tiểu luận_ rào cản kĩ thuật trong thương mại mà hoa kỳ sử dụng đối với hàng dệt may việt nam - Pdf 24

MỤC LỤC
Phần mở đầu 2
I. Tổng quan về hoạt động xuất khẩu dệt may của Việt Nam 4
II. Tổng quan về rào cản kỹ thuật đối với thương mại 7
III. Những rào cản kỹ thuật chủ yếu đối với hàng dệt may Việt Nam
trên thị trường Hoa Kỳ 9
IV. Chính sách để vượt qua rào cản kỹ thuật cho các doanh nghiệp xuất khẩu
hàng dệt may sang Hoa Kỳ 10
Phần kết luận 12
V.
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lời mở đầu và ý nghĩa
Từ sau khi gia nhập WTO vào năm 2007, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những
bước tăng trưởng đáng kể. Bên cạnh những thuận lợi khi gia nhập WTO như tự do hóa
thương mại, hàng rào thuế quan được bãi bỏ nên kim ngạch xuất khẩu của hàng Việt Nam
sang các nước thành viên khác sẽ tăng, thì Việt Nam cũng gặp phải không ít khó khăn.
Trong số các ngành hàng xuất khẩu của Việt Nam ra nước ngoài, ngành dệt may là một
trong những ngành có tốc độ tăng trưởng nhanh và ổn định trong nhiều năm qua. Trong
cạnh tranh quốc tế, đây cũng là một ngành thế mạnh của Việt Nam – Việt Nam là một
trong số 10 quốc gia có kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may lớn nhất thế giới. Các thị
trường trọng điểm của ngành hàng này gồm Hoa Kỳ, EU, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc
và Australia. Kể từ khi Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam – Hoa Kỳ có hiệu
lực, giá trị xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường Hoa Kỳ liên tục tăng và tỷ trọng xuất
khẩu sang Hoa Kỳ trong tổng giá trị xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam cũng tăng
tương ứng.
Việc hàng rào thuế quan được bãi bỏ tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn cho hàng dệt may
Việt Nam. Chính vì vậy, không chỉ Hoa Kỳ mà tất cả các nước nhập khẩu đều sử dụng
những hình thức hạn chế mậu dịch phi thuế quan nhằm bảo hộ hàng nội địa. Một trong
những biện pháp đó là rào cản kỹ thuật đối với thương mại (Technical Barriers to Trade)
Do vậy, qua bài tiểu luận này, nhóm chúng em xin trình bày những hiểu biết về rào cản
kỹ thuật đối với thương mại. Cụ thể, trong bài tiểu luận sẽ làm rõ các vấn đề chính sau

10 năm 2011, dệt may đã vươn lên vị trí hàng đầu mặc dù tỷ trọng trong tổng kim ngạch
xuất khẩu giảm nhẹ.
Bảng 1- Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may ( 2007-10/2011)
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 10/2011
Kim ngạch xuất khẩu dệt may (Triệu
USD)
7,750 9,120 9,066 11,175 11,693
% Tổng kim ngạch xuất khẩu của VN 16.02% 14.05% 16.02% 15.60% 14.98%
Tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước
theo giá hiện thời
17.68% -0.59% 23.26% 29.40%
Thị trường Hoa Kỳ vẫn là khách hàng nhập khẩu lớn nhất cho hàng hóa của Việt Nam
nói chung và các sản phẩm dệt may nói riêng. Bình quân giai đoạn 2006-2010 giá trị xuất
khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang Hoa Kỳ chiếm trên 55% tổng giá trị xuất khẩu của
ngành ra thị trường thế giới.
Tuy vậy, ngành dệt may Việt Nam đang phải đối đầu với rất nhiều rào cản kỹ thuật của
các nước nhập khẩu và cụ thể trong trường hợp này là Hoa Kỳ. Dưới đây là một số rào
cản kỹ thuật đối với hàng dệt may tại Hoa Kỳ:
- Các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật
- Tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA-8000
- Tiêu chuẩn WRAP- Trách nhiệm săn xuất hàng dệt may toàn cầu
- Đạo luật chống phá giá
- Quy định về cấp Visa đối với mặt hàng dệt may
Đây là những rào cản kỹ thuật, là những hành vi bảo hộ thương mại mà Hoa Kỳ dựng
lên một cách tinh vi nhằm hạn chế nguồn hàng nhập khẩu của các nước khác vào thị
trường mình, nhằm bảo hộ sản xuất và tiêu dùng nội địa. Do khủng hoảng kinh tế, các rào
cản này lại được dựng lên khắp nơi trên thế giới và ngày thêm dày đặc. Ngày 1/1/2010
Hoa Kỳ ra đạo luật bảo vệ môi trường cho người tiêu dùng Hoa Kỳ.
 Trước những rào cản này các nhà xuất khẩu Việt Nam phải vượt qua như
thế nào?

ngành không đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại
của Trung Quốc.
•Quy mô phần lớn các doanh nghiệp ở mức vừa và nhỏ nên hạn
chế hiệu quả sản xuất.
•Năng lực thiết kế cảu Việt Nam còn tương đối thấp, do đó,
ngành dệt may đang thiếu vắng những thương hiệu uy tính để
chuyển lên cấp độ sản xuất cao hơn với giá trị gia tăng cao
hơn.
CƠ HỘI (O) •Triển vọng kinh tế thế giới về dài hạn có xu hướng cải thiện
làm tăng nhu cầu sản phẩm dệt may nói chung cũng như nhu
cầu tiêu thụ các sản phẩm cao cấp nói riêng.
•Việc chuyên môn hóa trong sản xuất các sản phẩm dệt may giữa
các doanh nghiệp tọa điều kiện cho các nhà sản xuất tăng tỷ lệ
lợi nhuận
•Gia nhập SAFSA được kỳ vọng tăng năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp Việt Nam
•Các thị trường mới như Trung Đông và Nga đang được thử
nghiệm và hứa hẹn các cơ hội kinh doanh mới cho ngành dệt
may Việt Nam.
THÁCH
THỨC (T)
•Ngành dệt may Việt Nam đang phải chịu sự cạnh tranh trên thị
trường nội địa từ các sản phẩm của Trung Quốc, Hàn Quốc và
Thái Lan.
•Trên thị trường thế giới, Trung Quốc cũng là một đối thủ có sự
cạnh tranh rất lớn mà Việt Nam rất khó có thể vượt qua.
Trong khi đó, một số đối thủ cạnh tranh đang nổi lên với lợi
thế giá nhân công ở mức thấp hơn Việt Nam như Campuchia,
Lào, Myanmar có thể sẽ đe dọa thị phần của Việt Nam trên thị
trường thế giới.

(confomity assessment procedure)
2. Quy định của WTO về rào cản kỹ thuật trong thương mại
2.1 Hiệp định về rào cản kỹ thuật trong thương mại của WTO:
Hiệp định rào cản lỹ thuật có hiệu lực từ 01/01/1980. Những quy định của Hiệp định
này nhằm đảm bảo tính ổn định sản phẩm về chất lượng, giảm bớt kiểm tra. Ngoài ra,
Hiệp định còn đảm bảo tính an toàn vệ sinh cho người, gia súc, cây cối, bảo vệ môi
trường sinh thái.
Hiệp định quy định đối xử bình đẳng các mặt hàng xuất khẩu của các nước thành viên.
Bên cạnh hiệp định còn quy định những ưu đãi đặc biệt đối với các nước thành viên đang
phát triển.
2.2. Hệ thống Thông tin về rào cản lỹ thuật trong thương mại
Đây là nguồn thông tin trực tuyến đầy đủ về các biện pháp liên quan đến quy chuẩn kỹ
thuạt, tiêu chuẩn và quy trình đánh giá sự phù hợp ( như thử nghiệm, kiểm tra, kiểm định,
chúng nhận ) cho phép người sử dụng khai thác, tìm kiếm các quy định của các nước
Thành viên đã thông báo cho WTO có ảnh hưởng đến thương mại quốc tế. Hệ thống cho
phép tìm kiếm nhanh dựa trên các yếu tố về địa lý (châu lục), mã sản phẩm, thời hạn góp
ý kiến và các từ chuẩn (keywords). Thông tin của hệ thống bao gồm:
- Các thông báo về TBT theo Điều 10.6 và 10.7 của Hiệp định TBT;
- Các tuyên bố theo Điều 15.2 của Hiệp định TBT;
- Các thông báo chấp nhận Quy chế thực hành tốt về Xây dựng, Chấp nhận và Áp dụng
Tiêu chuẩn;
- Các quan ngại thương mại giữa các nước thành viên WTO;
- Chương trình làm việc của Ủy ban TBT;
- Thông tin về các nước Thành viên WTO;
- Danh sách các Điểm hỏi đáp về TBT của các nước Thành viên WTO;
- Danh sách các tổ chức Tiêu chuẩn hoá;
- Các ấn phẩm;
- Tổng hợp thông báo hàng tháng;
- Báo cáo hàng năm.
Các thông tin trên hữu ích cho các cơ quan, doanh nghiệp muốn tìm hiểu về hàng rào

 Thứ tư, là yêu cầu đối với nhãn hiệu: phải được làm bằng vải và đính kèm sản
phẩm cho đến khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng, phải được ghi bằng ngôn
ngữ tiếng Anh.
Một số yêu cầu khác như: dán nhãn nước xuất xứ; yêu cầu về tỷ lệ sợi; yêu cầu về tên;
yêu cầu về hướng dẫn sử dụng.
IV. Chính sách để vượt qua hàng rào kỹ thuật cho các doanh nghiệp xuất khẩu dệt
may sang Hoa Kỳ
1. Doanh nghiệp chú trọng đến công tác nghiên cứu thị trường
Trước khi tiến hành kinh doanh vào bất cứ một thị trường nào, doanh nghiệp cũng cần
phải nghiên cứu kỹ lưỡng thị trường đó.
Để triển khai quan hệ kinh tế - thương mại với Hoa Kỳ một cách có hiệu quả, trước
tiên cần hiểu rõ luật pháp của Hoa Kỳ và cách thức điều hành hoạt động kinh tế đối ngoại
của Hoa Kỳ.
Hoa Kỳ có một hệ thống pháp luật phức tạp. Luật của các bang là khác nhau. Ở Hoa
Kỳ có nhiều các hệ thống luật lệ khác nhau. Muốn xuất khẩu hàng vào thị trường Hoa Kỳ
các nhà doanh nghiệp Việt Nam cần phải quan tâm tới luật về trách nhiệm sản phẩm
(Product Libility Law) quy định nhà sản xuất và người bán hàng phải chịu trách nhiệm
đối với sản phẩm có ý gây hại cho người tiêu dùng, hệ thống luật bảo hành và bảo vệ
người tiêu dùng nhằm đảm bảo cho họ được thông tin đầy đủ về hàng hoá và khi sử dụng
hàng thì được bảo hành trong thời gian quy định, luật chống độc quyền, luật chống phá
giá. Các doanh nghiệp Việt Nam có thể tìm hiểu được những quy định của pháp luật Hoa
Kỳ thông qua mạng thông tin toàn cầu Internet, qua các văn phòng xúc tiến thương mại.
Nguy cơ doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với các vụ kiện, tranh chấp thương mại
sẽ ngày càng cao và tính chất phức tạp sẽ ngày càng lớn. Hơn nữa khó khăn và thách thức
mà các rào cản thương mại, các vụ kiện chống bán phá giá nhiều khi là rất bất công và
gây nên những tổn thất mà doanh nghiệp Việt Nam phải gánh chịu. Để ứng phó với
những thách thức này, khi định triển khai hoạt động kinh doanh với đối tác nước ngoài,
các doanh nghiệp Việt Nam nên tập trung nghiên cứu kỹ các hiệp định thương mại tự do
đa phương, song phương. "Đặc biệt, tránh trường hợp như trước đây để đến khi có sự vụ
xảy ra mới cần tư vấn của luật sư, các doanh nghiệp phải nhạy bén hơn, phải sử dụng tư

cấp chỉ đặt hàng tại những xưởng sản xuất được tổ chức chuyên môn hóa, có thiết bị
chuyên dùng phù hợp, có năng lực sản xuất tương đối lớm, có chất lượng sản phẩm ổn
định, giao hàng đúng tiến độ và khả năng đáp ứng nhanh.
4. Tăng cường hoạt động marketing và xây dựng thương hiệu
Chủ động đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, xây dựng đội ngũ làm công tác thị
trường năng động và vững mạnh, lập các văn phòng giao dịch tại các thành phố lớn tại
Hoa Kỳ để đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị, chọn các ki-ốt phân phối và tiêu thụ, tăng
cường quảng cáo khuyếch trương nhằm nâng cao uy tín nhãn hiệu sản phẩm dệt may Việt
Nam trên thị trường Hoa Kỳ.
PHẦN KẾT LUẬN
Thông qua những phần đã trình bày ở trên, bài tiểu luận đã tìm ra những ưu điểm và
hạn chế của ngành dệt may Việt Nam cũng như những cơ hội, thách thức đối với ngành
này; đồng thời xác định được những rào cản kỹ thuật chủ yếu đối với hàng dệt may Việt
Nam trên các thị trường lớn. Từ đó, bài tiểu luận cũng đề xuất một số giải pháp mà doanh
nghiệp có thể thực hiện để vượt qua các rào cản kỹ thuật của các nước nhập khẩu, mà cụ
thể là Hoa Kỳ.
Để vượt qua các rào cản kỹ thuật của các nước nhập khẩu nói chung và Hoa Kỳ nói
riêng, thì các doanh nghiệp Việt Nam trước khi thâm nhập thị trường cần tìm hiểu kỹ
lưỡng về thị trường đó. Đặc biệt là đối với thị trường Hoa Kỳ, nơi có hệ thống luật pháp
khá phức tạp và chặt chẽ. Hơn nữa, thị trường Hoa Kỳ là một thị trường yêu cầu chất
lượng sản phẩm khá cao nên các doanh nghiệp cần phải cải tiến kỹ thuật, đảm bảo chất
lượng sản phẩm phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế. Trên hết, các doanh nghiệp xuất
khẩu hàng dệt may cũng cần phải quan tâm và đầu tư cho chiến lược marketing cũng như
xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp mình. Điều đó sẽ giúp cho các doanh nghiệp có
lợi thế hơn trong việc cạnh tranh với sản phẩm của các nước khác.
Qua bài tiểu luận này, ta cũng có thể nhận biết được một số các rào cản kỹ thuật chủ
yếu đối với hàng dệt may xuất khẩu. Tuy nhiên, trong giới hạn của một bài tiểu luận,
chúng ta chỉ mới tiếp cận và tìm hiểu khái quát được những rào cản kỹ thuật đó mà chưa
thể đi sâu phân tích cụ thể. Trong những bài nghiên cứu tiếp theo, có thể chúng ta sẽ phân
tích cụ thể những rào cản kỹ thuật và từ đó đưa ra được những giải pháp cụ thể hơn, thiết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status