TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
BỘ MÔN KẾ TOÁN
oOo
BÀI TẬP NHÓM MÔN HỌC
KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
GVHD : NGUYỄN THỊ BẢO NGỌC
NHÓM THỰC HIỆN : NHÓM 7
1. Nguyễn Thị Thanh Hòa MSSV 52130586
2. Lê Hồ Diễm Nhung MSSV 52130373
3. Mai Ngọc Phương MSSV 52132166
4. Nguyễn Thị Thắm MSSV 52130635
5. Trần Thị Tường Vân MSSV 52130658
NHA TRANG – NĂM 2013
DANH SÁCH NHÓM 7
1. Nguyễn Thị Thanh Hòa MSSV 52130586
2. Lê Hồ Diễm Nhung MSSV 52130373
3. Mai Ngọc Phương MSSV 52132166
4. Nguyễn Thị Thắm MSSV 52130635
5. Trần Thị Tường Vân MSSV 52130658
LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) trước đây có tên là Ngân
hàng Ngoại thương Việt Nam thành lập ngày 01/04/1963, với tổ chức tiền thân là Cục
Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam). Là ngân hàng thương mại nhà
nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam chính thức hoạt động với tư cách là một Ngân hàng TMCP
vào ngày 02/06/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc
phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Ngày 30/06/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã
chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM.
Trải qua 50 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã có những đóng góp quan
các xếp hạng của FitchRatings đối với Vietcombank cũng là BB- và D. Đây là các định
mức tín nhiệm cao nhất mà hai tổ chức xếp hạng quốc tế uy tín này từng trao cho một
ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
class="bi xd y40 w2 h0"
class="bi xe y40 w2 h0"
class="bi xe y40 w2 h0"
class="bi xe y40 w2 h0"
class="bi xe y40 w2 h0"
class="bi xe y41 w3 ha"
(Đây là BCTC riêng của Vietcombank năm 2012, để tiện cho việc phân tích qua nhiều năm, nhóm em lấy
số liệu các năm trên trang wed cophieu68.vn)
NỘI DUNG:
I. PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG
VIETCOMBANK
Phân tích khái quát tình hình tài chính là đánh giá khái quát sự biến động về tài sản và
nguồn vốn của ngân hàng qua các năm, đồng thời xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài
sản và nguồn vốn nhằm rút ra nhận xét ban đầu về tình hình tài chính của ngân hàng
Phân tích khái quát tình hình tài chính của ngân hàng sẽ cung cấp một cách tổng quát
nhất tình hình tài chính trong các kỳ kinh doanh có khả quan hay không. Kết quả này sẽ
cho phép các nhà lãnh đạo quản lý thấy rõ thực chất của quá trình hoạt động kinh doanh
và dự đoán được khả năng phát triển hay chiều hướng suy thoái của ngân hàng; trên cơ sở
đó có những biện pháp hữu hiệu nhằm tăng cường công tác quản lý, vạch ra chính sách,
phương hướng hợp lý với tình hình thực tế.
Để có những đánh giá khái quát tình hình tài chính của ngân hàng phải dựa vào các báo
cáo tài chính, trong đó chủ yếu là Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh.
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 2012 2011 2010 2009 2008
Tài Sản
Tài sản ngắn hạn
hàng chịu rủi ro
N/A N/A N/A 19 N/A
Nợ ngắn hạn 343,292,814 313,856,937 274,368,519 230,567,340 195,951,732
- Phát hành giấy tờ có giá 2,027,567 2,071,383 3,563,985 386,058 N/A
- Các khoản nợ khác 27,449,714 22,012,029 8,774,055 7,722,844 12,088,564
Nợ dài hạn 29,477,281 24,083,412 12,338,040 8,108,902 12,088,564
Tổng Nợ 372,770,095 337,940,349 286,706,559 238,676,242 208,040,296
Nguồn Vốn
Vốn chủ sở hữu 41,553,063 28,638,696 20,669,479 16,710,333 13,945,829
Nguồn kinh phí và quỹ khác N/A N/A N/A N/A N/A
Tổng Nguồn Vốn 41,553,063 28,638,696 20,669,479 16,710,333 13,945,829
Lợi ích của cổ đông thiểu số 151,915 143,234 120,032 109,308 103,395
TỔNG NGUỒN VỐN 414,475,073 366,722,279 307,496,070 255,495,883 222,089,520
II. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT SỰ BIẾN ĐỘNG VỀ TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
1. Tài sản:
- Năm 2009, Tổng Tài sản của Vietcombank đạt 255.495.883 triệu đồng, tăng
33.406.363 triệu đồng so với năm 2008 (222.089.520 triệu đồng), tương đương với
mức tăng 15%. Con số này tiếp tục tăng lên mức 307.496.070 triệu đồng vào năm
2010, 366.722.279 triệu đồng vào năm 2011 và 414.475.073 triệu đồng vào năm
2012, ứng với mức tăng 20,3% ; 19,3% và 13%. Trong vòng 5 năm, tổng tài sản
của Vietcombank tăng gần 87% từ 222.089.520 triệu đồng( năm 2008) lên
414.475.073 triệu đồng (năm 2012).
- Từ năm 2009 đến 2012 khoản mục tăng mạnh nhất trong cơ cấu tài sản của
Vietcombank là CHO VAY KHÁCH HÀNG với mức tăng bình quân là
31.813.089 triệu đồng ( tương ứng với bình quân 21,5% ).
- Có thể thấy trong cơ cấu tài sản của VCB thì khoản mục CHO VAY KHÁCH
HÀNG luôn chiếm tỷ trọng cao nhất và tỷ trọng này tăng dần qua các năm. Theo
sau khoản mục này là TIỀN GỬI TẠI CÁC TCTD KHÁC và ĐẦU TƯ CHỨNG
KHOÁN.
- Năm 2009, số tiền VCB cho khách hàng vay là 136.996.006 triệu đồng chiếm tỉ
HÀNG luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, và tỷ trọng này tăng dần qua từng năm. Theo
sau khoản mục này TIỀN GỞI VÀ VAY CÁC TCTD KHÁC và VỐN CHỦ SỞ
HỮU.
- Năm 2009, khoản mục TIỀN GỞI VÀ VAY CÁC TCTD KHÁC đạt 38.835.516
triệu đồng chiếm tỷ trọng 15,2% tổng nguồn vốn. Sang năm 2010, khoản mục này
đạt mức 59.535.634 triệu đồng chiếm tỷ trọng 19,36% tổng nguồn vốn. Nhưng
sang đến năm 2011 và 2012, khoản mục này giảm, chỉ đạt 47.962.375 triệu đồng
(2011), 34.066.352 triệu đồng (2012), tương ứng tỷ lệ lần lượt là 13,08% và
8,22% tổng nguồn vốn.
- Năm 2009, khoản mục VỐN CHỦ SỞ HỮU của VCB là 16.710.333 triệu đồng
chiếm 6,54%. Sang năm 2010 và 2011 khoản mục này tăng nhẹ, đạt mức
20.669.479 triệu đồng (2010) và 28.638.696 triệu đồng (2011). Sang năm 2012
tăng mạnh đạt mức 41.553.063 triệu đồng chiếm 10,03% tổng nguồn vốn.
- Các khoản mục còn lại có sự biến động không đồng đều. Như khoản mục CÁC
KHOẢN NỢ CHÍNH PHỦ VÀ NHNN, năm 2009 khoản mục này là 22.578.400
triệu đồng sang đến năm 2010 lại giảm xuống chỉ còn 10.076.936 triệu đồng. Năm
2011 lại tăng vọt lên 38.866.234 triệu đồng nhưng năm 2012 lại giảm xuống chỉ
còn 24.806.433 triệu đồng. Các khoản mục còn lại cũng có sự biến động thất
thường.
III. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
Để thấy rõ hơn về tình hình tài chính của Ngân hàng trong các năm, nhóm em sẽ phân
tích các tỷ số tài chính liên quan
1. Tỷ số thanh toán:
Tỷ số thanh toán hiện hành =TSNH/Nợ NH
Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012
TSNH 323.462.981 325.922.694 264.258.429 214.118.260
Nợ NH 343.292.814 313.856.937 274.368.519 230.567.340
Tỷ số t.toán hiện hành 0,94 1,04 0,96 0,93
- Tỷ số thanh toán hiện hành năm 2009 là 0,94 nghĩa là trong năm 2009, Ngân hàng
có 94 đồng TSNH đảm bảo cho 100 đồng nợ NH. Như vậy, là độ an toàn về thanh
tác tín dụng, nếu tính trạng vẫn tiếp diễn (tỷ số này tiếp tục giảm trong những năm
tới) thì Ngân hàng rất dễ lâm vào khó khăn.
2. Các tỷ số hoạt động:
KẾT QUẢ KINH
DOANH
2012 2011 2010 2009 2008
Doanh Thu Thuần 31.746.997 33.354.733 20.580.638 15.293.558 17.233.225
Giá Vốn Hàng Bán 20.792.904 20.933.053 12.392.225 8.794.892 10.611.187
Lợi Nhuận Gộp 10.954.093 12.421.680 8.188.413 6.498.666 6.622.038
Chi phí hoạt động
Chi phí tài chính 132.155 1.616.405 N/A 118.683 N/A
Trong đó: Chi phí lãi vay N/A N/A N/A N/A N/A
Chi phí bán hàng 861.939 688.300 502.130 383.190 349.144
Chi phí quản lý doanh nghiệp 6.015.636 5.699.837 4.544.416 3.493.917 2.600.049
Tổng Chi phí hoạt động 7.009.730 8.004.542 5.046.546 3.995.790 2.949.193
Doanh thu hoạt động
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 2.250.538 2.198.033 1.918.540 1.372.403 1.140.487
Lãi/Lỗ thuần từ hoạt động kinh
doanh ngoại hối
1.487.751 1.179.584 561.680 918.309 952.911
Lãi/Lỗ thuần từ mua bán chứng
khoán kinh doanh
76.742 -5.896 18.149 183.297 -325.544
Lãi/Lỗ thuần từ mua bán chứng
khoán đầu tư
207.631 24.012 268.381 172.876 -83.583
Thu nhập từ hoạt động khác 657.253 355.489 579.747 246.689 N/A
Thu nhập từ hoạt động góp vốn
mua cổ phần
468.583 1.002.574 492.026 396.437 550.338
Kỳ luân chuyển KPThu 24 23 19 17
Bình quân năm 2009, các khoản phải thu của Ngân hàng xoay vòng được khoảng 14,85
vòng và mất khoảng 24 ngày để thu hồi các khoản phải thu. Sang năm 2010, chỉ tiêu này
của Ngân hàng tăng lên đạt gần 15,81 vòng và chỉ mất khoảng 23 ngày để thi hồi các
khoản phải thu. Đây là dấu hiệu tốt cho thấy các khoản phải thu của Ngân hàng luân
chuyển nhanh nhờ tăng tỷ lệ thu nhập của Ngân hàng. Những năm tiếp theo, chỉ tiêu này
tiếp tục tăng (19,44 vòng năm 2011 và 20,94 vòng năm 2012) làm cho các khoản phai thu
của Ngân hàng chỉ mất khoảng 17 đến 19 ngày để thu hồi, nhờ vào việc Ngân hàng đã
tăng được thu nhập trong những năm vừa qua.
Tốc độ luân chuyển TS lưu động (TSNH)=TN thuần/TSNH
bq
Trong đó: TSNH
bq
=(TSNH
năm trước
+TSNH
năm nay
)/2
Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012
Thu nhập thuần 17.309.087 23.570.951 36.910.829 35.123.371
Tài sản ngắn hạn 178.544.276 239.188.345 295.090.562 324.692.838
Số vòng quay TSNH 0,0969 0,0985 0,1251 0,1082
Kỳ luân chuyển TSNH 3.713 3.653 2.878 3.328
Hệ số đảm nhiệm TSNH 10,32 10,15 7,99 9,24
Qua bản phân tích trên cho thấy
- Trong năm 2009 tốc độ luân chuyển tài sản lưu động là 0,0969 vòng, mất khoảng
3.713 ngày hay cứ 100 đồng tài sản lưu động bỏ ra Ngân hàng thu được 9,69 đồng
thu nhập thuần. Hệ số đảm nhiệm tài sản lưu động là 10,32 cho biết để có 100
đồng thu nhập cần 1.032 đồng tài sản lưu động.
- Năm 2010 tốc độ luân chuyên tài sản lưu động tăng 0,0016 vòng (tăng 1,65%)
100 đồng đầu tư vào tài sản cố định thì ngân hàng tạo được 1.121 đồng thu nhập thuần
tức là việc sử dụng TSCĐ của ngân hàng kém hiệu quả hơn so với năm 2011
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản=TN thuần/tổng TS
bq
Trong đó: tổng TS
bq
=(tổng TS
năm trước
+tổng TS
năm nay
)/2
Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012
Thu nhập thuần 17.309.087 23.570.951 36.910.829 35.123.371
Tổng TS 138.792.702 281.495.977 337.109.175 390.598.676
Hiệu suất sử dụng TS 0,12 0,08 0,11 0,09
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2009 là 0,1247 có nghĩa là với 100 đồng tài sản thì
ngân hàng tạo ra được 12,48 đồng thu nhập. Năm 2010 hiệu suất này giảm 32,86% chỉ
đạt 0,0837, hiệu suất sử dụng tài sản của ngân hàng là không cao, do công tác tín dụng
gặp nhiều khó khăn, nợ xấu chiếm tỷ lệ cao mà hầu hết rơi vào các khoản tín dụng theo
kế hoạch nhà nước.Sang năm 2011 hiệu suất này lại tăng lên đạt mức 0,1095 nhờ vào
công tác tín dụng được cải thiện, tỷ lệ nợ xấu giảm so với cùng kỳ năm ngoái. Nhưng
sang năm 2012 tỷ lệ này lại giảm chỉ còn 0,0899 như vậy là công tác tín dụng của ngân
hàng lại gặp khó khăn.
Hiệu suất sử dụng vốn CSH=TN thuần/vốn CSH
bq
Trong đó: Vốn CSH
bq
=(vốn CSH
năm trước
+vốn CSH
2009, nhưng nếu nguồn huy động vốn không đảm bảo Ngân hàng sẽ gặp khó khăn lớn vì
nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng phụ thuộc qúa nhiều vào nguồn vốn huy động
được, khả năng triển khai và phát triển các loại hình sản phẩm dịch vụ mới bị hạn chế,
giảm sức cạnh tranh trên thị trường nên khi vấp phải sự ra đời của hàng loạt các
NHTMCP, Ngân hàng khó duy trì được hiệu quả kinh doanh của mình.
Tỷ số nợ trên vốn CSH=(nợ phải trả/vốn CSH)*100
Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012
Nợ phải trả 238.676.242 286.706.559 337.940.349 372.770.095
Vốn CSH 16.710.333 20.669.479 28.638.696 41.553.063
Tỷ số nợ 14,28 13,87 11,80 8,97
Bảng phân tích cho thấy, trong năm 2009 nguồn vốn huy động tài trợ cho hoạt động kinh
doanh nhiều hơn vốn CSH đến 14,28 lần. Năm 2010, tỷ số nợ giảm 2,89% so với năm
2009 vì vốn CSH tăng 23,69% trong đó chủ yếu do lợi nhuận chưa phân phối tăng lên.
Năm 2011 và năm 2012, nguồn vốn huy động tài trợ cho hoạt động kinh doanh nhiều hơn
vốn CSH lần lượt là 11,80 lần và 8,97 lần.
Xét về cơ cấu tài chính, tỷ số nợ cao chính là đòn bẩy tài chính để khuếch đại lợi nhuận
nhưng nó cũng đem lại rủi ro cao trong tài chính, chỉ cần 1 khoản nợ đến hạn không đủ
khả năng chi trả cũng dễ làm cán cân thanh toán mất thăng bằng, xuất hiện nguy cơ. Vì
vậy, để đạt hiệu quả an toàn trong kinh doanh, Ngân hàng cần nghiên cứu tính toán cấu
trúc vốn hợp lý để hoạt động hiệu quả hơn.
4. Các tỷ số sinh lợi
Tỷ suất sinh lợi trên thu nhập (ROS)=(LN sau thuế/TN thuần)*100
- Năm 2009, cứ 100 đồng thu nhập mới tạo ra 25,64 đồng LNST
- Năm 2010, với 100 đồng thu nhập thuần mà Ngân hàng thu được để mang lại
20,48 đồng LNST, giảm 5,16% so với năm 2009
- Năm 2011, tỷ suất này tiếp tục giảm chỉ còn 12,58% so với năm 2010.
- Nguyên nhân dẫn đến việc giảm tỷ suất sinh lợi qua các năm là do TN thuần tăng
và LNST giảm.
- Nhưng năm 2012, tỷ suất này tăng hơn so với năm 2011, đạt 13,87%. Để có điều
này là nhờ LN ròng tăng và TN thuần giảm, và được đánh giá là tích cực.
chỉ
tiêu
tài
chính
2009
2010
2011
2012
Tổng tài sản (tỷ đ)
255,496
307,621
366,722
414,475
Vốn chủ sở hữu (tỷ đ)
16,710
20,737
9.2%
-2.0%
4.9%
EPS cuối kỳ (đ/cp)
3,241
3,238
2,131
1,900
Giá trị sổ sách (đ/cp)
13,900
15,772
14,612
17,996
P/E
8.64
12.97
13.14
Lợi nhuận sau thuế 3.921.355 4.214.544 4.196.811 4.403.706
Vốn CSH bq 15.328.081 18.689.906 24.654.088 35.095.880
ROE 25,58 22,55 17,02 12,55
- Tăng trưởng tín dụng ở mức thấp: năm 2012, tăng trưởng tín dụng của VCB là
15% có cao hon so với mặt bằng tăng trưởng tín dụng 8,91% của toàn ngành ngân
hàng nhưng thấp hơn so với mức tăng 23% của năm 2011.
- Tỷ lệ cho vay/Tổng tài sản ở mức trung bình ngành: tỷ lệ này của VCB khá ổn
định qua các năm, khoảng 57% nhưng vẫn ở mức cao hơn so với mặt bằng chung
của các ngân hàng đang niêm yết (54,6%).
- Theo đối tượng khách hàng: VCB cho vay chủ yếu là các tổ chức kinh tế chiếm
88% tổng dư nợ trong đó cho vay doanh nghiệp nhà nước chiếm 24%, công ty
TNHH 20% và cho vay khác chiếm 35% tổng dư nợ. VCB thời gian qua có sự
dịch chuyển cơ cấu khách hàng từ cho vay doanh nghiệp nhà nước sang hướng
cho vay cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ khi mà năm 2010 tỷ lệ cho vay
doanh nghiệp nhà nước và các tập đoàn lớn là 62% dư nợ. Các nhà phân tích cho
rằng đây là sự chuyển dịch khá hợp lý trong thời gian qua khi mà các doanh
nghiệp nhà nước làm ăn thiếu hiệu quả và cho vay phân khúc này cũng có tỷ suất
lợi nhuận cao hơn, mặc dù vậy các nhà phân tích cho rằng trong thời gian qua khi
nền kinh tế gặp khó khăn thì những doanh nghiệp vừa và nhỏ yếu kém lại là những
doanh nghiệp dễ sụp đổ nhất nên nếu VCB kiểm soát tốt chất lượng tín dụng thì
đây không phải là điều đáng lo ngại.
- Theo ngành nghề kinh doanh: tính đến ngày 31/12/2012 dư nợ tín dụng của VCB
tập trung vào: săn xuất gia công chế biến 35%, thương mai dịch vụ 22%.
- Tỉ lệ nợ xấu/ dư nợ tăng: Trong bối cảnh nợ xấu của toàn hệ thống tăng mạnh thì
nợ xấu của VCB cũng có diến biến tương tự. Tỷ lệ nợ xấu /dư nợ tại thời điểm
cuối năm 2012 là 2,4% tăng nhẹ so với 2% cuối năm 2011. Nợ xấu tăng 20% so
với năm 2011 trong đó chủ yếu tăng nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) tăng 149%. Mặc dù
vậy, VCB vẫn được đánh giá khá cao trong hoạt động kiểm soát nợ xấu. Thứ nhất,
VCB đã tiến hành áp dụng hệ thống đánh giá tín dụng theo phương pháp định tính
mới giúp phân loại tín dụng dựa trên cả chất lượng và số lượng nên tỷ lệ nợ xấu
đạt được kết quả kinh doanh khá khả quan với tốc độ tăng trưởng tăng trưởng tín
dụng 15,2%, tăng trưởng huy động vốn 25.3%, tăng tưởng lợi nhuận sau thuế đạt
4.9%
- VCB có tổng tài sản và vốn CSH đứng thứ 4 sau Agribank, BIDV,Vietinbank
- Mức sinh lời của VCB khá ổn định so với năm 2011 và ở mức khá của ngành. Các
chỉ số ROE, ROA cảu VCB đứng sau MB Bank,Vietinbank. Ở VCB chỉ số ROS
rất cao ở mức 40.2% năm 2012 cao hơn hẳn so với các ngân hàng khác cho thấy
hiệu quả hoạt đọng của VCB rất tốt.
- Tỷ lệ cho vay/tiền gửi: Cho vay/tiền gửi của VCB khá cao 84,8% và khá hợp lý vì
không quá nóng cũng không quá thấp, tận dụng triệt để nguồn vốn huy động.
- Chi phí vốn bình quân của VCB năm 2012 là 5,6% là mức chi phí thấp cho thấy
VCB có nhiều nguồn vốn huy động giá rẻ
- Đáng chú ý là chênh lệch lãi suất ròng của VCB rất thấp (2,3%) so với mặt bằng
chung của các ngân hàng đang niêm yết như MB Bank là 14%, Vietinbank là
17%, ACB là 23%. Ngoài ra thu nhập từ lãi biên thấp hơn so với các ngân hàng
khác niêm yết. Vấn đề này một phần là do VCB mặc dù có lợi thế về huy động
ngoại tệ nhưng cũng chỉ đủ cho nhu cầu cho vay ngoại tệ trong khi lãi suất cho vay
ngoại tệ cũng không cao. Với chênh lệch lãi suất thấp như thế này, thì thu nhập từ
lãi của VCB không cao so với quy mô cho vay của ngân hàng.
- Tỷ lệ nợ xấu đang có xu hướng tăng dần và ở mức khá cao so với các ngân hàng
khác đang niêm yết. Mặc dù vậy, tỷ lệ nợ xấu này của VCB phản ánh khá sát chất
lượng hoạt động tín dụng của VCB
3. Rủi ro
- Rủi ro vĩ mô: Năm 2013 được đánh giá là năm khá khó khăn với ngành ngân hàng
do tình hình kinh tế thời gian qua quá ảm đạm nên áp lực nợ xấu ngày càng gia
tăng. Bên cạnh đó các chính sách vĩ mô sẽ ảnh hưởng đến các hoạt động tín dụng,
huy động do nó ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận ngân hàng
- Cạnh tranh gay gắt trong ngành: Việt Nam hiện có 39 ngân hàng trong nước, 50
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 4 ngân hàng liên doanh và 5 ngân hàng 100%
vồn nước ngoài. Do đó, thời gian tới VCB không chỉ cạnh tranh với các ngân hàng