trờng đại học xây dựng khoa xây dựng Tổ chức thi công
Bảng thống kê khối l ợng công việc
1. Đào móng
2. Sửa móng thủ công
3. Đổ bê tông lót móng
4. Ghép ván khuôn móng
5. Cốt thép móng
6. Bê tông móng
7. Tháo ván khuôn móng
8. Xây móng
9. Lắp cốt thép giằng
10.Đổ bê tông giằng
11.Lấp đất các hố móng
12.San nền
13.Lắp ván khuôn cột, dầm, sàn
14 d cốt thép cột,dầm,sàn
15.Đổ bê tông cột,dầm,sàn
16.Tháo ván khuôn không chịu lực
17.Tháo ván khuôn chịu lực
18.Xây tờng
19.Lắp điện nớc
20.Trát móng
21.Lát nền
22.Quét vôi trong
23.Lắp cửa
24.Đổ bê tông chống thấm
25.Ngâm nớc xi măng chống thấm
26.Lát gạch chống nóng
27.Lát gạch lá nem 2 lớp
28.Trát ngoài
khuôn móng phải chọn những gỗ phẳng to, không cong vênh nứt nẻ, để đảm bảo
độ bền và độ ổn định cao.
2/.vánkhuôncột:
Sinh viên Lơng Anh Tuấn. MSSV 2817-44
trờng đại học xây dựng khoa xây dựng Tổ chức thi công
Ván khuôn cột cần phải giữ chắc nhng phải dễ tháo và tránh va chạm. Các ván
khuôn cột đợc gia công thành 4 tấm ghép vào nhau theo đúng kích thớc thiết kế, ở
đỉnh có khoét lỗ để liên kết với cốt pha dầm, chân cột phải có lỗ cửa nhỏ dể làm vệ
sinh trớc khi đổ bê tông. Với khoảng cách nhỏ hơn và bằng 2m phải dặt 1 cửa dổ
bê tông vì đổ bê tông quá cao khi rơi tự do sẽ bị phân tầng.
Xác định tim ngang và dọc trục, ghim khung định vị chân ván khuôn cột lên
móng và sàn bê tông. Khung định vị phải đặt đúng toạ độ và cao độ quy định về
lắp ván khuôn dầm và cột chính xác.
Dùng dây tời để kiểm tra tim và cạnh, chống và nẹp kỹ để giữ cho mảng gỗ đa
ghép đúng vị trớc thi công .
3/. Ván khuôn dầm:
Trớc hết ta lắp ván khuôn đáy và các cột chống sau đó mới lắp ván thành. Các
ván thành của dầm phải lồng vào các lỗ liên kết ở đầu cột và cố định bằng các
thanh riễu, ván thành không đợc đóng đinh vào ván đáy để đảm bảo ván đáy đợc
tháo dỡ dễ dàng thuận tiện.
Khi ván khuôn dầm có chiều cao lớn , có thể bổ sung thêm các thanh giằng
( bằng dây thép, bu lông ) để liên kết giữa 2 thành ván dầm, tại các vị trí giằng cần
có các thanh cừ tạm thời ở trong hộp khuôn để cố định bề rộng ván khuôn dầm,
trong quá trình đổ bê tông các thanh cừ sẽ đợc lấy ra.
4/. Ván khuôn sàn :
Đặt xà gồ và các cột chống vào đúng vị trí thiết kế, sau đó mới đặt giá ván
vào ván diềm khi ván khuôn sàn đặt lên ván khuôn tờng, hoặc thay bằng một dầm
gỗ tựa lên hàng cột đặt song song sát tờng để đỡ ván khuôn sàn ( khi ván khuôn t-
ờng cần tháo dỡ trớc ván khuôn sàn) ván sàn cần phải kín khít tránh khe hở làm
Với cốt thép sàn ta tiến hành ghép cốt pha trớc sau đó mới rải sắt rồi hàn hoặc
buộc thành lới theo đúng khoảng cách đã thiết kế.
Sau khi lắp đặt xong cốt thép cần kiểm tra :
Kích thớc của cốt thép, khoảng cách giữa các lớp cốt thép, những chỗ giao
nhau đã buộc hoặc hàn.
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ (khoảng giữa các lớp cốt thép và ván khuôn).
Sai số lắp đặt cốt thép không đợc vợt quá quy định.
Khoảng cách, vị trí, số lợng các miếng kê.
Kiểm tra độ ổn định và vững chắc của khung cốt thép đảm bảo không bị biến
dạng khi đổ và đầm bê tông.
v/. công tác đổ bê tông :
Nguyên tắc đổ bê tông :
1. Bê tông vận chuyển đến phải đổ ngay.
2. Đổ bê tông từ trên xuống, bắt đầu từ chỗ sâu nhất.
3. Không đổ bê tông rơi tự do từ độ cao 2,5m để tránh bê tông bị phân tầng.
4. Chiều dày mỗi lớp đổ bê tông phải đảm bảo thấu suốt để bê tông đặc chắc.
5. Bê tông phải đổ liên tục, đổ đến đâu phải đầm chắc đến đó, đổ từ xa đến gần.
Ngoài ra phải tuân thủ theo quy trình quy phạm về chất lợng vật liệu. Thành
phần cấp phối phải đảm bảo theo đúng cấp phối thiết kế : đúng tỉ lệ xi-cát-đá-nớc.
Tiến hành bằng máy trộn bê tông bằng
Trớc khi đổ bê tông cần phải kiểm tra lại ván khuôn, cốt thép, làm vệ sinh ván
khuôn, tới nớc ván khuôn nếu cần.
Kiểm tra xem vữa bê tông có bị phân tầng hay không, nếu bị phân tầng thì các
phơng tiện vận chuyển phải kín khít để tránh không bị mất nớc xi măngbằng Quá
trình vận chuyển vữa bê tông lên cao dùng cần trục và máy vận thăng, vận chuyển
ngang bằng xe cút kít, xe cải tiến.
Chú ý :
Khi đổ bê tông không để hắt theo hớng tiến mà phải đổ từ xa đến gần, lớp
sau đè lên lớp trớc tránh bị phân tầng.
xuống và lèn chặt vào nhau tạo nên độ đặc chắc cho hỗn hợp bê tông , đồng thời
do chấn động vữa xi măng cát đợc đầm lên trên mặt hoặc dồn ra mặt ván khuôn
tạo lớp bảo vệ bọc chắc khối bê tông tránh đợc môi trờng xâm thực làm gỉ cốt
thép.
Quá trình đầm phải đúng quy phạm và kỹ thuật, chỉ đầm đến khi bề mặt bê
tông nổi váng xi măng thì đổi vị trí, không đầm quá nhiều gây ra hiện tợng phân
tầng.
Với các cấu kiện mỏng có chiều dày 20cm ta dùng đầm dùi. Có đầm bằng
phơng pháp thủ công.
Khoảng cách đặt đầm dùi 1,5r ( với r là bán kính tác động của dầm ) và mũi
đùi phải ăn sâu xuống lớp bê tông đổ trớc từ 510cm ( để liên kết 2 lớp với nhau )
Khi chuyển đầm dùi không đợc tắt động cơ và phải rút lên từ từ để tránh tạo
lỗ rỗng trong bê tông bằng
Khi đầm tránh làm sai lệch cốt thép, làm giảm khả năng liên kết cốt thép.
Bảo d ỡng bê tông :
Để đảm bảo cho bê tông có điều kiện đông cứng thích hợp làm cho cờng độ của
nó tăng ta phải tiến hành dỡng hộ bằng :
Sinh viên Lơng Anh Tuấn. MSSV 2817-44
trờng đại học xây dựng khoa xây dựng Tổ chức thi công
NMếu sau khi đổ bê tông gặp thời tiết nắng nóng, không khí khô gió thổi,
sau khi đổ bê tông xong ( sau 23 h ) ta phải dùng bao tải mạt ca, cát và nớc tới
định kỳ, với nhiệt độ t
0
c15
0
ta phải tới nớc thờng xuyên để giữ ẩm bằng
Gặp trời ma to, ma kéo dài phải sử dụng các biện pháp che chắn đạy cho bê
tông tránh bị ma sói lở sau khi cờng độ bê tông đạt đợc 25% cờng độ thiết kế thì
tháo nớc dể lợi dụng nớc ma để bảo dỡng bê tông .
lửa bay vào mặt, tay phải đeo găng.
-Dầm phải có tiếp địa đề phòng hở điện, ngời sử dụng máy phải treo len để
khỏi vớng khi thi công.
-Khi thi công trên cao không đợc ném vứt bừa bãi xuống dới, không đi lại ở
dới khi máy móc đang thi công trên cao.
Trên đây là môt số các yêu cầu cơ bản về an toàn lao động, tuy nhiên điều
quan trọng nhất là ở tất cả mọi ngời trên công trờng luôn luôn có ý thức về an toàn
lao động.
Sinh viên Lơng Anh Tuấn. MSSV 2817-44
trờng đại học xây dựng khoa xây dựng Tổ chức thi công
Phần : Phần tổ chức xây dựng
tổ chức mặt bằng
Công trình nhà 3 tầng đợc thi công theo phơng pháp sơ đồ mạng đổ khung bê tông
cốt thép toàn khối do đó có các gián đoạn kỹ thuật là :
Thời gian chờ đợi cho đến khi dựng giàn giáo cốt pha trên các kết câú sàn mới đổ
bê tông là 2 ngày.
Thời gian chờ đợi cho đến khi tháo dỡ đợc côppha của kết mới đổ bê tông .
Thời gian chờ tờng đủ cờng độ cho phép để lắp điện nớc.
Thời gian chờ sau khi lát gạch hoa sàn để có thể vào quét vôi.
Nên để không quá phức tạp cho việc thiết lập sơ đồ mạng, công trình thi công đợc
chia ra 3 phân đoạn, và lập tiến độ thi công cho 3 tâng ( tầng1+tầng trung
gian+tầng3) và phần mái
-Độ luân lu của côp pha cột :
10
1
2*1
14
50
1
2
=
+
=
+
=
k
At
n
m
v
vòng
-Số bộ ván khuôn dầm sàn cần thiết :
5
1
2*1
141
2
=+=+=
k
At
nb
2. Máy thi công :
a. Chọn máy trộn bê tông :
Máy trộn bê tông đợc chọn cho trờng hợp cần đổ với khối lợng bê tông lớn
nhất.Chọn máy trộn quả lê mã hiệu S-793 có các thông số nh sau :
Dung tích V
t đổ ra =1020s lấy t đổ ra = 15s
t
ck
= t đổ vào + t trộn + t đổ ra = 15 + 85 + 15 = 115 s
=>n
ck
= 3600/ t
ck
= 3600/115 = 31 ( mẻ/giờ )
Hệ số sử dụng thời gian K
P
=( 0.65 - 0.72) ,lấy K
P
=0.69
Vậy :
hmK
ne
N
Pkt
/3.569.0*
1000
31*250
*
1000
*
3
===
Năng suât sử dụng :
N
sd
)(87.3.312.05.2*5.1 tQ
CL
=+=
Chiều cao cần trục cần vơn : H
m
=h
o
+h
1
+h
2
+h
3
Trong đó: -h
0
: là chiều cao bất lợi nhất để đổ kết cấu:
h
o
=17.8+0.4+0.4=18.6 m -h
1
: là độ nâng cao quá mặt sàn
=0.8m
Sinh viên Lơng Anh Tuấn. MSSV 2817-44
trờng đại học xây dựng khoa xây dựng Tổ chức thi công
-h
2
: là chiều cao thùng chứa =1.5 m
-h
3
+Tải trọng nâng : (3.2 - 8)T
+Tầm với :(4.5 - 25) m
+Momen tải lớn nhất : 100T
+Chiều cao nâng lớn nhất :42 m
+Tốc độ :
-Nâng hạ (0.3 - 0.9) m/s
-Di chuyển xe con :( 0.27 -0.133)m/s
-Di chuyển cần trục : 0.3m/s
-Tốc độ quay : 0.6 v/ph
-Trọng lợng cần trục: 84 T
-Khổ đờng ray : 6 m
Xác định năng suất cần trục tháp :
+Tổng thời gian cần trục tháp thực hiện một chu kỳ :
T = t
1
+ t
2
+ t
3
+ t
4
+ t
5
+ t
6
+ t
7
+ t
8
6
= 20 s
+ t
7
:thời gían hạ thùng rỗng xuống đất :t
7
=22.4/0.9 =25 s
+ t
8
:thời gían di chuyễn xe con tới vị trí đổ bê tông xa nhất :t
8
=8/0.27 =67 s
sT
ck
38467251202038257415 =+++++++=
Năng suât cần trục :
+Năng suất kỉ thuật : N
KT
=Q*n*k
Trong đó :
Sinh viên Lơng Anh Tuấn. MSSV 2817-44
trờng đại học xây dựng khoa xây dựng Tổ chức thi công
-Q:Trọng lợng một lần cẩu :Q =3.75 T
-n:Số lần thực hiện cẩu trong một giờ: n =3600/T
ck
=3600/384 = 9,375
-k:Hệ số kể đến cẩu vật không giống nhau : k =0.65
hTN
KT
/)(11985.0*9.0*85.0*8*85.22 ==
Thể tích bê tông mà cần trục có thể vận chuyển trong một ca:
)(6.47
5.2
119
3
mV ==
Mà khối lợng bê tông lớn nhất trong một phân khu là 52 m
3
(khối lợng một phân
khu móng) .Vậy chọn cần trục nh trên là thoã mãn yêu cầu.
Khối lợng vận chuyển lên cao trong 1 phân đoạn :
Bê tông : 19.2 m
3
=48 ( tấn )
Ván khuôn : (2028.57/10)*0.03*3.7*1.4 =31.5 ( tấn )
Cốt thép : (50510/10*1000) =5.05 ( tấn )
Xây tờng : 34.3*1,8 =61.74 ( tấn )
Cộng : 146.3( tấn )
So sánh năng suất của 1 cần trục và khối lợng trong 1 ca vận chuyển thực hiện
thì máy cần trục không thể đáp ứng đợc mọi công việc trong 1 ca / một phân
đoạn.
Nên ta chọn thêm máy vận thăng để vận chuyển khối lợng còn lại N =146.3 -
119 =26,3 t
Chọn máy vận thăng vận chuyển vật liệu có số hiệu TP-12,R=1,2m, vận tốc nâng
v=3m/s.
Năng suất của thăng tải:
K
catN
CA
/6.258*5.2*28.1 ==
Chọn 1 máy vận thăng TP - 12 ta sẽ có N = 25.6 t
26,3 t
c. Chọn máy đầm sâu cho cột và dầm
Lợng bê tông cột của phân khu 2 , 3 ,4 ,5 ,6 , 7 ,8 là lớn nhất N = 2.96 m
3
bê
tông . Lợng bê tông đầm cho dầm của phân khu 2 , 3 ,4 ,5 ,6 , 7 ,8 là lớn nhất N
= 4.995 = 5 m
3
bê tông
Chọn máy đầm dùi có năng suất 6 m
3
/h
N
CA
=t
ca
* t
tg
* t
giờ
= 8*0,7*6 = 33,6 ( m
3
/ ca ).
d. Máy trộn vữa :
Khối lợng vữa trộn cho một khu công tác là ( vữa dày 1,5cm ):
Khối lợng đất cần đào trong 1 khu công tác là :619,5 m
3
Chọn máy ủi số hiệu DZ 17 máy kéo cơ sở T - 500
Năng suất 1 máy 1 ca là :
).1(
. vcroitgck
toi
doc
b
lKKN
K
K
VN =
Trong đó :
V
b
:thể tích của khối đất trớc ben khi bắt đầu vận chuyển :
d
b
tgP
Bh
V
.2
2
=
Với : *B , h là chiều dài , chiều cao của ben , B =3,94
m ;h= 0,815 m .
P
đ
:góc nội ma sát của đất ở trạng thái động , độ P
: hệ số tơi của đất ,lấy K
t
= 1,3
Sinh viên Lơng Anh Tuấn. MSSV 2817-44
trờng đại học xây dựng khoa xây dựng Tổ chức thi công
+ t
ck
: thời gian của một chu kỳ ủi đất
s
mttt
V
L
V
L
t
sangaohabenquay
luitien
ck
42,565,4*25,110*2
19*1000
3600*4,68
19*1000
3600*4,68
2
=++++=
=+++=
+
8,63
42,56
Yêu cầu(t) Sốlợng
1 Cần trục tháp
KB
308
20,07 16,936 1
2 Vận thăng TP 12 25 26,3 1
3
Máy trộn bê
tông
S 739 32 17.35 2
4 Đầm dùi U 21 33,6 16,018 1
5 Đầm mặt U 7 39,2 18,74 1
6 Máy trộn vữa SO 26A 11,2 8,78 1
7 Máy ủi
DZ
17
615(m
3
) 619.5(m
3
) 1
Mỗi đợt đợc chia thành 10 phân đoạn, riêng phần móng đợc chia thành 4
phân đoạn.
Phần hoàn thiện ngoài (trát và quét vôi ve ngoài )
Chia đoạn theo tầng : 2 ngày thi công xong 1 tầng đối với trát và 1 ngày đối
với quét vôi ve , lần lợt đi theo từng phần nh sau :
a. Thi công đợt 1 ( phần móng ) bao gồm các dây chuyền :
-Đào đát bằng máy
-Sửa móng và bê tông lót móng làm thủ công, trộn bê tông gạch vỡ bằng thủ
công.
-Đổ bê tông sau 24h tiến hành bảo dỡng bê tông theo đúng quy phạm
-Sau 12 ngày đổ bê tông tháo dỡ ván khuôn dầm sàn chiu lực, tiến hành xây
tờng chèn 220
c. Thi công tầng 2 3 : tiến hành nh tầng 1
d. Thi công phần mái :
-Sau khi đổ bê tông đợc 2 ngày tiến hành xây bờ mái, xây tờng110 cao 0,8m
-Đổ xi tạo dốc I = 5% , h
mã
= 0,5m sau đó rải lớp vữa phủ mặt xi tiến hành
buộc đan cốt thép 4 a250, tiến hành đỏ bê tông chống thấm bằng đá sỏi cốt
liệu nhỏ.
-Bê tông đổ sau 24h đợc ngâm nớc chống thấm.
-Lát gạch lá nem 2lớp đan so le mạch.
e. Thi công phần hoàn thiện :
-Điện nớc đợc thực hiện sau khi xây tờng xong 2 ngày ( công việc đợc thực
hiện tuần tự nh tiến độ thi công ).
-Trát trong đợc thực hiện từ tầng dới lên tầng trên.
Trát ngoài đợc thực hiện sau khi xây xong tầng 5 đợc 2 ngày và phân đoạn theo
tầng ,3 ngày trát xong 1 tầng ,công việc đợc thực hiện tuần tự từ trên xuống.
-Quét vôi ve: +Trong quét từ dới lên.
+Ngoài quét từ trên xuống theo tuần tự của trát ngoài
d - Lập tổng mặt bằng thi công.
I.Xác định diện tích kho bãi chứa vật liệu.
Sinh viên Lơng Anh Tuấn. MSSV 2817-44
trờng đại học xây dựng khoa xây dựng Tổ chức thi công
Trong xây dựng có rất nhiều loại kho bãi khác nhau ,nó đóng một vai trò quan
trọng trong việc đảm bảo cung cấp các loại vật t, nhằm thi công đúng tiến độ .
-Tính toán kho bãi chứa vật liệu dự trữ đủ để thi công cho 5 ngày với khối lợng lớn
+Ván khuôn : 196 m
2
+Xây tờng : =34,33 m
3
+Trát : =578,56 m
2
+Nền : =16,35m
3
-Công tác xây tờng : Theo định mức xây tờng vữa xi măng _ cát vàng mác 50# ta
có :
Gạch : 550 viên/1m3 tờng
Vữa : 0,29 m3/1m3 tờng
Xi măng : 213,02 kg/1m3 vữa
Cát vàng : 1,15 m3/1m3 vữa
-Công tác bê tông : Theo định mức cấp phối xi măng-cát vàng cho bê tông mác
200 ta có :
Xi măng : 361kg/1m
3
bê tông
Cát vàng :0,464m
3
/1m
3
bê tông
Đá dăm: 0,874m
3
/1m
3
bê tông
Khối lợng xi măng cho vữa xây : 34,33. 0,29 . 213,02 =2120,8 kg
n
vị
q
Thời
gian
DT(ngày
)
Q=q.t
p
(đvvl/m
2
)
F=Q/
p
(m2 )
S=
.
F
(m2)
1
Xi
măng
T 11,09 5 55,45 1,30 42,65 1,5 63,98
2
Cốt
thép
T 3,064 5 15,32 3 5,1 1,5 7,65
3
+BãI đá 55 m
2
II Tính toán diện tích nhà tạm :
Sinh viên Lơng Anh Tuấn. MSSV 2817-44
trờng đại học xây dựng khoa xây dựng Tổ chức thi công
-Số lợng công nhân nhiều nhất trên công trờng theo tiến độ là 222 ngời ,lấy quân số
trung bình trực tiếp lao động trên công trờng là A=180
-Số công nhân làm việc ở các xởng sản xuất và phụ trợ :
B= 25% .180 =45 ngời
Số cán bộ kỹ thuật ở công trờng :
C =5% .(A+B) = 5%.225 =12 ngời
Số nhân viên hành chính :
D =5% .(A+B+C) =5%.237 =12ngời
Số nhân viên phục vụ (căng tin,nhà ăn):
E = 5%.(A+B+C+D ) =5%.249=12 ngời
-Tổng số ngời làm việc trên công trờng:
G = 1,06.(A+B+C+D+E)=1,06.261=277 ngời
Vì công trình thi công trong thành phố và do mặt bằng thi công chật hẹp nên số
công nhân ở lại trong công trờng khoảng 20% tức là 0.2.220 = 44 ngời .
Diện tích nhà tạm cho công nhân với định mức 4m2/ngời là : 44.4 =176 m2
Diện tích phòng làm việc của ban chỉ huy công trờng với định mức 5 m2/ngời 12.5
=60 m2
Các loại nhà tạm còn lại lấy theo tiêu chuẩn về diện tích nhà tạm .
+ phòng bảo vệ : 10 m2
+ trạm y tế : 15 m2
+ nhà tắm , nhà WC : 52 m2
+ nhà để xe : 200 m2
+ nhà nghỉ nhà ăn :40 m
2
+Thắp sáng ngoài nhà : K4 = 1
P1 : Công suất danh hiệu của các máy tiêu thụ điện trực tiếp (máy hàn điện )
+máy hàn: P1=20 KW
- P2 : Công suất danh hiệu của các mắy chạy động cơ điện
Sinh viên Lơng Anh Tuấn. MSSV 2817-44
trờng đại học xây dựng khoa xây dựng Tổ chức thi công
- + Cần trục tháp : 51,5 KW ( Máy C _7022 ).
+ Máy vận thăng : TP-5 : 2,2 KW
+ Máy trộn vữa : SB_133 : 4 KW
+ Máy dầm bêtông : Đầm dùi V21 : 1,4 KW
Đầm bàn U7 : 0,7 KW
P2 = 51,5 + 2,2 + 4 + 1,4 + 0,7 = 59,8 KW
- P3 , P4 : điện thắp sáng trong và ngoài nhà :
Lấy P3 = 15 KW
P4 = 6 KW
+++= 6.115.8,0
65,0
20.7,0
68,0
8,59.75,0
1,1
tạm cho công trờng .
Cần tuân thủ các qui trình ,các tiêu chuẩn về thiết kế cấp nớc cho công trờng xây
dựng
Chất lợng nớc ,lựa chọn nguồn nớc,thiết kế mạng lới cấp nớc .
Các loại nớc dùng trong công trình gồm có :
+ Nớc dùng cho sản xuất : Q1
+ Nớc dùng cho sinh hoạt ở công trờng : Q2
+ Nớc dùng cho sinh hoạt tại khu lán trại : Q3
+ Nớc dùng cho cứu hoả : Qch
1) L u l ợng n ớc dùng cho sản xuất Q1
Lu lợng nớc dùng cho sản xuất tính theo công thức :
3600.
2,1
kíp
1
n
PK
Q
g
=
(l/s)
Trong đó : 1,2_hệ số kể đến lợng nớc cần dùng cha tính hết,hoặc sẽ phát sinh ở
công trờng.
Kg_hệ số sử dụng nớc không điều hoà trong giờ Kg=2
n=8_số giờ dùng nớc trong ngày
Sinh viên Lơng Anh Tuấn. MSSV 2817-44
trờng đại học xây dựng khoa xây dựng Tổ chức thi công
ờng
B = 20 l/ngời
Kg=1,8 hệ số sử dụng nớc không điều hoà trong giờ
286,0
3600.8
8,1.20.229
2
==Q
(l/s)
3)L u l ợng n ớc dùng cho sinh hoạt tại khu lán trại
3600.24
11
3
ngg
KKBN
Q =
Trong đó : N
1
số dân ở khu lán trại ( khoảng 20% ) : 55 ngời
B
1
= 40 l/ngời _lợng nớc tiêu chuẩn dùng cho 1 ngời ở khu lán trại
K
g
=1,5 hệ số sử dụng nớc không điều trong giờ
Kng=1,4 hệ số sử dụng nớc không điều hoà trong ngày
1000
.4
====
=> chọn D =120mm
Trong đó : v = 1 (m/s) là vận tốc nớc
Sinh viên Lơng Anh Tuấn. MSSV 2817-44
trờng đại học xây dựng khoa xây dựng Tổ chức thi công
+Đờng kính ống nhánh :
sản suất:
mmm
Q
D 430434,0
1000.1.14,3
48,1.4
1000
.4
1
1
====
=>Chọn D
1
=45 mm
sinh hoạt trên công trờng :
mmm
Q
D 19019,0
1000.1.14,3
I.An toàn trong công tác hố móng :
1. An toàn trong công tác hố móng:
-Trong khi thi công tuyệt đối cấm công nhân đợc ngồi nghỉ hoặc leo trèo trên mái
dốc khi đào đất hoặc khi vận chuyển đất lên bằn các phơng tiện thi công . Tránh
xúc đất đầy tràn thùng hayđầy sọt vì sẽ rơi trong khi vận chuyển. Đặc biệt nếu gặp
trời ma to thì phải dừng thi công ngay, nếu độ ẩm của mái dốc không cho phép
-Trớc khi thi công phải xem xét có tuyến dây điện hay đờng ống kỹ thuật ngầm
trong thi công hay không. Nếu có thì xử lý kịp thời nếu không sẽ gây nguy hiểm và
hỏng đờng ống .
-Vật liệu đợc cách hố đào ít nhất 0.5m để tránh lăn xuống hố đào gây nguy hiểm,
nếu cần thì phải làm bờ chắn cho hố rào.
2. An toàn lao động ván khuôn dàn giáo:
_Dàn giáo phải có cầu thang lên xuống và lan can an toàn cao hơn 0.9mvà đợc
liên kết chặt chẽ với nhau và liên kết với công trình
_khi lắp ván khuôn cho từng cầu kiện phải tuân theo nguyên tắc :ván khuôn phần
trên chỉ đợc lắp khi ván khuôn phần dới đã đợclắp cố định .Việc lắp ván khuôn
cột ,vách dầm đợc thực hiện trên các sàn thao tác có lan can bảo vệ .
_Khi làm viêc ở trên cao thì phải có dây an toàn ,dàn dáo ,lan can vững chắc.
-Khi tháo ván khuôn phải dỡ từng cầu kiện và ở một chỗ không để ván khuôn rời tự
do và ném từ trên cao xuống .
3. An toàn lao động trong công tác cốt thép:
Sinh viên Lơng Anh Tuấn. MSSV 2817-44
trờng đại học xây dựng khoa xây dựng Tổ chức thi công
-Phải đeo găng taykhi cạo gỉ,gia công cốt thép ,khi hàn cốt thép phải có kính bảo vệ
viêc cắt cốt thép phải tránh gây nguy hiểm
Đặt cốt thép ở trên cao thì phải đợc cố định chặt tránh làm rơi .
không đi lại trên cốt thép đã lắp đặt .
4. An toàn lao động trong công tác bê tông:
hay vận hành cần trục .Những ngời thi công trên độ cao lớn ,phải là những ngời có
sức khoẻ tốt .Phải có biển báo các nơi nguy hiểm hay cấm hoạt động .
Có những yêu cầu về an toàn lao động trong xây dựng. chế độ khen thởng hay kỷ
luật ,phạt tiền đối với những ngờithực hiện tốt hay không theo.
Sinh viên Lơng Anh Tuấn. MSSV 2817-44