Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thi công cơ giới xây lắp - Pdf 88

Lời mở đầu
Kế toán là ngành khoa học, là công cụ quản lý kinh tế thu nhận, hệ thống
hoá, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế tài chính, phục vụ cho việc đề ra các
quyết định kinh tế. Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự ra đời và
phát triển của nền kinh tế xã hội. Nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển kế toán
càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu được trong qnản lý
kinh tế của Nhà nước và của các doanh nghiệp. Trong đó, tổng hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm là một phương pháp kế toán cơ bản. Đó là khâu
hết sức quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Kết quả của công tác kế toán này giúp doanh nghiệp xác định tổng chi phí của quá
trình sản xuất sản phẩm, để từ đó có thể tính giá thành cho sản phẩm.
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất có vị trí hết sức quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân. Xây dựng cơ bản là quá trình xây dựng mới, xây
dựng lại, cải tạo, hiện đại hoá, khôi phục các công trình…, nhằm phục vụ cho sản
xuất và đời sống xã hội. Chi phí cho đầu tư xây dựng cơ bản chiếm một tỷ trọng
lớn trong tổng ngân sách Nhà nước và ngân sách các doanh nghiệp. Mặt khác,
cũng như các ngành sản xuất khác, các đơn vị xây lắp cũng cần biết các hao phí
vật chất mà đơn vị đã bỏ ra kết tinh vào công trình là bao nhiêu. Vì vậy, việc xác
định giá thành sản phẩm xây lắp một cách kịp thời, chính xác, đầy đủ có ý nghĩa
vô cùng to lớn trong công tác quản lý hiệu quả và chất lượng hoạt động sản xuất
kinh doanh của đơn vị xây lắp.
Mặt khác, hiện nay các công trình xây dựng cơ bản đang được tổ chức sản
xuất theo phương thức đấu thầu đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổng hợp một cách
chính xác chi phí bỏ ra, không lãng phí vốn đầu tư. Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao
quản lý vốn tốt, có hiệu quả khắc phục tình trạng thất thoát và lãng phí trong quá
trình thi công, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành, tăng tính cạnh tranh cho doanh
nghiệp. Một trong những biện pháp được các nhà quản lý quan tâm là công tác kế
toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm nói riêng.
Với những kiến thức lý luận đã tiếp thu trong quá trình học tập và trải qua
một thời gian thực tập tìm hiểu công tác hạch toán kế toán tại Công ty CP Thi
công cơ giới xây lắp trực thuộc Tổng công ty xây dựng Hà Nội em đã lựa chọn

Hà Nội, tháng 5 năm 2008
Sinh viên thực hiện
Phan Bích Việt
2
Chương I
Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ở doanh nghiệp xây lắp.
1.1. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA SẢN PHẨM XÂY LẮP
3
Xây dựng là ngành sản xuất vật chất độc lập, quan trọng mang tính chất
công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân. Công tác xây
dựng cơ bản thường do các đơn vị xây lắp nhận thầu tiến hành. Cũng như mọi
ngành sản xuất vật chất khác, hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành xây
dựng cơ bản thực chất là biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm. Song sản
phẩm và quá trình tạo ra sản phẩm ngành xây dựng có những đặc thù riêng chi
phối nhiều đến công tác hạch toán kế toán của mỗi doanh nghiệp trong ngành, đặc
biệt là trong hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Cụ thể đó là :
- Sản phẩm xây lắp là công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức
tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng thường dài nên việc tổ chức quản lý
và hạch toán nhất thiết phải có các dự toán thiết kế, thi công.
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, các điều kiện sản xuất: vật liệu,
lao động, máy thi công phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm công trình.
- Sản phẩm xây lắp được thực hiện theo đơn đặt hàng do đó thường được tiêu
thụ theo giá dự toán hoặc giá cả thoả thuận với chủ đầu tư từ trước. Vì vậy tính
chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ.
- Quá trình từ khi khởi công xây dựng cho đến khi công trình hoàn thành bàn
giao đi vào sử dụng thường dài, phụ thuộc vào quy mô và tính chất phức tạp về kỹ
thuật của từng công trình. Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi
giai đoạn gồm nhiều công việc khác nhau, mà việc thực hiện chủ yếu tiến hành
ngoài trời do vâỵ chịu ảnh hưởng của các điều kiện thiên nhiên, khách quan. Từ

khách hàng theo các điều khoản của hợp đồng.
Chi phí trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ phần giá trị tài sản hao
mòn hoặc tiêu dùng hết cho quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ và số chi tiêu
dùng cho quá trình sản xuất được phân bổ vào chi phí trong kỳ, ngoài ra còn các
khoản phải trả( chi phí trích trước) tuy không phải là chi tiêu trong kỳ nhưng cũng
được tính vào chi phí sản xuất trong kỳ.
Như vậy, thực chất chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp là sự chuyển
dịch vốn của doanh nghiệp vào đối tượng tính giá nhất định, nó chính là vốn của
doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh.
1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp:
5
Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, có nội dung kinh tế và mục đích, công
dụng khác nhau trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Trong quá trinh sản
xuất, việc nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố chi phí là hết sức quan trọng. Do
đó, công tác quản lý cũng như công tác kế toán đối với các loại chi phí cũng khác
nhau.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, công tác kế toán phải tổ chức phù hợp với từng
loại chi phí, đồng thời tìm ra các biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản
phẩm. Do đó, phải tién hành phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức thích
hợp. Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất được phân thành những loại
sau:
1.2.2.1. Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện
cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục. Cách phân
loại này dựa vào công dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng
đối tượng. Theo quy định hiện hành, giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục
chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là giá trị thực tế của các loại nguyên
liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản tiền lương phải trả,phụ

doanh
- Yếu tố nhiên liệu, động lực: sử dụng vào quá trình sản xuất
- Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải trả cho công nhân
viên chức
- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền
lương và phụ cấp phải trả cho cán bộ công nhân viên
- Yếu tố khấu hao TSCĐ: tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của
tất cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh.
- Yếu tố dịch vụ mua ngoài: Toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho
sản xuất kinh doanh
7
- Yếu tố bằng tiền khác: toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào
các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Theo cách này, doanh nghiệp xác định được kết cấu tỷ trọng của từng loại
chi phí trong tổng chi phí sản xuất để lập thuyết minh báo cáo tài chính đồng thời
phục vụ cho nhu cầu của công tác quản trị trong doanh nghiệp, làm cơ sở để lập
mức dự toán cho kỳ sau.
1.2.2.3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ
hoàn thành:
Theo cách này chi phí được phân loại theo cách ứng xử của chi phí hay là
xem xét sự biến động của chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi. Chi phí được
phân thành 3 loại:
- Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượng
công việc hoàn thành, thường bao gồm: chí phí nguyên vật liệu, chi phí nhân
công, chi phí bao bì, ….Biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn là một mức ổn
định.
- Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việc hoàn
thành thay đổi. Tuy nhiên, nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biến
đổi. Định phí thường bao gồm: chí phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền lương
nhân viên, cán bộ quản lý, ….

chức hạch toán của doanh nghiệp, ...
Các doanh nghiệp xây lắp do có tính đặc thù riêng về tính chất, đặc điểm
sản xuất kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, có quy trình công nghệ phức tạp, loại
hình sản xuất đơn chiếc, sản xuất thi công theo đơn đặt hàng, ... nên đối tượng tập
hợp chi phí sản xuất thường được xác định là từng công trình, hạng mục công
trình theo từng đơn đặt hàng và từng đơn vị thi công.
1.2.4. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:
9
Các doanh nghiệp xây lắp hiện nay sử dụng một số phương pháp khác nhau
để tập hợp chi phí sản xuất cho đối tượng đã xác định. Trong đó phổ biến là các
phương pháp sau:
1.2.4.1. Phương pháp tập hợp trực tiếp chi phí sản xuất:
Là phương pháp tập hợp chi phí phải căn cứ vào các chứng từ ban đầu như
phiếu xuất NVL, bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ để tính trực tiếp vào
công trình, hạng mục công trình. Khi đó những chi phí phát sinh trực tiếp vào
công trình nào thì được tính trực tiếp cho công trình đó.
Yêu cầu khi áp dụng phương pháp này đối với công tác hạch toán ban đầu
phải thực hiện chặt chẽ, ghi chép cụ thể rõ ràng chi phí sản xuất theo từng đối
tương tập hợp chi phí.
1.2.4.2. Phương pháp gián tiếp phân bổ chi phí sản xuất:
Phương pháp này áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng
kế toán tập hợp chi phí nên không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng được.
Trường hợp này người ta phải chọn ra 1 tiêu chuẩn hợp lý để phân bổ chi phí cho
các đối tượng liên quan theo công thức: Trong đó:
C¡: là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng thứ i.
∑C: là tổng chi phí sản xuất đã tập hợp cần phân bổ.
: là tổng đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến công trình, hạng mục
công trình nào tổ chức tập hợp theo phương pháp trực tiếp cho công trình, hạng
mục công trình đó theo giá trị thực tế. Đối với các vật liệu liên quan đến nhiều đối
tượng tập hợp chi phí (nhiều công trình, hạng mục công trình) phải phân bổ cho
từng đối tượng theo tiêu chuẩn hợp lý như số lần sử dụng, định mức chi phí, khối
lượng xây lắp hoàn thành.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp( NVLTT) trong DN xây dựng cơ bản là
khoản chi phí lớn, chiếm tỷ trọng khoảng 70% - 80% giá thành sản phẩm. Chi phí
NVL phải tính theo giá thực tế khi xuất dùng.
* Chứng từ kế toán:
+ Phiếu xuất kho.
+ Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng...
+ Phiếu chi, giấy báo của Ngân hàng, bảng kê..
* Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 621 “Chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp”. Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên
liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp của doanh nghiệp xây lắp và
được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí. Kết cấu TK 621 như sau:
Bên Nợ: - Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây
lắp trong kỳ hạch toán.
Bên Có: - Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết được nhập lại kho.
- Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu xuất dùng thực tế vào TK 154
Số dư cuối kỳ: TK 621 không có số dư cuối kỳ.
* Phương pháp kế toán:
11
Gi¸ trÞ NL, VL kh«ng SD hÕt cuèi kú nhËp l¹i kho
TK 154(1541)
TK 133
TK 411
KÕt chuyÓn CPNVL trùc tiÕp

TK 334(3341) Tk 335 TK 622
Tiền lương
nghỉ phép phải trả
Trích trước tiền lương nghỉ phép
của công nhân trực tiếp
sản xuất xây lắp (nếu có)
Tiền lương phải trả cho công nhân xây lắp của doanh nghiệp
TK 111,112
TK 141(3)
Tạm ứng tiền công cho các đơn
vị nhận khoán
khối l-ợng xây lắp
Thanh toán giá trị nhận
khoán theo bảng quyết toán
TK 154(1541)
Kết chuyển chi phí
NCTT (cuối kỳ)
TK 3348, 111, 112
Tiền lương phải trả công nhân xây lắp bên ngoài
TK 632
1.2.5.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí trực tiếp phát sinh trong
quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lượng công việc xây lắp bằng
máy. Chi phí máy thi công gồm các khoản:
- Chi phí nhân công: Lương chính, lương phụ, phụ cấp phải trả cho công
nhân trực tiếp điều khiển xe máy thi công.
- Chi phí vật liệu: Nhiên liệu, vật liệu dùng cho máy thi công.
- Chi phí dụng cụ sản xuất dùng cho máy thi công
- Chi phí khấu hao máy thi công
- Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho máy thi công

riờng nhng khụng hch toỏn riờng cho i mỏy.14
cho các đối tợng XL
Chi phí phát sinh
(cuối kỳ)
TK 621, 622, 627 TK 154(CPSDMTC) TK 623(6238-CT,HMCT)
Chi phí phát sinh
ở đội máy thi công
Kết chuyển chi phí
(cuối kỳ)
Phân bổ chi phí SDMTC
TK cú liờn quan
TK 621, 622, 627 TK 154(CPSDMTC)
ở đội máy thi công
Kết chuyển chi phí
Giá vốn của lao vụ máy
TK 512
TK 3331
TK 623(6238-CT, HMCT)
TK 133(1331)
Giá bán
không thuế
Thuế GTGT
phải nộp
Chi phí sử dụng MTC
Thuế GTGT
được khấu trừ
TK cú liờn quan

iu khin MTC
VL xuất dùng cho máy thi công
TK 153(142, 242)
CCDC xuất dùng cho MTC
TK 214
Khấu hao máy thi công
TK 111, 112, 331
Thuế GTGT
được KT

Sơ đồ : Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
- Trường hợp thuê ca máy:
TK 111, 112, 331… TK 154
Sơ đồ : Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
(Trường hợp thuê ca máy)
1.2.5.4. Kế toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung trong từng đội xây lắp bao gồm tiền lương của nhân
viên đội xây dựng; trích BHXH, BHYT, KPCĐ và tiền ăn ca của công nhân viên
toàn đội xây dựng; vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng chung cho đội xây dựng;
khấu hao TSCĐ dùng chung cho đội xây dựng, chi phí mua ngoài và các chi phí
khác bằng tiền dùng chung cho đội xây dựng.
* Chứng từ kế toán:
+ Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng...
+ Bảng thanh toán lương của nhân viên đội, bảng trích BHXH, BHYT, KPCĐ
của công nhân viên...
*Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp chi phí và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài
khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”. Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên nợ: - Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

16
TK 334, 338 TK 627 TK 111, 138, 152
TL nhân viên QL đội XD & trích
các khoản theo lương, tiền ăn ca
phải trả CNV toàn đội XD
TK 152
VL xuất dùng chung cho đội XD
TK 153, 1421, 242
CCDC xuất dùng chung cho đội XD
TK 214
Khấu hao TSCĐ dùng chung cho
đội XD
TK 111, 112, 331
DV mua ngoài & các chi phí khác

TK 1331
Thuế GTGT được khấu trừ
Các khoản ghi giảm chi phí SXC
TK 154
Kết chuyển chi phí SXC (cuối kỳ)
bằng tiền dùng cho đội XD
Trong quỏ trỡnh thi cụng cú th cú nhng khi lng cụng trỡnh hoc phn
vic phi phỏ i lm li m bo cht lng cụng trỡnh. Nguyờn nhõn gõy ra cú
th do thiờn tai, ho hon, do li ca bờn giao thu nh sa i thit k hay thay
i mt b phn thit k ca cụng trỡnh, hoc cú th do bờn thi cụng gõy ra do t
chc sn xut khụng hp lý, ch o thi cụng khụng cht ch, sai phm k thut
ca cụng nhõn... Tu thuc vo mc thit hi v nguyờn nhõn gõy ra thit hi
m cú bin phỏp x lý thớch hp.
*Phng phỏp hch toỏn:


ThuếGTGT
Trường hợp không có trích trước
TK 335
TK 111, 112, 152, TK 623, 627, 642, 711
CP ngừng SX
thực tế PS
CP thực tế phát sinh Trích trước chi phí ngừng SX
Chênh lệch chi phí thực tế
Chênh lệch số trích trước lớn hơn
S : Hch toỏn thit hi do ngng sn xut.
1.2.7. K toỏn tng hp chi phớ sn xut v xỏc nh giỏ tr sn phm d
dang trong doanh nghip xõy lp.
1.2.7.1. Tng hp chi phớ sn xut
* Ti khon s dng
TK 154 Chi phớ sn xut, kinh doanh d dang cú kt cu nh sau:
Bờn n: - Chi phớ sn xut phỏt sinh trong k
Bờn cú: - Cỏc khon ghi gim chi phớ sn xut
- Tng giỏ thnh thc t ca CT, HMCT hon thnh bn giao
- Tng giỏ thnh thc t ca CT, HMCT hon thnh ch tiờu th
S d bờn n: - Chi phớ sn xut kinh doanh d dang cui k
* Phng phỏp hch toỏn:
S : Tng hp chi phớ sn xut v xỏc nh giỏ tr sn phm XL d dang
1.2.7.2. Phng phỏp xỏc nh giỏ tr sn phm xõy lp d dang
18
chi phí thực tế
theo kế hoạch, theo thời vụ
lớn hơn chi phí đã trích trớc
TK 621 TK 154 TK 111, 138, 152
Kết chuyển chi phí NVLTT
(cuối kỳ)

- Cn c vo d toỏn xỏc nh giỏ d toỏn ca khi lng xõy lp d dang
theo mc hon thnh.
- Tớnh chi phớ thc t ca khi lng xõy lp d dang.
1.3. TNH GI THNH SN PHM TRONG DOANH NGHIP XY LP
1.3.1.Giỏ thnh sn phm xõy lp v cỏc loi giỏ thnh sn phm xõy lp
Trong doanh nghip xõy lp, giỏ thnh sn phm xõy lp l ton b chi phớ
doanh nghip b ra hon thnh mt khi lng sn phm xõy lp theo quy
nh.
Cỏc loi giỏ thnh sn phm xõy lp:
- Giỏ thnh d toỏn xõy lp
L ch tiờu giỏ thnh c xỏc nh theo nh mc v khung giỏ hon
thnh khi lng xõy lp. nh mc v khung giỏ c Nh nc quy nh v
qun lý, ỏp dng vo tng vựng lónh th v da theo mt bng giỏ c ca th
trng.
19
Chi phí thực tế
củakhối lượng
XL dở dang
cuối kỳ
Chi phí khối lượng
XL hoàn thành trong
kỳ theo dự toán
Chi phí khối lượng
XL dở dang cuối
kỳ theo dự toán
=
Chi phí thực tế của khối lượng + Chi phí thực tế
XL dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ
+
x

phải tính được giá thành và giá thành đơn vị.
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công
việc tính giá thành sản phẩm, nó có ý nghĩa quan trọng, là căn cứ để kế toán mở
các bảng chi tiết tính giá thành và tổ chức công tác tính giá thành theo từng đối
tượng phục vụ cho việc kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.
Trong sản xuất xây dựng cơ bản, sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tượng tính
giá thành là từng công trình, hạng mục công trình đã xây dựng hoàn thành. Ngoài
ra đối tượng tính giá thành có thể là từng giai đoạn công trình hoặc từng giai đoạn
20
Giá thành dự toán
công trình
Giá trị dự toán
công trình
=
-
Lãi định mức
trong XDCB
Giá thành
kế hoạch
Giá thành dự
toán
= -
Mức hạ giá thành
dự toán
hon thnh quy c, tu thuc vo phng thc bn giao thanh toỏn gia n v
xõy lp v ch u t.
1.3.2.2. K tớnh giỏ thnh trong sn xut XDCB
Cựng vi vic xỏc nh i tng tớnh giỏ thnh sn phm, xỏc nh k tớnh
giỏ thnh thớch hp s giỳp cho cụng vic t chc tớnh giỏ thnh sn phm c
hp lý, chớnh xỏc, khoa hc, phỏt huy y chc nng giỏm c tỡnh hỡnh thc

Chi phí sản
phẩm dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
Nếu đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cả công trình nhưng yêu cầu phải
tính giá thành thực tế của từng hạng mục công trình có thiết kế, dự toán riêng thì
trên cơ sở chi phí sản xuất tập hợp phải tính toán phân bổ cho từng hạng mục
công trình theo tiêu chuẩn thích hợp.Giá thành thực tế của hạng
mục công trình =
Chi phí dự toán của hạng
mục công trình x Hệ số phân bổ
1.3.3.2 Phương pháp tính giá thành theo định mức
Phương pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp xây lắp đạt được các
điều kiện sau:
+ Phải tính được giá thành định mức trên cơ sở các định mức và đơn giá tại
thời điểm tính giá thành.
+ Vạch ra được chính xác các thay đổi về định mức trong quá trình thi
công.
+ Xác định được các chênh lệch so với định mức và nguyên nhân gây ra
chênh lệch đó .

đặt hàng mới tính giá thành. Trong quá trình sản xuất xây lắp chi phí sản xuất xây
lắp được tập hợp theo đơn đặt hàng, khi hoàn thành thì chi phí tập hợp được chính
là giá thành thực tế của đơn đặt hàng.
Kế toán phải mở cho mỗi đơn đặt hàng một bảng tính giá thành. Hàng tháng
căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp được ghi vào từng đơn đặt hàng. Khi nhận
được chứng từ xác định từ đơn đặt hàng đã hoàn thành bàn giao, kế toán chỉ cần
cộng chi phí sản xuất đã tập hợp ở bảng tính giá thành ở từng khoản mụcvà sẽ
tính được tổng giá thành của đơn đặt hàng đó.
Trong thực tế phương pháp này thường được áp dụng cho các doanh nghiệp
sửa chữa nhà cửa hoặc cho công tác xây lắp phục vụ cho bên ngoài.
1.4. CÁC HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN ÁP DUNG TRONG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
Theo quyết định về việc ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp,Quyết định
số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng 12 năm 2006 thì doanh nghiệp được áp dụng
một trong năm hình thức kế toán sau:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung.
- Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái.
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
- Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ.
- Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Trong mỗi hình thức kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu,
mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán.
Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh
doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị
tính toán, lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và phải tuân thủ theo đúng quy
định của hình thức sổ kế toán đó, gồm: Các loại sổ và kết cấu các loại sổ, quan hệ
đối chiếu kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán.
1.4.1.Hình thức nhật ký chung.
23
Theo hình thức này tất cả các nghiệp vụ kế toán phát sinh đều phải ghi vào

* Trình tự ghi sổ:
Biểu số 02
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
NHẬT KÝ - CHỨNG TỪ

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
1.4.3. Hình thức nhật ký sổ cái:
* Theo hình thức ghi sổ này thì các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp
ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một sổ kế toán
tổng hợp duy nhất là sổ nhật ký sổ cái.

25
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ Cái
Chứng từ kế toán và
các bảng phân bổ
Bảng kê
NHẬT KÝ
CHỨNG TỪ
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trích đoạn Đối tượng và phương phỏp kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status