48 Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ và giải pháp công nghệ F5 - Pdf 20

 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân 
=======================================================
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện hiện nay, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải
tiến hành hoạt động sản xuất đạt hiệu quả mà hiệu quả cuối cùng phải được phản
ánh thông qua chỉ tiêu tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và tỷ suất của nó.
Để đạt được mục tiêu trên thì doanh thu bán hàng phải lớn hơn chi phí bỏ ra
( bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
Như vậy, doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng là hai mặt của một vấn đề,
chúng có mối quan hệ tỷ lệ thuận với nhau trong đó doanh thu là điều kiện tiên
quyết, quyết định cuối cùng của hoạt động kinh doanh.
Trong hoạt động kinh doanh, ngoài việc mua sắm các yếu tố đầu vào, tiến
hành sản xuất hoặc thu mua tạo ra sản phẩm, doanh nghiệp phải tiến hành tiêu
thụ để thu tiền về tạo nên doanh thu của mình. Đây là bộ phận quan trọng quyết
định sự tồn tại của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác chi phí, doanh thu và xác
định kết quả tiêu thụ trong mỗi doanh nghiệp, cùng những kiến thức đã học, nhất
là sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo PGS.TS - Nguyễn Ngọc Quang và sự
hướng dẫn nhiệt tình của các anh, các chị tại phòng kế toán nói chung và các bộ
phận liên quan tại đơn vị, em đã hoàn thành đề tài: “ Hoàn thiện kế toán chi phí,
doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH Thương mại dịch vụ
và giải pháp công nghệ F5”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề gồm 3 phần:
Chương 1: Tổng quan về Công tu TNHH Thương mại dịch vụ và giải pháp
công nghệ F5.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tại công
ty TNHH Thương mại dịch vụ và giải pháp công nghệ F5.
Trần Thị Kim Dung - Lớp Kế toán 1
=======================================================
1
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân 

- Nguyễn Hoàng Hạnh – Giám đốc: chiếm 66,25% phần vốn góp
- Nguyễn Văn Thuỷ - Phó giám đốc: chiếm 33,75% phần vốn góp.
+ Cơ cấu vốn:
Bao gồm:
- Vốn chủ sở hữu: 770.169.100 VNĐ. Là vốn của các chủ sở hũu, các nhà
đầu tư đóng góp ban đầu và bổ sung trong quá trình kinh doanh.
- Nợ phải trả: 2.113.322.270 VNĐ phản ánh số vốn mà công ty đi chiếm
dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh.
+ Đặc điểm, hoạt động kinh doanh ngành nghề:
Trần Thị Kim Dung - Lớp Kế toán 1
=======================================================
3
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân 
=======================================================
- Sản xuất, mua bán máy văn phòng, máy vi tính, linh phụ kiện máy tính,
văn phòng phẩm;
- Dịch vụ lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy tính, linh phụ kiện
máy tính, thiết bị văn phòng hệ thống thang máy, thiết bị điều khiển tự động,
thiết bị quan sát, cảnh báo, điện thoại cố định và điện thoại di động;
- Thiết kế webside và cung cấp các giải pháp phần mềm;
- Mua bán, lắp đặt hàng điện, điện tử, điện lạnh, thiết bị viễn thông, máy
móc, thiết bị phục vụ công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải;
- Tư vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực tin học, viễn thông,
công nghệ, môi trường, hàng điện tử, điện lạnh, và các phần mềm tin học;
- Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng, hàng nội thất, ngoại thất, hàng thủ
công mỹ nghệ, hàng vải may mặc;
- Đầu tư, xây dựng, lắp đặt cơ sở hạ tầng, viễn thông;
- Đại lý kinh doanh dịch vụ Internet và viễn thông;
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi;
- Quảng cáo và các dịch vụ liên quan đến quảng cáo;

3. Số cán bộ nhân viên 15 20 4. Thu nhập bình quân 2.000.000 2.500.000 500.000 1.72
5. Lợi nhuận sau thuế TNDN
7,461,468 12,825,312 5,363,844 1.72
Nhận xét:
Căn cứ vào báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy: Lợi nhuận sau thuế của
công ty năm 2008 tăng so với năm 2007 là : 5.363.844 tương ứng với 1.72%.
Việc tăng đó chủ yếu là do ảnh hưởng của doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng tăng dẫn đến lợi nhuận sau thuế tăng. Đây là yếu tố
tích cự góp phần làm tăng Lợi nhuận sau thuế. Như vậy, công ty cần cố gắng
phát huy yếu tố này.
Nhóm yếu tố làm giảm Lợi nhuận sau thuế:
- Giá vốn hàng bán
- Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trần Thị Kim Dung - Lớp Kế toán 1
=======================================================
5
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân 
=======================================================
Các yếu tố này tăng dẫn đến Lợi nhuận sau thuế giảm. Do vậy , công ty
cần phải có biện pháp kiểm soát các khoản chi phí góp phần nâng cao lợi nhuận.
Mặt khác, ta thấy tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế là 1.72%, trong khi đó tốc
độ tăng của doanh thu là: 3.65%, tốc độ tăng của giá vốn hàng bán lên đến 4%,
chi phí quản lý tăng 1,6%. Như vậy, về cơ bản để tăng lợi nhuận sau thuế công ty
đã tích cực tìm kiếm khách hàng, cung cấp nhiều sản phẩm đến tay người tiêu
dung với giá cả hợp lý. Với phương châm là chủ yếu đánh vào số lượng sản
phẩm cung cấp đến người tiêu dùng hơn là đánh vào giá cả, công ty đã đạt được

Bộ
phận
phụ
trách
bán
buôn
Bộ
phận
phụ
trách
bán
lẻ
Kế
toán
trưởng
Kế
toán
viên
Bộ phận
phụ
trách
cài, lắp
đặt
Bộ phận
phụ
trách sửa
chữa,
bảo
hành
7

 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân 
=======================================================
Giám đốc là người giải quyết quá nhiều việc dẫn đến cấp dưới đôi khi thu
động và phải chờ đợi không páht huy được sáng kiến của mình. Chính vì vậy F5
cần bố trí sắp xếp dàn đều công việc giảm nhẹ gánh nặng cho giám đốc. Các
phòng ban phải tích cự tham mưu cho giám đốc. Từ giám đốc đến nhân viên phải
đạt được sự đồng bộ về trình độ nghề nghiệp thì mới giải quyết được nhanh
chóng các công việc, đạt kết quả mong muốn nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp và thích ứng với mọi sự biến động của thị trường.
Nhìn chung trong công ty, phân loại nhân sự theo mức độ tham gia quá
trình doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với hoạt động kinh doanh của công ty.
Mỗi phòng ban đều có vị trí và nhiệm vụ các mức độ khác nhau. Giám đốc có
vai trò quyết định đối với sự thành công hay thất bại của cả công ty, đối với sự
đúng đắn của chiến lược kinh doanh của công ty. Các phòng ban là đội ngũ tham
mưu và thừa hành đắc lực các chức năng và nhiệm vụ cơ bản của công ty. Các
nhân viên với trình độ chuyên môn tinh thông, thực hiện tốt nhiệm vụ hàng ngày,
là lực lượng chủ yếu thực hiện tác nghiệp cụ thể, có thể hạn chế tới mức thấp
nhất những trục trặc, sự cố có thể xảy ra gây thiệt hại cho công ty và là bộ phận
thực hiện tất cả các nghiệp vụ hàng ngày của công ty.
1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty F5.
Công ty TNHH Thương mại dịch vụ và giải pháp công nghệ F5 là đơn vị
hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng và con dấu riêng, là
đơn vị kinh doanh thương mại tức là đơn vị thực hiện quá trình lưu chuyển hàng
hoá từ nơi sản xuất, nhập khẩu tới nơi tiêu dùng. Đặc điểm hoạt động của công
ty chủ yếu như sau:
Trần Thị Kim Dung - Lớp Kế toán 1
=======================================================
9
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân 
=======================================================

cáo tình hình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá.
- Theo dõi và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và khách hàng
có liên quan của từng thương vụ giao dịch.
Cùng với xu hướng phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước
thì yêu cầu cấp thiết được đặt ra đối với tất cả các doanh nghiệp là phải có
phương hướng, biện pháp cải tién bộ máy quản lý cho phù hợp với điều kiện
thực tế và thực hiện đúng chế độ kế toán hiện hành. Công ty TNHH Thương mại
dịch vụ và giải pháp công nghệ F5 đã tổ chức tinh gọn, khoa học chức năng riêng
cho mỗi bộ phận, từng nhân viên để đem lại hiệu quả cao.
1.4. Tổ chức công tác kế toán của công ty F5.
1.4.1. Bộ máy kế toán công ty F5.
Việc tổ chức thực hiện các chức năng nhiệm vụ hạch toán kế toán trong
Công ty do bộ máy kế toán đảm nhiệm. Do vậy, cần thiết phải tổ chức hợp lý bộ
máy kế toán cho công ty trên cơ sở định hình được khối lượng công tác kế toán
cũng như chất lượng cần phải đạt về hệ thống thông tin kế toán.
Bộ máy kế toán trên góc độ tổ chức lao động kế toán là tập hợp đồng bộ
các cán bộ nhân viên kế toán để đảm bảo thực hiện khối lượng công tác kế toán
phần hành với đầy đủ chức năng thông tin và kiểm tra hoạt động của công ty.
Các nhân viên kế toán trong một bộ máy kế toán có mối liên hệ chặt chẽ qua lại
xuất phát từ sự phân công lao động phần hành trong bộ máy. Mỗi nhân viên đều
được quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, để từ đó tạo thành mối liên
hệ có tính vị trí. lệ thuộc, chế ước lẫn nhau.
Trần Thị Kim Dung - Lớp Kế toán 1
=======================================================
11
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân 
=======================================================
Mô hình tổ chức kế toán hiện nay của Công ty được tổ chức tập trung tại
Phòng kế toán. Phòng kế toán có chức năng thu thập thông tin kinh tế, phục vụ
cho công tác quản lý; qua đó kiểm tra tình hình vật tư hàng hoá, tiền vốn của mọi

của bộ máy kế toán; chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn kế toán, tài
chính của đơn vị thay mặt nhà nước kiểm tra việc thực hiện chế độ, thể lệ quy
định của nhà nước về lĩnh vực kế toán cũng như lĩnh vực tài chính.
Quyền hạn của kế toán trưởng gắn liền với trách nhiệm được giao vì lợi
ích của doanh nghiệp và lợi ích của nhà nước. Kế toán trưởng có quyền:
- Phổ biến chủ trương và chỉ đạo thực hiện các chủ trương về chuyên môn;
ký duyệt các tài liệu kế toán, có quyền từ chối không lý duyệt vấn đề liên quan
đến tài chính doanh nghiệp không phù hợp với quy chế quy định, có quyền yêu
cầu các bộ phận chức năng khác trong bộ máy quản lý ở đơn vị cùng phối hợp
thực hiện những công việc chuyên môn có liên quan tới các bộ phận chức năng
đó.
- Hàng tháng kế toán trưởng tiến hành tập hợp các số liệu ở các sổ kế toán
chi tiết để ghi vào sổ tổng hợp các tài khoản, lên báo cáo kế toán cuối kỳ.
+ Kế toán hàng hoá:
- Theo dõi giá trị hiện có, biến động tăng , giảm của hàng hoá tại kho của
Công ty, chi tiết từng loại, từng nhóm, từng thứ hàng hoá. Theo dõi quá trình tiêu
thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thu sản phẩm, hàng hoá của công ty.
+ Kế toán thanh toán và TGNH: Có nhiệm vụ lập phiếu, lưu phiếu và bảo
quản chứng từ thu chi; theo dõi quản lý công nợ, tiếp nhận chứng từ ngân hàng
chuyển cho công ty, kiểm tra đối chiếu với các chứng từ liên quan.
+ Kế toán quỹ tiền mặt, tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương:
- Có nhiệm vụ giữ két, thực hiện thu chi theo lệnh của kế toán trưởng;
- Theo dõi việc tính toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản bảo hiểm và
thanh toán của cán bộ công nhân viên.
Trần Thị Kim Dung - Lớp Kế toán 1
=======================================================
13
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân 
=======================================================
1.4.2. Các phần hành kế toán:

Nhật ký chung là hình thức kế toán đơn giản, thích hợp với công ty, đặc
biệt có nhiều thuận lợi khi ứng dụng máy tính trong xử lý thông tin kế toán trên
sổ. Đặc điểm của nhật ký chung là tách rời việc ghi số theo trình tự thời gian và
theo hệ thống trên 2 sổ tổng hợp và riêng là “ nhật ký chung” và “ sổ cái các tài
khoản”
- Nhật ký chung hay nhật ký tổng quát là sổ quyển ghi theo thời gian
không phân biệt đối tượng kế toán.
- Sổ cái các tài khoản là sổ tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh theo các tài khoản. Số lượng sổ cái bằng số lượng tại khoản tổng hợp
mà doanh nghiệp đăng ký.
Trần Thị Kim Dung - Lớp Kế toán 1
=======================================================
15
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân 
=======================================================
SƠ ĐỒ 3: SƠ ĐỒ HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ F5
Ghi chú:
+ Ghi hàng ngày:
+ Ghi cuối kỳ:
+ Quan hệ đối chiếu:
Trần Thị Kim Dung - Lớp Kế toán 1
=======================================================
Chứng từ
gốc
Sổ chi tiết tài
khoản
Bảng tổng
hợp chi tiết
Nhật ký

1381, 152,156 ....
152, 153, 142,
242, 214 …
6421
6422
133
Hàng hoá mua vào
nhập kho
Thuế GTGT
( nếu có)
Hàng gửi đi bán Hàng gửi bán được
xác định là tiêu thụ
Xuất kho bán hàng
Giá trị hao hụt, mất mát của hàng tồn
kho sau khi (-) số thu bồi thường
Chi phí thu
mua hàng hoá
Chi phí bán
hàng phát sinh
Chi phí quản lý doanh
nghiệp phát sinh
Cuối kỳ phân bổ chi phí thu mua
hàng hoá cho hàng bán ra trong kỳ
111,112,131
635
Chiết khấu
thanh toán
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân 
=======================================================
+ Đặc điểm doanh thu:

=======================================================
+ Đặc điểm xác định kết quả:
Kết quả hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa tổng doanh thu bán
hàng hoá và cung cấp dịch vụ thuần cộng doanh thu của hoạt động tài chính với
giá vốn hàng hoá, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp.
Sơ đồ 6: Sơ đồ kết quả kinh doanh:
Trần Thị Kim Dung - Lớp Kế toán 1
=======================================================
19
TK 632
TK 6421
TK 6422
TK 635
TK 421
TK 911
TK 511
TK 421
K/c giá vốn tiêu thụ trong kỳ
K/c chi phí mua hàng phát sinh
trong kỳ
K/c chi phí kinh doanh phát
sinh trong kỳ
K/c chi phí tài chính phát sinh
trong kỳ
K/c lãi
K/c doanh thu phát sinh trong
kỳ
K/c lỗ
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân 

=======================================================
Biểu số 01: Phiếu nhập kho.
Đơn vị: Công ty TNHH TM dịch vụ và phát
triển công nghệ F5.
Địa chỉ: Số 4 ngách 554/1 Trường Chinh –
Khương Thượng - Đống Đa – Hà Nội
Mẫu số 01 – VT
( Ban hành theo QĐ số 15/2006/
QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của
Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 29 tháng 12 năm 2008
Số: 896
Nợ TK: 156
Có TK: 331
Họ và tên người giao hàng : Công ty CP phân phối Tbị văn phòng Fintec.
Nhập tại kho: F5 – Cty TNHH TM dịch vụ và giải pháp công nghệ F5.
Địa điểm: Số 4 ngách 554/1 Trường Chinh – Khương Thượng – HN.
STT
Tên, nhãn hiệu
hàng hoá
Mã số ĐVT Số lượng
Theo
chứng
từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1 Máy in Canon 2900 MIN2900 Cái 5 5


- Từ phiếu nhập kho, kế toán hạch toán giá vốn hàng bán.
Biểu số 02: Phiếu xuất kho.
Trần Thị Kim Dung - Lớp Kế toán 1
=======================================================
21
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân 
=======================================================
Đơn vị: Công ty TNHH TM dịch vụ và phát
triển công nghệ F5.
Địa chỉ: Số 4 ngách 554/1 Trường Chinh –
Khương Thượng - Đống Đa – Hà Nội
Mẫu số 02 – VT
( Ban hành theo QĐ số 15/2006/
QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của
Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 30 tháng 12 năm 2008
Số: 1006
Nợ TK: 632
Có TK: 156
Họ và tên người nhận hàng : Công ty TNHH Hoàng Yến – Địa chỉ: Cầu Giấy
Lý do xuất kho: Xuất bán hàng
Xuất tại kho: F5 – Cty TNHH TM dịch vụ và giải pháp công nghệ F5.
Địa điểm: Số 4 ngách 554/1 Trường Chinh – Khương Thượng – HN.
STT
Tên, nhãn hiệu
hàng hoá
Mã số ĐVT Số lượng
Yêu
cầu

Giám đốc
( ký, họ tên)
Từ phiếu nhập kho, xuất kho cuối tháng kế toán sẽ hạch toán hạch toán
hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song.
Trần Thị Kim Dung - Lớp Kế toán 1
=======================================================
22
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân 
=======================================================
- Ở kho: mở thẻ kho để theo dõi số lượng từng loại hàng hoá
- Ở phòng kế toán: mở sổ chi tiết hàng hoá để theo dõi cả số lượng và giá
trị hàng hoá tương ứng với thẻ kho.
Trình tự ghi chép:
Biểu số 03: Thẻ kho.
Đơn vị: Công ty TNHH TM dịch vụ và phát
triển công nghệ F5.
Địa chỉ: Số 4 ngách 554/1 Trường Chinh –
Khương Thượng - Đống Đa – Hà Nội
Mẫu số S12 - DN
( Ban hành theo QĐ số 15/2006/
QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của
Bộ trưởng BTC)
THẺ KHO
Ngày lập thẻ: 31 tháng 12 năm 2009
Tờ số: 18
Tên nhãn hiệu: Mainboard Foxcom 945 CMX.
Đơn vị tính: Cái.
Mã số: MAINF945.
STT
Ngày

5 23/12 992 Xuất bán 23/12 30 5
6 29/12 986 Nhập kho 29/12 10 15
7 30/12 1006 Xuất bán 30/12 10 5
Cộng cuối kỳ 60 85 5
Sổ này có 01 trang, đánh số từ trang 01
Ngày mở sổ: 01/12/2008
Thủ kho
( ký, họ tên)
Kế toán trưởng
( ký, họ tên)
Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Giám đốc
( ký, họ tên, đóng dấu)
Song song với việc thủ kho lập thẻ kho thì kế toán mở sổ chi tiết hàng hoá
để theo dõi cả giá trị và số lượng hàng hoá. Mỗi phiếu nhập xuất được ghi 1
dòng trên sổ chi tiết hàng hoá, thực hiện đối chiếu số liệu với các thẻ kho tương
ứng để ghi vào sổ tổng hợp và sổ chi tiết. Ở đây, Công ty áp dụng phương pháp
tính giá nhập trước - xuất trước.
Biểu số 04: Sổ chi tiết hàng hoá.
Trần Thị Kim Dung - Lớp Kế toán 1
=======================================================
24
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân 
=======================================================
Đơn vị: Công ty TNHH TM dịch vụ và phát triển công nghệ F5.
Địa chỉ: Số 4 ngách 554/1 Trường Chinh – Khương Thượng - Đống Đa –
Hà Nội
Mẫu số S10 - DN
( Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ – BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

0 25,200,000
864 08/12 Nhập kho 331 15
630,00
0
9,450,00
0

-

55
630,00
0 34,650,000
935 08/12 Xuất bán 632 -

45
630,00
0 28,350,000

10
630,00
0
6,300,00
0
877 18/12 Nhập kho 331 25 640,00 16,000,00 1 630,00 6,300,00
Trần Thị Kim Dung - Lớp Kế toán 1
=======================================================
23

Trích đoạn Kế toán xác định kết quả tiêu thụ tại công ty F5. Những tồn tại, nguyên nhân Các kiến nghị khác.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status