Kế toán trong đơn vị Hành chính sự nghiệp Kế toán tiền mặt - Pdf 24


Trình bày:
NỢ:
- Nhập quỹ tiền mặt,
ngoại tệ, vàng, bạc,
đá quý, kim khí quý
và các chứng
chỉ có giá.
- Số thừa quỹ phát
hiện khi kiểm kê
- Giá trị ngoại tệ
tăng do đánh giá lại
ngoại tệ
CÓ:
- Xuất quỹ tiền mặt,
ngoại tệ, vàng, bạc,
đá quý, kim khí quý
và các chứng chỉ có
giá.
- Số thiếu hụt quỹ
phát hiện khi kiểm
kê.
- Giá trị ngoại tệ
giảm do đánh giá lại
ngoại tệ
SỐ DƯ: Nợ
Các khoản tiền
mặt, ngoại tệ,
vàng, bạc, đá
quý, kim khí
quý và các

hàng, tiền thừa tạm ứng, kế toán ghi
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 311 - Các khoản phải thu.
Có TK 312 - Tạm ứng

Khi thu hồi các khoản công nợ phải thu đơn
vị cấp dưới hoặc thu hộ cấp dưới bằng tiền
mặt, kế toán đơn vị cấp trên ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt.
Có TK 342 - Thanh toán nội bộ

Khi đơn vị được Kho bạc cho tạm ứng nhập
quĩ tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111
Có TK 336- Tạm ứng kinh phí

Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê, chưa
xác định được nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt.
Có TK 331 - Các khoản phải trả
(3318)

Khi thu được lãi cho vay, lãi tín phiếu, trái
phiếu bằng tiền mặt, kế toán ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt.
Có TK 531 – Thu hoạt động SXKD

Chênh lệch tăng giá do đánh giá lại ngoại
tệ, kế toán ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1112)

Có TK 111 - Tiền mặt

Đồng thời căn cứ vào nguồn sử dụng để mua sắm TSCĐ để
ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (nếu là TSCĐ
đầu tư bằng các nguồn kinh phí, nguồn quỹ cơ quan), và ghi
tăng nguồn vốn kinh doanh (nếu TSCĐ dùng để thực hiện
hoạt động SXKD)
Nợ TK 431 - Quỹ cơ quan
Nợ TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Nợ TK 661 - Chi hoạt động
Nợ TK 662 - Chi dự án
Nợ TK 635 – Chi theo ĐĐH của NN
Có TK 466 - nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

Khi chi các khoản đầu tư XDCB, chi hoat động sự
nghiệp, chi thực hiện chương trình dự án, chi hoạt
động SXKD bằng tiền mặt, chi theo đơn đặt hàng
của Nhà nước, chi phí trả trước, kế toán ghi:
Nợ TK 241 - XDCB dở dang
Nợ TK 661 - Chi hoạt động
Nợ Tk 662 - Chi dự án
Nợ TK 631 - Chi hoạt động SXKD
Nợ TK 635 - Chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước
Nợ TK 643 - Chi phí trả trước
Có TK 111 - Tiền mặt

Khi thanh toán các khoản nợ phải trả, các
khoản nợ, vay hoặc chi trả lương và các
khoản bằng tiền mặt, kế toán ghi:

Chênh lệch giảm do đánh giá lại số dư
ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm),
kế toán ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá
Có TK 111 - Tiền mặt (1112 -
ngoại tệ)

Khi chi tiền theo các hợp đồng dự án tín
dụng để cho vay:
Nợ TK 313- Cho vay (3131)
Có TK 111

Khi thu lãi cho vay theo các hợp đồng dự
án tín dụng, ghi:
Nợ TK 111
Có TK 511 – Các khoản thu (5118- Thu
khác)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status