LỜI NÓI ĐẦU
Mọi tổ chức, mọi doanh nghiệp đều phải lập kế hoạch hoạt động, xây dựng
chiến lược và từ đó tổ chức thực thi chiến lược. Đối với các doanh nghiệp trong nền
kinh tế Thị trường với sự tồn tại và điều tiết của những quy luật khách quan như:
quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, giá cả đòi hỏi phải cung cấp những thông tin
một cách chính xác, kịp thời và toàn diện thì công tác này có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như ngày nay, người xây dựng chiến lược
phải tính đến nhiều yếu tố khách quan bên ngoài và chủ quan bên trong doanh
nghiệp. Đồng thời phải phân tích những yếu tố đó một cách khoa học và có hệ
thống để làm cơ sở, căn cứ cho công tác xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh
cho doanh nghiệp sao cho chiến lược lập ra mang lại hiệu quả cao nhất cho xã hội
nói chung và cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng. Hơn nữa do
ảnh hưởng của các yếu tố môi trường luôn thay đổi, cạnh tranh và xu thế hội nhập
kinh tế quốc tế, sự phát triển mạnh mẽ của các ngành kinh tế nên công tác xây dựng
chiến lược không ngừng đổi mới cho phù hợp với điều kiện kinh tế Thị trường. Vì
đó mà việc xây dựng chiến lược, lập kế hoạch ngày càng phải được chú trọng. Nhận
thức được tầm quan trọng của công tác xây dựng chiến lược nên cũng như các
doanh nghiệp khác. Sản xuất là một trong những phân hệ chính của doanh nhiệp sản
xuât và cung cấp dịch vụ, chiếm từ 70- 80% lực lượng lao động của doanh nghiệp.
Sản xuất trực tiếp tạo ra hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho thị trường, là nguồn gốc
tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, tạo ra sự tăng trưởng cho nền kinh tế quốc
dân và thúc đẩy xã hội phát triển. cùng với chức năng marketing và chức năng tài
chính nó tạo ra “cái kiềng doanh nghiệp”, mà mỗi chức năng đó là một cái chân.
Quản trị sản xuất là tổng hợp các hoạt động xây dựng hệ thống sản xuất và
quản lý quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào đẻ tạo ra hàng hóa, dịch vụ nhằm thỏa
mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường, khai thác mọi tiềm năng của doanh nghiệp với
mục đích tối đa hóa lợi nhuận. Quản trị sản xuất là một trong những lĩnh vực chủ
yếu của quản trị doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất
1
1
và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Qua tìm hiểu về DNTN Thành Tín, em
và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 04/07/2002. Trong quá trình hoạt động
công ty đã được cấp giấy chứng nhận đăng ki kinh doanh thay đổi ngày 20/01/2005
do các thay đổi và bổ sung ngành nghề sản xuất kinh doanh.
Trụ sở chính của công ty đặt tại 5/76 ngõ Điện Nước –Trường Chinh-
Phường Quán trữ-Hải Phòng. Xưởng sản xuất Thành Tín đặt tại cụm Công Nghiệp
3
3
Đồng Hòa –Kiến An-Hải Phòng có diên tích nhà xưởng và kho bãi 2.644.9m2. Đây
là một vị trí hết sức thuận lợi cho hoạt động kinh doanh và thông thương,xưởng sản
xuất Thành Tín nằm ở một vị trí thuận lợi cho hoạt động sản xuất cũng như vận
chuyển sản phẩm đi các tỉnh trong cả nước cả bằng đường bộ cũng như đường thủy.
Kể từ năm 2005 đến nay nguồn vốn của công ty không ngừng tăng lên, quy mô sản
xuất không ngừng mở rộng. Ngoài ra cong ty còn có chi nhánh Cửa hàng giới thiệu
và tiêu thụ sản phẩm số một, địa chỉ :số 240-Trân Nguyên Hãn-Lê Chân –Hp là địa
điểm tiêu thụ sản phẩm chính của công ty.
3.Thông tin chủ sở hữu doanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp
Họ và tên: Vũ Văn Chín
ngày sinh:02/02/1958
CMND:031010548
Ngày cấp:15/10/1994
Nơi cấp:Công an Hải Phòng
Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú :số 83-Tô Hiệu-Lê Chân-Hải Phòng.
4.Vị thế công ty
DNTN Thành Tín là doanh nghiệp kinh doanh sắt thép uy tín tại Hải Phòng
nói riêng và miền Bắc nói chung. Công ty là đôn vị sản xuất kinh doanh sắt thép có
truyền thống từ nhiều năm nay,có quy mô vốn khá, trong các năm hoạt động sản
xuất kinh doanh công ty ngày càng khẳng định vị thế của mình trên thị trường thép
với thị phần đáng kể.
5. Chiến lược phát triển và đầu tư
5
- Phòng ban nghiệp vụ :5
- Các phân xưởng sản xuất :1
- Cửa hàng chính :3
2.Mô tả chức năng
* Ban giám đốc
Ban giám đốc doanh nghiệp hoạt động theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo cá
nhân phụ trách. Thực hiện chế độ một thủ trưởng trong lãnh đạo, điều hành hoạt
động của doanh nghiệp trên tất cả các lĩnh vực.
- Giám đốc: là người đứng đầu doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước nhà
nước về mọi hoạt động của doanh nghiệp và là người đại diện toàn quyền của doanh
nghiệp.
- Phó giám đốc: la người phụ trách và chịu trách nhiệm về công tác quản ly
ki thuật vật tư, phụ trách khối nội chính, trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về
công tác sản xuất.
*Các phòng nghiệp vụ
Là cơ quan tham mưu giúp việc cho giám đốc (phó giám đốc) về từng mặt
công tác, đáp ứng công tác chỉ đạo và điều hành của giám đốc đối với các đơn vị.
Phó giám đốc Các phòng ban
Phòng
kế
toán
và tài
vụ
Phòng
kế
hoạch
và đầu
tư
Phòng
trách chung , chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về công tác kế toán thống kê của
toàn doanh nghiệp đồng thời theo dõi về nguồn vốn kinh doanh, chi phí quản lý,
theo dõi tình hình tăng giảm khấu hao TSCĐ.
kế toán trưởng
kế toán TSCĐ- Kế toán
tổng hợp
kế toán
thanh
toán và
tiền mặt
kế toán
giá thành
tiền
lương
kế toán
tiêu thụ
và công
nợ khách
hàng
Kế toán
nhập
xuất
NVL-
thủ quỹ
Kế toán
TGNH –
tiền vay
và công
nợ bội
nợ
Kết kinh doanh hàng năm So sánh
2009 2010 2011 2012 10/09 11/10 12/11
1 Vốn (triệu đ) 90.253.227 1.355.775.3 1.705.227.500 2.332.755.735 1.265.552.115 349.472.158 627.528.235
2
Lao động
(người)
40 45 60 85 5 15 25
3
Doanh thu
(triệu đ)
5.789.569.076 5.634.866.454 5.704.162.595 7.093.034.727 154.702.622 69.276.141 1.388.872.132
4
Lợi nhuận
(triệu đ)
24.567.884 28.803.069 43.468.636 63.789.294 4.235.185 14.665.567 20.320.658
5
TNBQNLĐ
triệu đ)
1.500.000 1.780.000 2.235.600 2.500.000 280.000 455.660 264.400
6
Nộp ngân sách
NN (triệu đ)
6.225.793 7.546.260 7.048.370 7.386.952 1.320.467 497.890 6.338.582
7
Tỉ suất lợi
nhuận
35,4% 1,8% 29,0% 10.1% -33,6% 27,2% 18,9%
9
9
4.Tình hình lao động
kinh
doanh
12 04 03 04 01
3
Phòng kế
toán
04 01 03
4
Phòng
hành
chính
07 01 04 01 01
5
Xưởng
sản xuất
và kinh
doanh sắt
thép
20 01 02 07 01 02 02 05
Tổng cộng 46 10 12 12 02 01 02 02 05
5.Sản phẩm chính của công ty
+ Gia công cơ khí, cán rút thép
+sửa chữa phương tiện thủy
+kinh doanh vật tư kim khí
+xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng cơ sở.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
10
1.Sản phẩm sản xuất của công ty
Sản phẩm của doanh nghiệp bao gồm: sắt vuông, nan xếp, nan đột, thép V3.4,
thép V2, U cửa xếp, thép ống hộp…
khí
Làm nguội cưỡng
bức
Căt phân đoạn
Máy quấn
Làm nguội bằng không
khí
Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Đóng bó- lưu kho
13
*Các chức năng cơ bản của quá trình sản xuất
- Yêu cầu sản xuất, kế hoạch sản phẩm
- Chuẩn bị vật tư theo nhu cầu sản xuất
- Các công đoạn sản xuất
- Nhập kho sản phẩm
- Ghi nhận và báo cáo
a. Sản phẩm
Sản phẩm của doanh nghiệp gồm nhiều loại vật dụng gia công, vật tư cơ khí…
được làm từ sắt và thép.
b. Mục tiêu của quy trình quản trị sản xuất
- Kế hoạch sản xuất phải chính xác, đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu
- Sản xuất đúng
- Sản xuất đủ số lượng theo kế hoạch hoặc theo yêu cầu
- Sản xuất kịp thời theo kế hoạch hoặc theo yêu cầu
- Tiết kiệm vật tư : tỷ lệ phế liệu và tỷ lệ sản phẩm hỏng thấp nhất( trong định
mức cho phép)
*Sản xuất đúng
+ Đúng sản phẩm cần sản xuất theo yêu cầu
+ Đúng vật liệu cần sử dụng
+ Đúng công thức, cách thức, phương pháp công nghệ yêu cầu.
• Chiến lược phát triển
Tập trung phát triển sản xuất thép có chất lượng đảm bảo, đúng tiêu chuẩn an
toàn,có độ cứng, mềm, uốn thích hợp để phục vụ cho những ngành xây dựng, các công
trình lớn trên thị trường Hải Phòng và các tỉnh lân cận như : các công trình giao thông
vận tải , xây dựng nhà cửa…
- Chất lượng được cải tiến liên tục
*Kế hoạch và mục tiêu đề ra
Ngày nay bước vào thế kỉ 21 với hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO 9001:2000 và quản lý phòng thí nghiệm tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 với sự tin
15
tưởng của khách hàng DNTN Thành Tín đã vá đang cố gắng phấn đấu trong những
doanh nghiệp đứng đầu trong thị trường Hải Phòng cả về số lượng và chất lượng.
- Công nghệ luôn luôn được đổi mới và hài hòa với môi trường
- Chất lượng sản phẩm và các dịch vụ kỷ thuật luôn cải tiến và nâng cao để
thỏa mãn nhu cầu khách hàng.
- Công nghệ mới được đầu tư có áp dụng những phát minh mới nhất về phụ gia
và các tính chất của sản phẩm mang tính an toàn cao và độ bền theo năm tháng
*Chiến lược sản phẩm
Sản phẩm là những hàng hóa dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và thực
hiện mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp qua bán hàng.
Điều kiện này được thể hiện ở chỗ doanh nghiệp có chiến lược sản phẩm có
chất lượng cao,giá cả phải chăng phù hợp với các sản phẩm cùng loại của các DN khác
trên thị trường cùng địa bàn
+ Trong quá trình xây dựng chiến lược sản phẩm doanh nghiệp đã chú ý đến
chu kỳ sống của sản phẩm, dựa vào chu kỳ này đã đạt kế hoạch sản xuất và định giá cả
phân phối sản phẩm, tránh sự thiếu hụt hay dư thừa trong sản xuất sản phẩm
+ Chất lượng sản phẩm là sự sống còn trong doanh nghiệp, chất lượng đó luôn
được giữ vững và nâng cao
+ Về định giá với thị trường áp dụng khi doanh nghiệp không có ý định lôi kéo
khách hàng bằng giá thấp hơn so với thị trường. Do đó doanh nghiệp đứng vưngx
- Đảm bảo ghi chép tồn kho chính xác
* Mục tiêu bố trí mặt bằng văn phòng
- Tăng cường cơ cấu tổ chức
- Giảm sự đi lại của nhân viên và khách hàng
- Tạo sự riêng biệt cho các khu vực công tác
- Tạo sự thông tin dễ dàng cho các khu vực.
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm và các mục tiêu trên DNTN Thành Tín đã
lựa chọn phương pháp bố trí theo sản phẩm.
17
Theo cách bố trí này máy móc thiết bị được sáp xếp thành bộ phận sản xuất.
Việc phối hợp các hoạt động lập lịch trình sản xuất và hoạch định theo kiểu bố trí này
thì rất phức tạp nhưng thực hiện không thường xuyên và ít khi có sự thay đổi.
Dây truyền sản xuất được sáp xếp theo đường thẳng như sau:
• Ưu điểm
- Tốc độ sản xuất sản phẩm nhanh
- Chi phí đơn vị sản xuất thấp
- Chuyên môn hóa lao động, giảm chi phí, thời gian đào tạo và tăng năng suất
- Việc di chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm được dễ dàng
- Mức độ sử dụng thiết bị và lao động cao
- Hình thành thói quen kinh nghiệm và có lịch trình sản xuất ổn định
- Dễ dàng trong hạch toán và kiểm tra chất lượng, dự trữ và khả năng kiểm soát
hoạt động sản xuất cao
• Hạn chế
- Hệ thống sản xuất không linh hoạt
- Có thể bị gián đoạn khi một công đoạn bị trục trặc
- Chi phí sửa chữa duy trì máy móc thiết bị lớn
- Không áp dụng được chế độ khuyến khích tăng năng suất lao động cá nhân
6. Vị trí hiện tại của doanh nghiệp
Trụ sở chính của công ty đặt tại 5/76 Ngõ Điện Nước– Trường Chinh- Phường
Quán Trữ- Kiến An- Hải Phòng. Xưởng sản xuất Thành Tín đặt
Với mô hình sản xuất của doanh nghiệp hiện nay, với chủng loại sản phẩm sản
xuất của doanh nghiệpdã và đang ngày càng có uy tín và hiệu quả. với sản phẩm chất
lượng cao công ty đang hòa nhập từng bước đi của mình cùng nhịp phát triển của thời
đại.
2.Hạn chế và nguyên nhân
Công ty chưa quan tâm đúng mức đến hoạt động quảng cáo cho sản phẩm cũng
như thương hiệu của mình.
Công nghệ còn lỗi thời chưa theo kịp sự phát triển khoa học công nghệ
Trình độ trung bình công nhân viên còn thấp cần được nâng cao
Sản phẩm chưa đa dạng
20
3.Biện pháp
Xây dựng kế hoạch quảng cáo : công tác quảng cáo đối với doanh nghiệp là rất
quan trọng. Thông qua quảng cáo làm cho mọi đối tượng có nhu cầu và các thành phần
kinh tế biết đến sản phẩm của doanh nghiệp
- lập kế hoạch công tác qua các phương tiện thông tinkhacs nhau tùy vào từng
thời gian như trên đài truyền hình , đài phát thanh….
- Lập biển quảng cáo , apphich có đèn chiếu sáng trên các trục đường lớn.
- Chọn các điểm mở đại lí tiêu thụ sản phẩm
Ngoài ra còn các biện pháp khác như;
- cải tiến công nghệ , đẩy mạnh tăng năng suất lao động, làm đòn bẩy tích cực
phát triển doanh nghiệp.
- thường xuyên đổi mới quy trình sản xuất và nâng cao trình độ tay nghề cho
nhười công nhân.
- hàng năm phải xây dựng định mức vật tư, định mức lao động tiền lương, tìm
cách trả lương cho công nhân hợp lý để thúc đẩy năng suất lao động có hiệu quả.
- Đa dạng hóa sản phẩm, đa dạng mặt hàng kinh doanh để chiếm lĩnh thị trường
21
KẾT LUẬN
Qua nhiều năm xây dựng và phát triển DNTN Thành Tín đã đạt được những