báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty TNHH thương mại dich vụ và xây dựng Đức Hà - Pdf 24

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1 2
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP 2
1.1.2 Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3
1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 5
HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG ĐỨC HÀ 9
2.1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán 9
2.1.1 Hình thức kế toán mà đơn vị áp dụng: Hình thức nhật ký chung 9

LÝ DO LỰA CHỌN BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP 59
class="bi x0 y0 w1 h1"
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 1 Khoa kế toán – kiểm toán
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế nước ta đang ngày càng phát triển theo xu hướng hội
nhập với nền kinh tế trong khu vực và thế giới, tình trạng hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng và phong phú sôi động đòi
hỏi luật pháp và các biện pháp kinh tế của nhà nước phải đổi mới để đáp ứng
nhu cầu nền kinh tế đang phát triển.
Kế toán là một trong những công việc quản lý kinh tế quan trọng phục vụ
cho công tác quản lý kinh tế ngày càng một hoàn thiện hơn. Muốn vậy, không
thể không nói đến công tác hạch toán kế toán kinh tế mới. Đối với tất cả các
đơn vị, kể cả đơn vị hành chính sự nghiệp cũng như các đơn vị sản xuất kinh
doanh thì công tác kế toán không thể thiếu. Nó đi kèm với nhiệm vụ quản lý
và kiểm soát toàn bộ quá trình hình thành và phát triển vấn đề tài chính của
đơn vị, hay nói cách khác công tác kế toán làm nhiệm vụ quản lý và kiểm soát
toàn bộ tình hình tài chính của đơn vị. Chính vì lẽ đó mà công tác kế toán
đóng một vai trò đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp cũng như các
ngành sự nghiệp.
Công ty TNHH thương mại dich vụ và xây dựng Đức Hà là môt công ty
hoạt động trong ba lĩnh vực thương mại dịch vụ và xây dựng. Công tác hạch
toán sẽ phức tạp hơn rất nhiều so với những doanh nghiệp chỉ hoạt động kinh
doanh trong một lĩnh vực.
Để hiểu rõ hơn về công tác hạch toán kế toán của các doanh nghiệp hiện
nay nói chung và công ty Đức Hà nói riêng. Em trình bày bài báo cào của
mình gồm 3 phần sau:
Phần 1: Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp.
Phần 2: Nội dung hạch toán kế toán tổ chức tại công ty.
Vũ Thanh Nga_CĐKT16 – K12 Báo cáo thực tập
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 2 Khoa kế toán – kiểm toán

Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 3 Khoa kế toán – kiểm toán
Với số vốn ban đầu khoảng 9.289 triệu đồng, trong đó có vốn cố định
khoảng 1.036 triệu đồng,vốn lưu động khoảng 7.983 triệu đồng, công ty đã
không ngừng phát triển và lớn mạnh. Hoạt động kinh doanh của công ty được
tiến hành ổn định đứng vững trên thị trường .
1.1.2 Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Công ty TNHH thương mại dich vụ và xây dựng Đức Hà hoạt động kinh
doanh trong 3 lĩnh vực :
- Thương mại.
- Dịch vụ.
- Xây dựng.
STT Tên ngành nghề
1 Sx mua bán máy móc thiết bị và trang thiết bị y tế, môi trường, thí
nghiệm và thiết bị trường học.
2 Sx, mua bán phần mềm tin học.
3 Dịch vụ xử lý dữ liệu và quản trị dữ liệu.
4 Sx mua bán máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư ngành in.
5 In và các dịch vụ liên quan đến In, tách màu điện tử.
6 Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng ô tô.
7 Dịch vụ cho thuê xe ô tô.
8 Biên dịch tài liệu (không bao gồm xuất bản).
9 Sx mua bán vật liệu xd, thiết bị máy móc phục vụ xây dụng.
10 Kinh doanh dịch vụ nữ hành nội địa, quốc tế và dịch vụ phục vụ khách
du lịch.
11 Đại lý nữ hành.
12 Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, DV ăn uống, giải khát vui
chơi,giải trí (không bao gồm kd phòng hát, bả, vũ trường).
13 DV quảng cáo truyền thông.
14 Ủy thác XNK.
Vũ Thanh Nga_CĐKT16 – K12 Báo cáo thực tập

thầu,tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng.
6 Tư vấn nghiên cứu, phân tích thị trường, quản lý doanh nghiệp
( Không bao gồm tư vấn thuế, tài chính và pháp luật).
Vũ Thanh Nga_CĐKT16 – K12 Báo cáo thực tập
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 5 Khoa kế toán – kiểm toán
1.2 Công tác tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán tại công ty.
Bộ máy quản lý là một bộ phận quan trọng trong hệ thống của một công ty,
đó là cơ quan đầu não chỉ huy mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo hiệu
quả.
1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty.
Hình 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty.
Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ và Xây Dựng Đức Hà là đơn vị
hạch toán độc lập, với bộ máy quản lý sắp xếp phù hợp theo cơ chế phòng ban.
Công ty sử dụng và bố trí nhân viên, bố trí lao động phù hợp đúng với trình độ
chuyên môn. Công tác xác định đó là cơ sở đẻ đẩy mạnh hoạt động kinh doanh.
* Ban giám đốc: Gồm 2 người:
+ Giám đốc : phụ trách chung, chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và điều hành
trực tiếp hoạt động của Công ty.
+ Phó giám đốc : phụ trách kinh doanh theo cơ chế thị trường.
*Các phòng ban:
Vũ Thanh Nga_CĐKT16 – K12 Báo cáo thực tập
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 6 Khoa kế toán – kiểm toán
+ Phòng tổ chức hành chính: tham mưu cho giám đốc, lập phương án về tổ
chức lao động, tiền lương, mạng lưới, đảm nhiệm công tác hành chính của văn
phòng công ty.
+ Phòng kinh doanh: Giúp giám đốc nắm bắt thông tin kinh tế thị trường, lập
phương án kinh doanh cho công ty.
+Phòng sản xuất: Lập kế hoạch sản xuất, điều độ sản xuất,kiểm tra, đánh giá
chất lượng nguyên vật liệu đầu vào,kiểm tra sản phẩm trước khi nhập kho, xử lý
sản phẩm không phù hợp,quản lý trang thiết bị sản xuất, và giám sát dụng cụ,

710 446.076.326
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21
9.475.4
43 8.954.215
8. Chi phí quản lý kinh doanh 24
504.923.1
15 432.647.528
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh (30 = 20 + 21 - 22 -
24) 30
37.056.
038 22.383.013
13. Tổng lợi nhuận kế toán trớc
thuế (50 = 30 + 40) 50
37.056.
038 22.383.013
14. Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp 51
10.375.
691 5.595.753
15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp (60 = 50 - 51) 60
26.680.
347 16.787.260
Trải qua những năm xây dựng và phát triển công ty đã đạt được những
thành tựu to lớn. Doanh thu ngày càng lớn, đời sống công nhân viên ngày một
được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng. Đặc biệt công ty
đã nhanh chóng đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng.
Qua bảng số liệu ta có thể thấy tình hình hoạt động năm 2011 so với năm
2010 đã có sự thay đổi rõ rệt thể hiện cụ thể như sau:

+ Côngvăn 11647/BTC-ĐT
Vũ Thanh Nga_CĐKT16 – K12 Báo cáo thực tập
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 9 Khoa kế toán – kiểm toán
+ Nghị định 48: Hợp đồng trong Họat động xây dựng
+ Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009
+ Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009
+ Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009
PHẦN 2
HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG ĐỨC HÀ
2.1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán.
2.1.1 Hình thức kế toán mà đơn vị áp dụng: Hình thức nhật ký chung.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp
vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm
sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế
(định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để
ghi vào sổ Cái theo tưng nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
Vũ Thanh Nga_CĐKT16 – K12 Báo cáo thực tập
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 10 Khoa kế toán – kiểm toán
+ Sổ Nhật ký chung.
+ Sổ Cái.
+ Các sổ ,thẻ kế toán chi tiết.
2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty.
Sơ đồ bộ máy kế toán.
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán.
Chức năng và nhiệm vụ chung của phòng kế toán:
Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ bảo vệ thu nhận hệ thống hoá về sự
vận động vốn và tái sinh một cách kịp thời.
Áp dụng và tuân thủ các chuẩn mực kế toán tạo ra những sự thống nhất

nhân viên trực thuộc, vật liệu hàng tồn kho, công cụ, tổng hợp chi phí sản xuất
kinh doanh của xí nghiệp trực thuộc hạch toán tính giá thành từng công trình xí
nghiệp, thống kê thu hồi nợ, kế toán quản trị của xí nghiệp.
Vũ Thanh Nga_CĐKT16 – K12 Báo cáo thực tập
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 12 Khoa kế toán – kiểm toán
2.1.3 Hạch toán kế toán tại công ty.
Để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Công ty dùng
hình thức Nhật ký chung theo sơ đồ sau:
 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung:
Hình 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
 Chế độ, chính sách kế toán công ty đang áp dụng.
- Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 năm dương
lịch.
- Đơn vị tiền tệ được sử dụng là Việt nam đồng (VNĐ).
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo
quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 về việc ban hành chế độ kế
toán doanh nghiệp.
Các bảng kê chứng từ :
+ Các sổ kế toán chi tiết như sổ quỹ tiền mặt, sổ công nợ, sổ tiền gửi Ngân
hàng,
Vũ Thanh Nga_CĐKT16 – K12 Báo cáo thực tập
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 13 Khoa kế toán – kiểm toán
+ Sổ quỹ, kiêm báo cáo quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
+ Bảng tổng hợp chi tiết
+ Sổ cái
+ Bảng cân đối phát sinh
+ Hệ thống các báo cáo tài chính
+ Các bảng theo dõi phải trả, phải nộp như: Sổ theo dõi BHXH, theo dõi
thuế GTGT khấu trừ,
+ Nguyên giá: Theo giá thực tế

lao động và năng suất lao động;
 Báo cáo chi tiết sản phẩm, công việc hoàn thành; Báo cáo cân đối nhập,
xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm, hànghoá;
 Báo cáo chi tiết nợ phải thu theo thời hạn nợ, khách nợ và khả năng thu
nợ;
 Báo cáo chi tiết các khoản nợ vay, nợ phải trả theo thời hạn nợ và chủ nợ;
 Báo cáo bộ phận lập cho trung tâm trách nhiệm;- Báo cáo chi tiết tăng,
giảm vốn chủ sở hữu.
 Báo cáo phân tích:
 Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận;
 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp;
Vũ Thanh Nga_CĐKT16 – K12 Báo cáo thực tập
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 15 Khoa kế toán – kiểm toán
 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch sản
xuấtvà tài chính;
 Ngoài ra, căn cứ vào yêu cầu quản lý, điều hành của từng giai đoạn cụ
thể,doanh nghiệp có thể lập các báo cáo kế toán quản trị khác.
Kế toán quản trị được hình thành song song với kế toán tài chính nhằm cung
cấp thông tin một cách đầy đủ cho nhà quản lý. Để sử dụng hiệu quả công cụ
này, doanh nghiệp cần chú ý một số vấn đề sau:
Hệ thống kế toán quản trị không có một quy chuẩn pháp lý chung nào về
hình thức lẫn nội dung báo cáo. Do đó, doanh nghiệp phải tự xây dựng một hệ
thống chỉ tiêu kế toán quản trị cụ thể theo mục tiêu quản trị đặt ra. Các chỉ tiêu
này phải đảm bảo so sánh được giữa các thời kỳ để đưa ra được các đánh giá
chính xác về thực tế tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Trong quá trình hội
nhập, doanh nghiệp có thể tham khảo các mô hình báo cáo, hệ thống chỉ tiêu của
các tập đoàn kinh tế trên thế giới để áp dụng phù hợp với thực tế của mình.
2.2.2 Kế toán tài chính.
2.2.2.1.Hạch toán kế toán tài sản cố định (TSCĐ).
- Đặc điểm:

* TSCĐ thuê ngoài
* TSCĐ thuê tài chính
Vũ Thanh Nga_CĐKT16 – K12 Báo cáo thực tập
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 17 Khoa kế toán – kiểm toán
* TSCĐ thuê hoạt động
Phân loại TSCĐ theo đặc trưng kỹ thuật.
Theo đặc trưng kỹ thuật, các TSCĐ được chia thành từng loại sau:
- Đối với TSCĐ hữu hình gồm :
+ Nhà cửa, vật kiến trúc.
+ Máy móc, thiết bị.
+ Phương tiện vận tải truyền dẫn.
+ Thiết bị dụng cụ quản lý.
+ Cây lâu năm, gia súc cơ bản.
+ TSCĐ khác.
- Đối với TSCĐ vô hình gồm:
+ Quyền sử dụng đất.
+ Chi phí thành lập doanh nghiệp.
+ Bằng phát minh sáng chế.
+ Chi phí nghiên cứu phát triển.
+ Chi phí về lợi thế thương mại.
+ TSCĐ vô hình khác.
Loại TSCĐ có tác dụn riêng nhưng mục đích của tất cả các cách phân loại
đều để tăng cường quản lý TSCĐ.
Vũ Thanh Nga_CĐKT16 – K12 Báo cáo thực tập
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 18 Khoa kế toán – kiểm toán
Bảng tài sản cố định
Tháng 01/2012 Đvt: Đồng
STT Tên TSCĐ ĐVT Mã TSCĐ Ngày đa vào sử dụng Nguyên giá TSCĐ Số năm trích khấu hao
1 2 3 4 5 6 7
I TSCĐ phục vụ sản suất

Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 21 Khoa kế toán – kiểm toán
 Chứng từ sổ sách kế toán TSCĐ:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ: Mẫu 01 – TSCĐ/BB
+ Biên bản thanh lý TSCĐ:Mẫu 03 – TSCĐ/BB
+ Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành: Mẫu 04 –
TSCĐ/HD
+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ: Mẫu 05 – TSCĐ/HD
+ Thẻ TSCĐ : Mẫu số 02 – TSCĐ
2.2.2.3 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ.
- TK 211:TSCĐ hữu hình để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm
TSCĐ hữu hình theo nguyên giá.
- TK 213: TSCĐ vô hình phản ánh số hiện có và tình trạng tăng, giảm TSCĐ
vô hình theo nguyên giá.
Sổ cái TK 211 “Tài sản cố định”
Tháng 1/2012 Đvt: Đồng
Ngày tháng
ghi sổ
Chứng từ Diễn giải TK Số phát sinh
Số hiệu
Ngày
tháng
đối ứng Nợ Có
A B C D F 1 2
Số dư đầu kỳ 2.987.000.000 0

Số phát sinh trong
kỳ
02/01/2012 0000748 02/01/2012
Mua xe ô tô toyota
Innova G 3311 435.860.455

Nguyên giá TSCĐ phải khấu hao
Số năm sử dụng
Mức KH
phải trích
tháng này cña
TSC§
Số KH đã
trích tháng
trước
Số KH tăng
tháng này
Số khấu hao
giảm tháng này

Trích đoạn Quy trình kế toán Báo cáo kế toán tài chính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status