Thiết kế thi công thiết bị tiết kiệm điện nước cho trường Đại học Lạc Hồng phần 2 - Pdf 95

- 1 -

LỜI MỞ ĐẦU
Trong xã hội ngày nay kỹ thuật điện tử đã và đang ứng dụng mạnh mẽ trong
nhiều lĩnh vực và ngày càng trở nên phổ biến hơn là lĩnh vực “Điều Khiển Tự Động”.
Trong những công trình lớn như nhà máy, xí nghiệp chúng ta thấy rõ hơn vai trò quan
trọng của điều khiển tự động hoặc những ứng dụng tự động trong lĩnh vực dân dụng,
có nh
ững máy thông minh phục vụ cho những nhu cầu sinh hoạt cho con người. Tất cả
những máy móc đó điều được điều khiển bởi bộ xử lí trung tâm, ở những hệ thống lớn
thì bộ xử lí trung tâm là PLC, máy tính công nghiệp.., ở những hệ thống xử lý nhỏ hơn
thì người ta dùng vi điều khiển.
Ngày nay, điện năng - nguồn tài nguyên vô giá của đất nước đang bị s
ử dụng một
cách lãng phí. Ngành điện đã và đang tiến hành nhiều giải pháp để đối phó với tình
trạng trên, trong đó việc sử dụng điện một cách hợp lý là một biện pháp rất quan trọng.
Tiết kiệm nói chung và tiết kiệm điện nói riêng là vấn đề Quốc sách, phải thực
hiện lâu dài trong suốt quá tình tiêu thụ điện, chứ không phải chỉ thực hiện vào lúc
thiếu
điện. Ngành điện đã và đang tiến hành nhiều giải pháp để đối phó với tình trạng
trên, trong đó việc sử dụng điện một cách hợp lý là một biện pháp rất quan trọng.
Dựa trên những cơ sở đó và xuất phát từ yêu cầu thực tế về tiết kiệm năng lượng
ở trường Đại Học Lạc Hồng, nhóm sinh viên thực hiện đã chọ
n đề tài:

THIẾT KẾ
VÀ THI CÔNG CÁC THIẾT BỊ TIẾT KIỆM ĐIỆN NƯỚC CHO TRƯỜNG ĐH
LẠC HỒNG” cho đề tài nghiên cứu của mình.

- xã hội bền vững. Tháng 9 vừa qua, trong tờ trình Chính phủ về
dự án Luật Sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Bộ Công thương dự báo, đến cuối thế kỷ này, các
nguồn năng lượng của VN sẽ trở nên khan hiếm, các mỏ dầu và khí đốt sẽ dần cạn
kiệt. Trong khi đó, tình trạng lãng phí năng lượng trong sản xuất công nghiệp, xây
dựng dân dụng và giao thông vận tải (GTVT) của nước ta hiện nay là rất lớn. Hiệu su
ất
sử dụng nguồn năng lượng trong các nhà máy nhiệt điện đốt than, dầu của nước ta chỉ
đạt được từ 28-32%, thấp hơn so với các nước phát triển khoảng 10% hiệu suất các lò
hơi công nghiệp chỉ đạt khoảng 60%, thấp hơn mức trung bình của thế giới khoảng
20%. Năng lượng tiêu hao cho một đơn vị sản phẩm các ngành công nghiệp chính của
nước ta cao hơn nhiề
u so với các nước phát triển.
Sử dụng hiệu quả năng lượng đã trở thành vấn đề đặc biệt quan trọng khi hao tổn
năng lượng trong sản xuất, giao thông của nước ta đang quá cao và Việt Nam đang trở
thành nước nhập khẩu năng lượng. Đó là vấn
đề được nêu ra tại hội thảo về dự án Luật Sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hi
ệu quả do Ủy
ban Khoa học - Công nghệ và Môi trường của
Quốc hội tổ chức ngày 26.8 ở TP.HCM. (theo
báo Thanh Niên). Trong bối cảnh thế giới phải
đối mặt với sự khan hiếm các nguồn năng
lượng truyền thống và năng lượng tái tạo cũng
có nhiều hạn chế thì việc sử dụng tiết kiệm
năng lượng có ý nghĩa rất quan trọng. Bên cạnh
đó, chúng ta cầ
n phải tiết kiệm năng lượng để
chống hiện tượng ấm lên toàn cầu, sự nóng lên
của trái đất. Việt Nam là một trong những nước

trời, năng lượng gió, năng lượng nước, vv…
Ngày nay, con người không thể sống thiếu năng lượng. Nhưng do nguồn năng
l
ượng là hữu hạn nên nhân loại phải sử dụng năng lượng một cách hiệu quả không
lãng phí. Trong đó điện và nước là nhu cầu thiết yếu hơn hẳn cho cuộc sống.
Tiết kiệm năng lượng là sử dụng năng lượng hợp lý và hiệu quả. Sử dụng tiết
kiệm là sử dụng đúng lúc, đúng chỗ không dùng nữa thì tắt ngay. Ví dụ: chỉ bật đ
èn tại
những vị trí sinh hoạt, cần chiếu sáng và bật vừa đủ, dùng xong thì tắt ngay hay với
máy điều hòa không khí, chỉ nên cài nhiệt độ từ 24
0
C đến 26
0
C khi sử dụng.
Sử dụng hiệu quả là sử dụng một lượng năng lượng ít nhất mà vẫn thỏa mãn nhu
cầu sử dụng. Ví dụ: sử dụng các loại đèn tiết kiệm như đèn huỳnh quang, đèn compact
có điện năng tiêu thụ thấp hơn loại đèn dây tóc mặc dù cho độ sáng như nhau.
2. Những lợi ích của tiết kiệm năng lượng.
Tiết kiệm năng lượng sẽ mang lại một số lợi ích sau:
 Tiết kiệm tiền cho bạn, cho gia đình và cho đất nước.
 Góp phần đảm bảo nhu cầu điện, gas, xăng, vv… cho gia đình bạn và mang lại lợi
ích cho xã hội.
 Góp phần hạn chế cắt điện luân phiên tại khu vực bạn ở và các khu vực khác trên
cả nước.
 Góp phần bảo v
ệ sự trong lành của môi trường – chính là bảo vệ sức khỏe cho bạn
và cả gia đình.
 Chỉ cần mỗi hộ dân (của Tiền Giang) giảm bớt một bóng đèn 40 W thì sẽ tiết kiệm
được khoảng 15,4 MW/ ngày đêm và như thế thì gần như không cần phải cắt điện
nữa (phát biểu của ông Nguyễn Trung Trí, phó giám đốc Công ty Điện lực Tiền

huỳnh quang để tiết kiệm điện.
 Thay bóng đèn ống neon thế hệ cũ 40W, 20W bằng bóng đèn ống neon thế hệ mới
36W, 18W và thay chấn lưu sắt từ bằng chấn lưu điệ
n tử để tiết kiệm điện (khi
thay một chấn lưu sắt từ bằng chấn lưu điện tử của đèn 40W, ta tiết kiệm được
mỗi giờ 4Wh và cho lưới điện 12,9Wh do không phải chuyên chở điện phản
kháng).
 Lắp máng, chảo chụp ở các đèn còn thiếu để tăng độ phản chiếu ánh sáng và điều
chỉnh lắ
p đèn ở độ cao thích hợp để có độ phản chiếu ánh sáng cao. Thực hiện mỗi
đèn một công tắc đóng, mở.
 Với các phòng làm việc: Thực hiện hai chế độ ánh sáng trong phòng: Ánh sáng đi
lại sinh hoạt và ánh sáng làm việc. Dùng đèn ống neon treo trên tường đủ ánh sáng
đi lại cho sinh hoạt và đèn bàn compact cho mỗi bàn làm việc của cán bộ (chỉ bật
khi làm việc). Với cách bố trí chiếu sáng này chúng ta sẽ tiế
t kiệm được rất nhiều
điện năng lạng phí.
 Với các phòng có đặt máy điều hoà nhiệt độ cần:
 Củng cố lại độ kín của các cửa sổ.
 Lắp bộ tự động đóng lại cho cửa ra vào.
- 5 -

 Bố trí lại máy điều hoà nhiệt độ (nếu cần) để lợi dụng tối đa luồng không khí
mát bên ngoài các máy dư thừa được tháo đi.
 Trong thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh, nhiều gia đình đã trang bị máy điều hoà
nhiệt độ. Trước khi lắp máy, bảo đảm gian phòng thật kín, cách nhiệt tốt. Tuỳ
theo nhiệt độ trong ngày và thói quen chịu nóng (lạnh) của bạn mà điều chỉnh
nhiệt độ cho thích hợp. Nên nhớ cứ tăng 2
0
C bạn giảm được việc xả khoảng

ÌNH.
Hiện tại trong hầu hết các gia đình vấn đề tiết kiệm điện, nước vẫn chưa được
quan tâm đúng mức. Hai nguồn năng lượng này vẫn đang sử dụng một cách không hợp
lý và tiết kiệm, đặc biệt là tiết kiệm điện và nước.
Để tiết kiệm điện, nước trong gia đình cần tuân thủ một số biện pháp sau:
 L
ựa chọn thiết bị tiết kiệm điện và nước.
 Lắp đặt thiết bị hợp lý, khoa học.
 Điều chỉnh thói quen sử dụng đồ điện trong gia đình như máy điều hòa nhiệt độ, tủ
lạnh, quạt, máy tính, các thiết bị khác có sử dụng nguồn điện.
- 6 - CHƯƠNG III: LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI VÀ PHẠM VI NGHIÊN
CỨU CỦA ĐỀ TÀI
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Qua khảo sát thực tế: vấn đề tiết kiệm điện nước ở trường ĐH Lạc Hồng đã
mang lại hiệu quả nhưng hiệu quả mang lại chưa cao.
 Đối với phòng học: Các phòng học khi không có sinh viên học nhưng quạt và
bóng điện vẫn được “mở”. Hay thậm chí vẫn còn nhiều phòng học sau khi buổi
học kết thúc nhưng các thi
ết bị điện như: quạt và bóng đèn điện trong phòng vẫn
hoạt động.
 Đối với các phòng ban: Trong giờ nghỉ trưa nhưng các thiết bị điện trong văn
phòng vẫn không được tắt như: máy lạnh, máy tính, quạt, đèn, vv…
 Đối với toilet: Nước vẫn chưa được sử dụng tiết kiệm cụ thể là nước vẫn xả bừa
bãi, vv…
Chính vì vậ
y đề tài



2. Phương án 2.
Dùng Camera hồng ngoại kết nối với máy tính.
Sơ đồ khối của phương án này như sau: Hình 3: Sơ đồ khối phương án 2.
Ưu điểm: Camera hồng ngoại có thể phát hiện được hầu hết các vật kể cả ban đêm.
Nhược điểm: mạch điều khiển phức tạp và giá thành Camera cao. Yêu cầu khả năng
lập trình tốt.
3. Phương án 3.
Dùng cảm biến siêu âm kết hợp với PLC.

Sơ đồ khối của phương án này như sau:
Hình 4: Sơ đồ khối phương án 3.
Ưu điểm: Cảm biến siêu âm có khoảng cách phát hiện lên đến 6m, có thể điều chỉnh
được, không bị ảnh hưởng bởi màu sắc, tính chất bề mặt vật thể,

độ chính xác cao.

Nhược điểm: Đắt tiền, chi phí đầu tư lớn.
4. Phương án 4.
Dùng cảm biến chuyển động PIR kết hợp với vi xử lý.
Sơ đồ khối của hệ thống: Hình 5: Sơ đồ khối phương án 4.


Dùng Real time định thời gian kết hợp với vi xử lý đóng cắt thiết bị cấp nguồn
điện cho thiết bị đúng thời gian qui định.
Sơ đồ khối của hệ thống: Hình 6: Sơ đồ khối phương án 5.
Ưu điểm:
 Có thể hiển thị thời gian, ngày, tháng, năm và thông báo tình trạng hoạt động của
thiết bị thông qua màn hình LCD.
 Real time sử dụng DALLAS DS 12C887 có khả năng đọc thời gian và cho phép
xuất tín hiệu ngõ ra tại thời điểm cài đặt trong chương trình để đóng cắt thiết bị.
 Có thể chỉnh được thời gian đóng mở thiết bị
khi sử dụng ngoài thời gian cài đặt
hoặc sử dụng vào ngày chủ nhật và các ngày lễ bằng các phím chỉnh có ở trên hệ
thống.
 Chi phí thấp, hiệu quả, chính xác và tiết kiệm.
Nhược điểm:
Còn phải phụ thuộc vào ý thức của người sử dụng.
Phương án khắc phục:
Lắp thêm thiết bị đóng mở bằng tay (đóng CB) để điều khiển thiế
t bị nếu muốn sử
dụng thêm ngoài thời gian cài đặt.
III. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN.
Sau khi đã tham khảo và nhận xét các phương án thiết kế, nhóm thực hiện lựa
chọn phương án 4: Dùng cảm biến chuyển động PIR kết hợp vi xử lý để thực hiện tiết
kiệm nước cho toilet và phương án 5: Dùng Real time định thời gian kết hợp với vi xử
lý để thực hi
ện tiết kiệm điện cho các máy điều hòa nhiệt độ của các văn phòng khoa
và các phòng ban có sử dụng máy điều hòa nhiệt độ.

ước dùng để đóng mở nguồn nước tự động và bộ thiết bị tiết
kiệm điện dùng để đóng mở nguồn điện cấp cho máy điều hòa nhiệt độ tự động theo
thời gian cài đặt. Nhóm thực hiện mong muốn các bộ tiết kiệm này có thể được ứng
dụng ở rộng ở trường Đại Học Lạc Hồng. Và có thể
được ứng dụng trong các công ty,
xí nghiệp,….
Mặc dù có nhiều cố gắng trong quá trình tìm hiểu và thực hiện nhưng vì những
hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những nhầm lẫn và sai
sót. Nhóm thực hiện chúng em rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô giáo
và các bạn sinh viên để đề tài của chúng em có thể hoàn thiện hơn.
- 10 -

PHẦN II: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG
CHƯƠNG I : HỆ THỐNG TIẾT KIỆM NƯỚC
I. SƠ ĐỒ KHỒI VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG.
1. Sơ đồ khối.
PIR
Bộ
điều khiển
Thiết bị
đóng cắt
- 11 - Hình 8: Sơ đồ khối lắp đặt thực tế hệ thống đóng mở nước tự động.
II. GIỚI THIỆU CÁC THIẾT BỊ CÓ TRONG HỆ THỐNG.
1. Cảm biến chuyển động PIR.
a. Giới thiệu về hồng ngoại.
Tia hồng ngoại tồn tại trong phổ trường điện từ, có bước sóng dài hơn bước sóng
của ánh sáng có thể nhìn th
ấy được. Tia hồng ngoại không thể nhìn thấy nhưng có
thể phát hiện được nhờ vào những trang thiết bị chuyên dụng. Những vật sinh ra
nhiệt năng đều sinh ra tia hồng ngoại, bao gồm cả động vật và con người, bước sóng
của con người sinh ra vào khoảng 9.4 µm.[5]
b. Cấu trúc và hoạt động của PIR.
PIR (P
ryelectric Infrared Radial sensor) tức cảm biến phát hiện tia hồng ngoại.Nguyên lý hoạt động và cách bố trí:
Nguyên tắc chung của PIR là thu tia hồng ngoại do con người hay đối tượng tạo
ra hồng ngoại khi đối tượng đó di chuyển trong vùng hoạt động của cảm biến. Hiện có
3 loại PIR là: PIR D203S-e, D203B-e và PIR 325. Mỗi PIR có khoảng cách phát hiện
(vùng hoạt động) khác nhau.
Ví dụ: vùng hoạt động của cảm biến PIR325 vào khoảng 1,3 mét, nhưng hoạt
động ổn định trong khoảng 1,2 mét.

khoảng từ 8 đến 14 µm và có độ nhạy cao với bước sóng hồng ngoại do con người
tạo ra (khoảng 9,4 µm). Ánh sáng hồng ngoại đi qua gương cầu Fresnel sẽ hội tụ tại
một điểm, đó là đầu thu của PIR.
Do môi trường có rất nhiều nguồn hồng ngoại như nguồn nhiệt, ánh sáng mặ
t
trời, máy tính, vv... Nên việc nhận biết sự hiện diện của người trong vùng làm việc chỉ
Hình 9: Cấu trúc PIR.
Bức xạ
hồng ngoại
Gương lồi
Gương Fresnel
- 13 -

ở mức tương đối cho nên ngõ ra của PIR được nối với bộ khuếch đại. Ở tầng thứ nhất
của bộ khuếch đại tín hiệu được khuếch đại 100 lần, ở tầng 2 khuếch đại 100 lần, sau
khi khuếch đại tín hiệu đi vào mạch so sánh, tại đây tín hiệu được lọc nhiễu và cho tín
hiệu ra ở 3,5 đến 3,9 VDC. Tất cả được tích hợp trong khố
i module.
Để tăng độ nhạy và khoảng cách của PIR nhóm thực hiện dùng module PIR.
 Sơ đồ khối module PIR:

Hình 12: Sơ đồ khối của module PIR.
 Dưới đây là hình ảnh thực tế khối module PIR:
Hình 13: Hình ảnh thực tế module PIR.

 Cách bố trí: Tùy theo từng địa điểm mà có cách bố trí hợp lý.


PIR D203S-e.

 Thông số kỹ thuật của PIR D203B:
 Mẫu giới thiệu (Recommended Model) : D203 B
 Loại đóng gói (Encapsulation Type) : TO-5
 IR Nhận Kiềm (IR Receiving Electrode) : 2×1mm, 2 elements
 Kích thước cửa sổ (Window Size) : 5×3.8 mm
 Quang phổ đáp (Spectral Response) : 5-14 µm
 Hệ số truyền (Transmittance) : ≥ 75 %
 Tín hiệu đầu ra (Signal Output [Vp-p]) : ≥ 3500 mV
 Độ nhạy (Sensitivity) : ≥ 3300 V/W
 Tách sóng (Detectivity (D*)) : ≥ 1.4 ×10
8
cmHz
1/2
/W
 Tiếng ồn (Noise[Vp-p]) : < 70 mV
 Sản lượng dư (Output Balance) : < 10 %
 Điện áp Offset (Offset Voltage) : 0.3-1.2 V
 Điện áp cung cấp (Supply Voltage) : 3-15 V
 Nhiệt độ hoạt động (Operating Temp) : -30-70 ºC
 Nhiệt độ lưu trữ (Storage Temp) : -40-80 ºC
 Góc quét của PIR: Hình 18: Góc quét của PIR D203B-e.



3. Bộ điều khiển . [5]
Bộ điều khiển dùng vi xử lý để điều khiển, có nhiều loại vi xử lý có thể dùng như:
Họ 8051, 89Sxx, 89V5x,… trong đồ án này nhóm thực hiện dùng loại vi xử lý 89S52,
vì giá thành của vi xử lý 89S52 rẻ.
Sơ đồ chân của 89S52 như sau:

Hình 20: Hình ảnh và sơ đồ chân vi xử lý 89S52.
- 17 -

4. Thiết bị đóng cắt.
Dùng relay, contactor, hay thiết bị đóng cắt bán dẫn (SSR: Solid State Relay).

Hình 21: Hình ảnh một số thiết bị đóng cắt.
Thiết bị đóng cắt trong hệ thống này dùng loại relay 5 chân có: điện áp cuộn dây là
24VDC, và tiếp điểm động lực có thể chịu điện áp 240 VAC.
Thông số kỹ thuật của một loại SSR: [5]
 SSR một pha (Single Phase AC SSR) .
 Kích thước (Dimension) : 62.5L*45.0W*23.5H .
 Điện áp điều khiển (Control voltage) : DA: 3 – 32 VDC, AA: 80 – 480
VAC .
 Điện áp tải (Load voltage) : 24 – 380 VAC, 48 – 180 VAC, 90 –
480 VAC.
 Dòng điện tải (Load current) : 10 – 120 A.
 Độ bền cách điện (Dielectric strength) : 2500 VAC.
 Dòng điện điều khiển (Control current) : DC: 3 – 25 mA, AC: 12 mA.
 Điện trở cách điện (Insulation resistance) : 1000 MΩ/500 VDC.
 Điện áp rơi (On voltage drop) : ≤1.5 VAC.
 Dòng rò rỉ (Off leakage current) : ≤2 mA, ≤4 mA.
 Tần số làm việc (Frequency Range) : 50/60 Hz.

Như chúng ta đã biết, một nhược điểm lớn nhất của PIR là không phát hiện vật
đứng yên. Dưới đây là một số phương án để PIR có thể phát hiện được vật đứng yên:
1. Phương án 1: Dùng một động cơ DC nhỏ gắn vào module PIR để làm module PIR
di chuyển thay vì vật di chuyển.
2. Phương án 2: Dùng một rơle nhỏ bên trong con chuột đèn huỳ
nh quang của hãng
Philips. Một đầu tiếp điểm của rơle được nối với một sợi dây nhỏ, đầu còn lại nối vào
module PIR. Khi cuộn dây của rơle có điện, tiếp điểm của rơle sẽ đóng và kéo module
PIR di chuyển theo. Như vậy, thay vì vật di chuyển thì module PIR sẽ di chuyển để
kiểm tra vật.
IV. THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN.
1.
Mạch điều khiển chính.

a. Sơ đồ khối phần cứng của hệ thống tự động đóng mở nước.

Hình 22: Valve đóng mở nước điều
khiển bằng điện.
Hình 23: Sơ đồ khối phần cứng hệ thống tự độngđóng mở nước.
- 19 -

b. Sơ đồ nguyên lý của hệ thống.
R7
1K
VCC_5V
C5
104
OUT VDK
Y1
11Mh

1
2
D5
LED
VCC_5V
P3.7
Q2
C828
D2
LED
C7
10uF
VCC_5V
-+
D6
DIODE CAU
2
1
3
4
R8 330
VCC_5V
P3.2
Q1
C1815
VCC_5V
U1 LM7805
1
2
3

PC817
12
43
VCC_5V
R3 4,7K
0VAC
0
C11
33
C6
2200uF_35V
J1
0 VAC
1
2
VCC_5V
SW1
RESET
P3.7
VCC_24V
D4 DIODE
C8
2200_uF-35V
R4
10K
IN VDK
U3
AT89S52
9
18

38
37
36
35
34
33
32
RST
XTAL2
XTAL1
GND
PSEN
ALE/PROG
EA/VPP
VCC
P1.0
P1.1
P1.2
P1.3
P1.4
P1.5
P1.6
P1.7
P2.0/A8
P2.1/A9
P2.2/A10
P2.3/A11
P2.4/A12
P2.5/A13
P2.6/A14

Hình 24: Sơ đồ nguyên lý toàn hệ thống. - 20 -

2. Khối nguồn.
U1 LM7805
1
2
3
VIN
GND
VOUT
24VAC
C2
104
R1
330
C6
2200uF_35V
J5
CON2
1
2
9VAC
U2 LM7824
1
2
3
VIN

J1
0 VAC
1
2
C5
104
D5
LED

Hình 25: Sơ đồ mạch nguồn.
3. Khối CPU điều khiển trung tâm.
VCC_5V
VCC_5V
R4
10K
Y1
11Mh
VCC_5V
R2
R
C10
33
VCC_5V
J13
CON9
1
2
3
4
5

25
26
27
2810
11
12
13
14
15
16
17
39
38
37
36
35
34
33
32
RST
XTAL2
XTAL1
GND
PSEN
ALE/PROG
EA/VPP
VCC
P1.0
P1.1
P1.2

P3.2
C11
33

Hình 26: Sơ đồ mạch vi xử lý điều khiển thiết bị.
4. Mạch kết nối PIR vào vi xử lý.
VCC_5V
R6 1K
J7
OUT PIR
1
2
3
NGO RA PIR
Q1
C1815
P3.2

Hình 27: Sơ đồ kết nối PIR với vi xử lý.
- 21 -

5. Mạch động lực.
P3.7
LS2
RELAY 5 CHAN
3
5
4
1
2


24 VDC
Vale
Hình 29: Sơ đồ khối hệ thống đóng mở nước tự động.
(a) Hình ảnh board mạch thực tế.
(b) Sơ đồ khối thực tế.
- 22 -

VI. CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN.
1. Lưu đồ giải thuật.

Hình 30: Sơ đồ giải thuật hệ thống tiết kiệm nước.
2. Phần lập trình
Phần lập trình điều khiển thiết bị đóng mở nước tự động. Dùng phần mềm
Pinnacle 52 Professional Development System; viết bằng ngôn ngữ Asm (Assembler).
2.1 Giới thiệu phần mềm Pinnacle 52 Professional Development System.

Hình 31: Viết chương trình trên giao diện phần mềm Pinnacle 52 Professional
Development System.
Có người
Không có người
Mở van nước
Kiểm tra
có người
hay không
Tạo thời gian trễ
Bắt đầu
Khóa van nước
- 23 -



CHƯƠNG II : HỆ THỐNG TIẾT KIỆM ĐIỆN
I. SƠ ĐỒ KHỐI VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TIẾT
KIỆM ĐIỆN.
1. Sơ đồ khối.

Hình 34: Sơ đồ khối của hệ thống tiết kiệm điện.
Với:
 Nguồn cung cấp: cấp nguồn 220 VAC qua biến áp cung cấp điện DC cho bộ điều
khiển và SSR để đóng mở thiết bị đúng thời gian cài đặt.
 Điều khiển (ĐK): sử dụng vi xử lý kết hợp Real time đọc thời gian thực so sánh
với thời gian cài đặt
để đóng mở thiết bị đúng thời gian đã cài đặt.
 SSR: là thiết bị bán dẫn dùng để đóng mở thiết bị; có dòng tải lớn, không gây
tiếng ồn.
 CB (Circurt bracker): là thiết bị đóng cắt dự phòng bằng tay khi cần sử dụng thiết
bị dùng điện ngoài thời gian cài đặt trước.
 Thiết bị dùng điện (TB): là máy điều hoà, bóng đèn, vv…
2. Nguyên lý ho
ạt động của hệ thống tiết kiệm
điện.
Nguyên lý hoạt động của bộ tiết kiệm điện
như sau: Máy biến áp dùng để cung cấp nguồn 5
VDC cho bộ điều khiển. Bộ điều khiển sử dụng
real time kết hợp vi xử lý có thể hiển thị thời gian
thực và xuất tín hiệu để điều khiển đóng mở thi
ết
bị đóng cắt đúng thời gian định trước. Khi cuộn
dây của thiết bị đóng cắt được cấp nguồn điện
(DC), tiếp điểm động lực (NO: thường hở) của

SCK
AD4
ISO1
PC817
12
43
0
D3
LED
SW2
RESET
P3.2
P3.7/RD
VCC_5V
Q4
A1013
C1
2200uF-25V
AD2
P3.0/RXD
VCC_12V
C12
2200uF_25V
Y1
11.059
D2
LED
U2 AT89LV51
9
18

38
37
36
35
34
33
32
RST
XTAL2
XTAL1
GND
PSEN
ALE/PROG
EA/VPP
VCC
P1.0
P1.1
P1.2
P1.3
P1.4
P1.5/MOSI
P1.6/MISO
P1.7/SCK
P2.0/A8
P2.1/A9
P2.2/A10
P2.3/A11
P2.4/A12
P2.5/A13
P2.6/A14

3
4
5
6
P2.7/A15
LS2
RELAY SPDT
3
5
4
1
2
C2
104
R7
1K
J4
R THANH 4,7K
1
2
3
4
5
6
7
8
9
U1 LM7805
1
2

A4
A5
A6
A7
A8
G1
G2
Y1
Y2
Y3
Y4
Y5
Y6
Y7
Y8
VCCGND
VCC_5V
J20
CON10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
P2.2

R17
RESISTOR SIP 5
12
3
4
5
AD0
0
R3
10K
R6
1K
SW3
MODE
P2.0
MISO
C6
33
AD7
J13
SPI PROGRAM
1
2
3
4
P3.5
P3.6/WR
R13
100
C3

2412
4
5
6
7
8
9
10
11
14
17
1
18
15
13
IRQ
SQW
VCCGND
AD0
AD1
AD2
AD3
AD4
AD5
AD6
AD7
AS
DS
MOT
RST

4
5
6
J5
INT
1
2
AD6
MOSI
VCC_5V
AD2
D8
LED
OVAC
J1
6VAC
1
2
SW4
DOWN
C4
2200uF-25V
P2.2
RESET
ALE
R8 330
VCC_5V
AD0
P3.0/RXD
VCC_5V

VCC_5V
R4
4K7
VCC_5V
C11
104
-+
D7
DIODE CAU
2
1
3
4
AD1
P3.1/TXD
VCC_5V
J3
CON4
1
2
3
4

Hình 36: Sơ đồ nguyên lý của hệ thống tiết kiệm điện.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status