Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong đơn vị hành chính sự nghiệp - Pdf 26

Trờng Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kinh tế
Bảng viết tắt
Chữ viết tắt
Diễn giải
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
KPCĐ
Kinh phí Công đoàn
HCSN Hành chính công đoàn
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
CTGS
Chứng từ ghi sổ
UBND
Uỷ ban nhân dân
HĐND
Hội đồng nhân dân
TC - KH
Tài chính - kế hoạch
CBCNVC
Cán bộ công nhân viên chức

Chế độ
TK
Tài khoản
Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQ Luận văn tốt nghiệp
1
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội

Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQ Luận văn tốt nghiệp
2
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kinh tế
Nền kinh tế phát triển đã mở ra những mối quan hệ giữa ngời lao động
với tổ chức xã hội. Sự quan tâm đó là rất cần thiết vì nó đem lại lợi ích cho
ngời lao động khi gặp rủi ro nh tai nạn ốm đau, thai sản... gắn chặt với tiền l-
ơng trích theo lơng gồm: BHXH, BHYT và KPCĐ các quĩ xã hội này đợc
hình thành từ các nguồn đóng góp của ngời lao động nhằm trợ cấp cho các
đối tợng lao động vẫn đợc hởng lơng khi ốm đau, thai sản... chính sách bảo
hiểm thể hiện sự quan tâm của xã hội đến từng thành viên xã hội và giữa mọi
ngời.
Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện Phù Yên là một đơn vị hành chính
với số công nhân viên là 9 ngời. Việc hạch toán tốt lao động tiền lơng sẽ giúp
đơn vị đạt đợc hiệu quả cao hơn trong công việc.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, đợc sự giúp đỡ tận tình
của cô giáo Nguyễn Thị Thanh Loan cùng các cô chú phòng Tài chính-Kế
hoạch huyện Phù Yên, em xin chọn đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán tiền
lơng và các khoản trích theo lơng tại phòng Tài chính-Kế hoạch huyện Phù
Yên" làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu của đề tài là vận dụng lý thuyết về hạch toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng em đã đợc học ở trờng và nghiên cứu thực tiễn ở phòng
Tài chính-Kế hoạch Phù yên. Từ đó phân tích những điểm còn tồn tại nhằm
góp phần vào việc hoàn thiện công tác kế toàn tiền lơng tại đơn vị.
Ngoài lời nói đầu và phần kết luận, luận văn thực tập đợc thia thành ba
Chơng nh sau:
Chơng 1: Những lý luận chung về kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng trong đơn vị hành chính sự nghiệp.
Chơng 2: Thực trạng kế toàn tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại
phòng Tài chính-Kế hoạch huyện Phù Yên.

toán cấp I và phân bổ dự toán ngân sách cho đơn vị dự toán cấp III, tổ chức
thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của mình và công tác kế
toán và quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dới. Đơn vị dự toán cấp II là
Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQ Luận văn tốt nghiệp
4
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kinh tế
các đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán cấp I và trung gian thực hiện các nhiệm
vụ quản lý kinh phí nối liền giữa đơn vị dự toán cấp I với các đơn vị dự toán
cấp III.
- Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị trực tiếp sử dụng vốn, ngân sách của
đơn vị dự toán cấp II hoặc cấp I (nếu không có cấp II) có trách nhiệm tổ chức
thực hiện và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và các đơn vị dự toán cấp
dới nếu có. Đơn vị dự toán cấp III là các đơn vị dự toán cơ sở trực tiếp chi
tiêu kinh phí để thoả mãn nhu cầu hoạt động của mình đồng thời thực hiện
các nhiệm vụ quản lý kinh phí tại đơn vị dới sự hớng dẫn của đơn vị dự toán
cấp trên.
- Đơn vị dự toán cấp trên của đơn vị cấp III đợc nhận kinh phí để thực
hiện phần công việc cụ thể, khi chi tiêu chỉ phải thực hiện công tác kế toán và
quyết toán với các đơn vị dự toán cấp trên nh quy định đối với đơn vị dự toán
cấp III với cấp II và cấp II với cấp I.
- Tơng ứng với các đơn vị dự toán nói trên, các bộ, ngành ở trung ơng
thờng có các vụ chế độ kế toán; các sở các ngành ở tỉnh, thành phố, quận,
huyện thờng có các ban, các tổ , các bộ phận kế toán. Bộ máy kế toán của
từng cấp này thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi mà mình quản lý.
1.2- Những vấn đề chung về tiền lơng:
1.2.1- Khái niệm và bản chất của tiền lơng.
ở bất kỳ xã hội nào việc sản xuất ra của cải vật chất hoặc thực hiện
các qui trình trong đơn vị HCSN đều không tách khỏi lao động con ngời. Ng-
ời lao động làm việc trong các đơn vị HCSN đều nhận thù lao lao động dới

động.
1.2.2- ý nghĩa và vai trò của tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
* ý nghĩa tiền lơng
ở Bất cứ giai đoạn nào của xã hội lao động nói chung là một trong
những yếu tố trong điều kiện cần thiết để tồn tại và phát triển. Lao động là
một trong những yếu tố cơ bản để quyết định nên sự thành công và hoàn
thiện của mọi công việc. Chi phí về lao động là 1 trong các yếu tố chi phí cơ
bản cấu thành nên giá trị và sức lao động bỏ ra của con ngời.
Tiền lơng là số tiền thù lao lao động phải trả cho ngời lao động theo hệ
số lơng và hệ số cấp bậc mà Nhà nớc quy định. Ngoài tiền lơng công nhân
Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQ Luận văn tốt nghiệp
6
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kinh tế
viên chức còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có
trợ cấp BHXH, BHYT và KPCĐ mà theo chế độ tài chính hiện hành. Các
khoản này đợc Nhà nớc hỗ trợ và một phần là đóng góp của cán bộ công
nhân viên chức theo tỉ lệ lơng của mỗi ngời.
Quỹ BHXH đợc chi tiêu cho các trờng hợp: ốm đau, thai sản, hu trí, tử
tuất...
Quỹ BHYT đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa
bệnh, viện phí, thuốc thang... cho các cán bộ công nhân viên trong thời gian
ốm đau, sinh đẻ.
Kinh phí Công đoàn phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức Công
đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi của ngời lao động.
* Vai trò của tiền lơng.
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế mang tính lịch sử có ý nghĩa chính
trị to lớn đối với bất kỳ Quốc gia nào, tiền lơng đợc rất nhiều ngời quan tâm
kể cả ngời tham gia lao động và không tham gia lao động trực tiếp.
Tiền lơng có vai trò rất quan trọng đối với ngời lao động. Nó có thể

thời
x Phụ cấp
+ Lơng tuần: Căn cứ vào mức lơng tháng và số tuần làm việc trong tháng:
Lơng tuần =
Tiền lơng tháng x 12 tháng
Số tuần làm việc thực tế theo chế độ
+ Lơng ngày: Tính theo mức lơng cấp bậc ngày và số ngày làm việc:
Lơng ngày =
Lơng tháng
Số ngày làm việc theo chế độ trong tháng
+ Lơng giờ: Tính theo mức cấp bậc giờ và số giờ làm việc:
Lơng giờ =
Mức lơng ngày
Số giờ làm việc theo chế độ trong tháng
Hình thức trả lơng này có nhợc điểm là không phát huy đầy đủ nguyên
tắc phân phối theo lao động vì nó không xét đến thái độ lao động, chế độ này
mang tính chất bình quân, không khuyến khích sử dụng hợp lý thời gian làm
việc.
Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQ Luận văn tốt nghiệp
8
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kinh tế
1.2.3.2. Trả lơng theo thời gian có thởng:
Hình thức trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian
đơn giản với tiền lơng khi họ đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất l-
ợng đã quy định.
Chế độ trả lơng này nó nhiều u điểm hơn chế độ trả lơng theo thời gian
đơn giản. Vì nó không những phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm
việc thực tế mà còn gắn chặt với thành tích công tác của từng ngời thông qua
các chỉ tiêu xét thởng đã đạt đợc. Do đó nó khuyến khích ngời lao động quan

mức phụ cấp lơng theo quy định của Nhà nớc.
1.3.2. Bảo hiểm xã hội
Trong thực tế không phải lúc nào con ngời cũng gặp thuận lợi có đầy
đủ thu nhập và mọi điều kiện để sinh sống bình thờng. Trái lại, có rất nhiều
trờng hợp khó khăn bất lợi, ít nhiều ngẫu nhiên phát sinh, những nhu cầu cần
thiết của con ngời lúc ấy không những mất đi hay giảm đi mà thậm chí còn
tăng lên, xuất hiện nhu cầu mới. Vì vậy con ngời và xã hội loài ngời muốn
tồn tại, vợt qua đợc những lúc khó khăn ấy thì phải tìm ra phơng án giải
quyết do vậy bảo hiểm xã hội đã ra đời.
Khái niệm BHXH đợc hiểu nh sau: BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc
bù đắp một phần thu nhập đối với ngơi lao động hoặc mất việc làm bằng cách
hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung do sự đóng góp của ngời
sử dụng lao động và ngời tham gia lao động nhằm đảm bảo an toàn đời sống
cho ngời lao động và gia đình họ, góp phần đảm bảo an toàn xã hội.
* Quỹ BHXH:
Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho ngời lao động có tham gia
đóng góp quỹ trong các trờng hợp họ bị mất khả năng lao động nh ốm đau
thai sản, tai nạn lao động, hu trí
Theo chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHXH đợc hình thành bằng cách
tính theo tỷ lệ 20% trên tổng quỹ lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp thờng
xuyên của ngời lao động thực tế trong kỳ hạch toán. Trong đó 5% trên tổng
quỹ lơng do ngời lao động trực tiếp đóng góp (trừ vào thu nhập của họ), 15%
trên tổng quỹ lơng do ngân sách nhà nớc cấp. Khi ngời lao động nghỉ hởng
BHXH kế toán phải lập phiếu nghỉ BHXH cho từng ngời và lập bản thanh
toán BHXH để làm cơ sở thanh toán với quỹ BHXH.
Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQ Luận văn tốt nghiệp
10
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kinh tế
Các đơn vị phải nộp BHXH trích trong kỳ và quỹ cho cơ quan BHXH

Trờng Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kinh tế
Bảng chấm công Mã số C01 - H
Bảng thanh toán lơng Mã số C02 - H
Phiếu nghỉ hởng BHXH Mã số C03 - H
Bảng thanh toán BHXH Mã số C04 - H
Giấy báo làm việc ngoài giờ Mã số C05 - H
Ngoài ra còn sử dụng các phiếu chi, các chứng từ tài liệu khác về các
khoản khấu trừ trích nộp liên quan. Các chứng từ trên là căn cứ để ghi sổ trực
tiếp hoặc là cơ sở để tổng hợp rồi mới ghi vào sổ kế toán.
1.4.2- Tài khoản sử dụng
Để hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng, kế toán sử dụng
các tài khoản sau:
TK 334 - "Phải trả viên chức" : Tài khoản này dùng để phản ánh tình
hình thanh toán với công chức, viên chức trong đơn vị hành chính sự nghiệp
về tiền lơng và các khoản phải trả khác. Tài khoản này dùng để phản ánh tình
hình thanh toán với các đối tợng khác trong bệnh viện, trờng học, trại an d-
ỡng nh : Bệnh nhân, trại viên, học viên về các khoản học bổng, sinh hoạt
phí Các khoản chi thanh toán trên tài khoản này đ ợc chi tiết theo mục lục
chi ngân sách Nhà nớc.
Kết cấu và nội dung ghi chép TK 334 nh sau:
Bên nợ:
- Tiền lơng và các khoản khác đã trả cho công chức, viên chức và các
đối tợng khác của đơn vị.
- Các khoản đã khấu trừ vào lơng, sinh hoạt phí, học bổng.
Bên có:
- Tiền lơng và các khoản phải trả cho công chức, viên chức, cán bộ hợp
đồng trong đơn vị.
- Số sinh hoạt phí, học bổng trả cho công chức, viên chức, cán bộ hợp
đồng trong đơn vị.

- Số tiền BHXH nhận đợc từ cơ quan bảo hiểm dùng để chi trả cho các
đối tợng đợc hởng theo quy định.
- Số tiền phạt đơn vị phải chịu do nộp chậm BHXH
Số d nợ (nếu có): Phản ánh số BHXH đã chi trả trực tiếp cho các đối t-
ợng đợc hởng nhng cha đợc cơ quan bảo hiểm cấp bù.
Số d có: - Số BHXH, BHYT, KPCĐ cha nộp lên cho cơ quan cấp trên.
Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQ Luận văn tốt nghiệp
13
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kinh tế
- Số BHXH nhận đợc từ cơ quan bảo hiểm nhng cha chi trả cho các đối
tợng đợc hởng.
TK 332-Các khoản phải nộp theo lơng, chi tiết thành 3 tài khoản cấp2
TK 3321 - Bảo hiểm xã hội
TK 3322 - Bảo hiểm y tế
TK 3323 - Kinh phí công đoàn
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số TK khác có liên quan trong quá
trình hạch toán nh 111, 112, 138
Quá trình ghi sổ kế toán nh sau:
Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán có nhiệm vụ kiểm tra,
ghi chép, tính toán để căn cứ vào chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ.
Cũng căn cứ chứng từ gốc vào sổ chi tiết còn sổ cái thì căn cứ vào chứng từ
ghi sổ để vào.
1.4.3- Phơng pháp kế toán
- Nghiệp vụ 1: Tính tiền lơng sinh hoạt phí phải trả cho cán bộ viên
chức trong kỳ.
Nợ TK 661 - Chi hoạt động
Có TK 334 - Phải trả viên chức
- Nghiệp vụ 2: Thanh toán tiền lơng, tiền sinh hoạt phí cho cán bộ viên
chức.

Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQ Luận văn tốt nghiệp
15
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kinh tế
Sơ đồ 1: Hạch toán tổng hợp về tiền lơng
Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQ Luận văn tốt nghiệp
16
Rút HMKP nộp các quỹ phải nộp theo lơng
Quyết toán kinh phí đã sử dụng
TK 461 TK 3341 TK 661, 662
TK 111
Thanh toán lương, phụ
cấp, tiền thưởng và các
khoản khác
TK 331, 312, 332
Khấu trừ lương, các
khoản phải thu, tạm ứng,
BHXH, BHYT
Rút hạn mức kinh phí chi
Xuất quỹ nộp BHXH, BHYT
Lương và phụ cấp phải trả
VC ghi chi thường xuyên
TK 431
Tiền quỹ
Quỹ cơ quan
phải trả cho VC
TK 332
BHXH phải trả
VC theo CĐ
Trích, BHXH

- Nghiệp vụ 6: BHXH phải trả cho công chức, viên chức theo chế độ
quy định
Nợ TK 3321 - Các khoản phải nộp theo lơng
Có TK 334 - Phải trả viên chức
Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQ Luận văn tốt nghiệp
17
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kinh tế
- Nghiệp vụ 7: Khi trả BHXH cho viên chức tại đơn vị
Nợ TK 334 - Phải trả viên chức
Có TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Nghiệp vụ 8: Trờng hợp tiếp nhận KPCĐ do cơ quan kinh phí công
đoàn cấp trên cấp.
Nợ TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 3323 - Kinh phí công đoàn
- Nghiệp vụ 9: Khi chi tiêu KPCĐ cho các hoạt động công đoàn tại trụ sở
Nợ TK 3323 - Kinh phí công đoàn
Có TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQ Luận văn tốt nghiệp
18
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kinh tế
Sơ đồ 2: Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lơng nh sau
Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQ Luận văn tốt nghiệp
19
BHXH bằng
tiền mặt
TK 332
Nộp BHXH, BHYT, KDCD
TK 111, 112

hợp với mọi đơn vị nhất là đơn vị sử dụng kế toán máy.
Cũng nh các phần hành khác, tiền lơng cũng đợc ghi vào nhật ký
chung. Định kỳ sau khi loại bỏ số liệu trùng, kế toán ghi vào sổ cái sổ chi tiết
khác, cuối kỳ kế toán tiền lơng lập các báo cáo tiền lơng và các khoản trích
có liên quan.
Sơ đồ hạch toán nh sau:
Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQ Luận văn tốt nghiệp
20
Chứng từ gốc:
- Bảng chấm công
- Bảng thành toán BHXH
- Bảng thanh toán tiền lương
Nhật ký chung
Sổ cái 334, 332
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
TK 334, TK 332
báo cáo tài chính
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kinh tế
1.5.2- Hình thức nhật ký sổ cái.
Sơ đổ hạch toán tiền lơng theo hình thức nhật ký sổ cái

Đặc trng của hình thức này là nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc kết hợp
theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ tổng
hợp duy nhất là sổ nhật ký - sổ cái. Căn cứ ghi sổ là các trứng từ gốc hay
bảng tổng hợp chứng từ gốc.
1.5.3- Hình thức chứng từ ghi sổ (CT-GS).
Căn cứ để ghi sổ theo hình thức CT-GS là các chứng từ ghi sổ. Việc
ghi chép sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

của TK kết hợp với việc phận tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo TK đối ứng
nợ.
- Kết hợp hạch toán tổng hợp việc hạch toán trên cùng một số kế toán
trong cùng một quá trình ghi chép.
Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQ Luận văn tốt nghiệp
22
Chứng từ gốc
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán BHXH
- Bảng thanh toán tiền lương
Chứng từ ghi sổ
Số tài khoản
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính và báo cáo
về lao động tiền lương
Bảng tổng hợp chi tiết
Số thẻ kế toán chi tiết
TK 334, TK 332
Số đăng ký
CT-GS
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kinh tế
- Sử dụng mẫu số in sẵn các quan hệ đối ứng, chỉ tiêu quản lý kinh tế
tài chính, lập báo cáo tài chính.
Sơ đồ hạch toán tiền lơng theo hình thức này đợc biểu diễn nh sau
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQ Luận văn tốt nghiệp
23

ngày 07/5/1954 trớc đó một số tỉnh thuộc khu Tây bắc lần lợt đợc giải phóng.
Tỉnh Sơn La giải phóng ngày 18/10/1952. Ngày 18/10/1952 huyện Phù Yên
đã đợc giải phóng và ngày nay cũng chính là ngày thành lập Châu Phù Yên
thuộc khu tự trị Thái Mèo tức là (huyện Phù Yên thuộc tỉnh Sơn La) ngày
nay, cũng ngày này cùng với sự hình thành của bộ máy các cơ quan hành
chính Nhà nớc cấp huyện ra đời và phòng Tài chính huyện cũng đợc thành
lập từ đó tính tới nay quá trình hoạt động và phát triển đã đợc 53 năm.
Phù Yên là một huyện miền núi phía Đông Bắc của tỉnh Sơn La, là
một tỉnh nghèo và chậm phát triển nhất so với cả nớc, huyện Phù Yên có 5
dân tộc sinh sống là: Dân tộc Dao, Mờng, Thái, Kinh và H'Mông.
Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQ Luận văn tốt nghiệp
24
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kinh tế
Cán bộ công nhân viên chức thuộc khối hành chính sự nghiệp làm
công ăn lơng, nguồn thu chủ yếu từ ngân sách Trung ơng cấp là 80 % còn lại
20 % là thu trên địa bàn. Ngay từ ngày đầu phòng Tài chính Phù Yên đã
tham mu cho Uỷ ban nhân dân huyện hoạt động trên các lĩnh vực:
- Cân đối thu chi ngân sách
- ổn định tài chính giá cả
- Kiểm soát, tính thuế các mặt hàng theo qui định của nhà nớc
Đến tháng 9 năm 1988 do yêu cầu phát triển của đất nớc thời kỳ bao
cấp đã đợc xoá bỏ, chuyển sang cơ chế thị trờng, để phù hợp với quá trình
phát triển, đáp ứng tốt hơn yêu cầu quản lý hệ thống tài chính của huyện nhà,
phòng Tài chính đợc tách ra làm 2 đơn vị trực thuộc khác nhau, Chi cục Thuế
trực thuộc Chi cục Thuế tỉnh hoạt động độc lập với chức năng riêng, phòng
Tài chính trực thuộc UBND huyện, hoạt động dới sự giám sát và quản lý về
nghiệp vụ chuyên môn của Sở Tài chính, cũng tên là phòng Tài chính-Thơng
nghiệp.
Hoạt động của phòng thời kỳ này là tham mu cho UBND huyện, xây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status