
P1 22.73 0
22.97 22.06 0 506.72 0
13 21.4 0
100 17.29 0 1729 0
14 13.17 0
11.12 12.91 0 143.56 0
TC1 12.64 0
49 9.92 0 486.08 0
NC1 7.2 0
39.88 4.09 0.37 163.11 14.76
15 0.98 0.74
97.54 0.49 3.54 47.79 345.29
ND2 0 6.35
HOÀNG MINH ĐỨC ~15~ LỚP K16-CDB-C
BÀI TẬP LỚN: TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ XÍ NGHIỆP PHỤ
2.46 0 6.34 0 15.6
16 0 6.32
47.54 0.53 4.41 25.2 209.65
TD2 1.05 2.49
52.46 3.85 1.28 201.97 67.15

C4 21.36 0
75.79 13.11 0.31 993.61 23.49
26 4.86 0.62
65.01 2.43 4.69 157.97 304.9
HOÀNG MINH ĐỨC ~16~ LỚP K16-CDB-C
BÀI TẬP LỚN: TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ XÍ NGHIỆP PHỤ
P3 0 8.77
34.99 0 12.21 0 427.23
27 0 15.6
100 0 17.93 0 1793
28 0 20.2
26.28 0 20.44 0 537.16
TC3 0 20.7
50 0 23.08 0 1154
NC3 0 25.5
23.72 0 26.84 0 636.64
29 0 28.2
100 0 34.02 0 3402
30 0 39.8
100 0 40.52 0 4052
31 0 41.2
100 0 45.62 0 4562
32 0 50
100 0 42.98 0 4298
33 0 35.9
40.86 0 27.23 0 1112.62
ND4 0 18.6
59.14 7.05 9.28 416.94 548.82
34 14.1 0
10.86 16.41 0 178.21 0

41 32.7 0
15.76 31.36 0 494.23 0
NC5 30.01 0
84.24 21.15 0 1781.68 0
42 12.29 0
100 6.61 3.69 661 369
43 0.94 7.38
100 2.7 4.55 270 455
44 4.46 1.73
100 2.9 2.92 290 292
45 1.33 4.11
62.93 0.67 7.79 42.16 490.22
ND6 0 11.5
37.07 0 14.92 0 553.08
46 0 18.4
12.93 0 19.15 0 247.61
TD6 0 19.9
41.39 0 22.24 0 920.51
P6 0 24.5
41.39 0 21.55 0 891.95
TC6 0 18.6
4.28 0 17.73 0 75.88
47 0 16.9
45.72 0 15.33 0 700.89
NC6 0 13.8
13.48 0.54 7.28 7.28 98.13
HOÀNG MINH ĐỨC ~18~ LỚP K16-CDB-C
BÀI TẬP LỚN: TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ XÍ NGHIỆP PHỤ
ND7 1.07 0.79
40.8 10.54 0.4 430.03 16.32

P8 0 40.9
86.66 0 28.66 0 2483.68
56 0 16.4
32.35 0 13.61 0 440.28
TC8 0 10.8
50 0.04 7.63 2 381.5
NC8 0.09 4.43
HOÀNG MINH ĐỨC ~19~ LỚP K16-CDB-C
BÀI TẬP LỚN: TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ XÍ NGHIỆP PHỤ
17.65 0.36 3.6 6.35 63.54
57 0.64 2.77
100 17.23 1.39 1723 139
58 33.83 0
46.26 35.09 0 1623.26 0
C5 36.35 0
53.74 27.13 0 1457.97 0
59 17.9 0
100 13.9 0 1390 0
60 9.89 0
39.17 11.43 0 447.71 0
ND9 12.96 0
50 11.44 0 572 0
TD9 9.92 0
10.83 8.78 0 95.09 0
61 7.64 0
100 3.82 8.42 382 842
62 0 16.8
92.43 0 16.14 0 1491.82
P9 0 15.4
7.57 0 16.48 0 124.75

0 0 0 0 0
1 -16 626 610 610
2 0 1298 1298 1908
3 0 841 841 2749
4 -746 115 -631 2118
5 -1380 0 -1380 738
6 -1196 0 -1196 -458
7 -2773 0 -2773 -3231
8 -2214.65 55.9 -2158.75 -5389.75
9 -147 1305 1158 -4231.75
10 0 1549 1549 -2682.75
11 -620.73 381.05 -239.68 -2922.43
12 -2469.85 0 -2469.85 -5392.28
13 -2520.28 0 -2520.28 -7912.56
14 -1729 0 -1729 -9641.56
15 -778 0 -777.99 -10419.55
16 -47.79 360.89 313.1 -10106.45
17 -227.17 276.8 49.63 -10056.82
18 -2207.39 0.78 -2206.61 -12263.43
19 -3395.66 0 -3395.66 -15659.09
20 -1589 0 -1589 -17248.09
21 -508 0 -508 -17756.09
22 -392 0 -392 -18148.09
23 -650 0 -650 -18798.09
24 -1034 0 -1034 -19832.09
25 -1636.98 0 -1636.98 -21469.07
26 -1514.97 23.49 -1491.48 -22960.55
HOÀNG MINH ĐỨC ~21~ LỚP K16-CDB-C
BÀI TẬP LỚN: TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ XÍ NGHIỆP PHỤ
27 -157.97 732.13 574.16 -22386.39


55 0 3498 3498 -9588.48

56 0 3066.24 3066.24 -6522.24

57 -8.35 885.32 876.97 -5645.27

58 -1723 139 -1584 -7229.27

59 -3081.23 0 -3081.23 -10310.5

60 -1390 0 -1390 -11700.5

61 -1114.8 0 -1114.8 -12815.3

62 -382 842 460 -12355.3

63 0 1616.57 1616.57 -10738.73

64 -64 1030 966 -9772.73

65 -1904.39 146.39 -1758 -11530.73

HOÀNG MINH ĐỨC ~22~ LỚP K16-CDB-C
BÀI TẬP LỚN: TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ XÍ NGHIỆP PHỤ
66 -3901.01 0 -3901.01 -15431.74

67 -3294.61 0 -3294.61 -18726.35

68 -1314 109 -1205 -19931.35

+ Nếu đường điều phối có số nhánh chẵn thì cự ly vận chuyển có công điều phối nhỏ nhất
là:
Σ l
chẵn
= Σ l
le
.
+ Nếu đường điều phối có số nhánh lẽ thì cự ly vận chuyển có công điều phối nhỏ nhất là:
Σ l
chẵn
- Σ l
le
= l
kt

5. Phân đoạn:
Nguyên tắc phân đoạn:
Có đặc điểm thi công riêng để có thể chọn được một tổ hợp máy.
HOÀNG MINH ĐỨC ~23~ LỚP K16-CDB-C
BÀI TẬP LỚN: TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ XÍ NGHIỆP PHỤ
Có đủ khối lượng để thiết lập một tổ hợp máy.
Ta chia quãng đường thi công thành các đoạn có chiều dài và khối lượng như ở trên bản vẽ
điều phối đất. Sau khi tính toán máy móc và nhân công cho mỗi đoạn ta có bảng sau:
SHĐM Hạng mục công tác Đơn Khối Đònh mức Công, ca máy Số Số Thời
vò lượng NC XM NC XM NC máy gian
Thi công đoạn I từ KM0+00 đến KM0+561.7
AB.3116 Đào nền đường bằng 100m³ 28.64
9
_Máy ủi 110CV
ca 0.21 6 2
_Nhân công 3/7 ca 1.74 49.83 10
Thi công đoạn II từ KM0+561.7 đến KM0+715.95
AB.4125 Vận chuyển đất bằng ôtô 100m³ 35.86
11
tự đổ trong phạm vi 500m

_Ôtô 22 tấn
ca
0.41 14.7 3
AB.6412 Đắp nền đường bằng 100m³
Máy đầm 16T

_ Máy đầm 16T
ca 0.42

15

3
_Máy ủi 110CV

BÀI TẬP LỚN: TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ XÍ NGHIỆP PHỤ
SHĐM Hạng mục công tác Đơn Khối Đònh mức Công, ca máy Số Số Thời
vò lượng NC XM NC XM NC máy gian
tự đổ trong phạm vi 500m
_Ôtô 12 tấn ca 0.6
21.984 4
AB.6412 Đắp nền đường bằng 100m³

Máy đầm 16T
_ Máy đầm 16T
ca 0.42 8.43 2
_Máy ủi 110CV
ca 0.21 4.21 1
_Nhân công 3/7 công 1.74
34.9 5
Thi công đoạn IV từ KM1+141.85 đến KM1+452.85
AB.4125 Vận chuyển đất bằng ôtô 100m³ 61.39
11

12.89 2
_Nhân công 3/7 công

1.74

106.82 12
Thi công đoạn V từ KM1+452.85 đến KM1+685.85
AB.3225 Đào nền đường bằng 100m³ 7.39
10

máy ủi trong phạm vi 100m _Máy ủi 140CV
ca
1.062 7.85 1
_Nhân công 3/7 công 4.90
36.21 5
AB.6412 Đắp nền đường bằng 100m³ Máy đầm 16T
_ Máy đầm 16T
ca 0.42
3.1 1
_Máy ủi 110CV
ca 0.21

_Nhân công 3/7 công

1.74

139.91 13
Thi công đoạn VII từ KM2+185.85 đến KM2+864
AB.3116 Đào nền đường bằng 100m³ 47.19
HOÀNG MINH ĐỨC ~25~ LỚP K16-CDB-C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status