Đề thi Cơ Sở Khoan Và Khai Thác Dầu Khí - Pdf 24

CƠ SỞ KHOAN VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ
CÂU HỎI TỔNG QUÁT
1- Chiều sâu giếng khoan-khai thác kỷ lục ở Việt Nam là:
Dưới 4000 m
Dưới 4500 m
Dưới 5000 m
Dưới 5500 m
Trên 6000 m
2- Khi tăng đường kính giếng khai thác lên 2 lần thì lưu lượng khai thác có thể tăng lên khỏang:
a- Dưới 10%
b- 10% -20%
c- 20% -30%
d- 30%-40%
e- Hơn 40%
3- Sản lượng dầu khai thác hàng năm ở Việt Nam hiện nay chủ yếu vẫn thuộc mỏ:
a- Rồng
b- Đại Hùng
c- Bạch Hổ
d- Sư tử đen
e- Ruby
4- Sản lượng khí khai thác hàng năm ở Việt Nam hiện nay chủ yếu từ mỏ:
a- Bạch Hổ
b- Lan Tây
c- Thái bình
d- PM3
e- Unocal
5- Số mỏ dầu khí đang khai thác hiện nay ở Việt Nam là:
a- 3
b- 5
c- 7
d- 9

e- 1000 mD
11- Số giàn khai thác ở mỏ Bạch Hổ:
a- Lớn hơn 5
b- Từ 5-10
c- Từ 10-15
d- Từ 15-20
e- Lớn hơn 20
12- Sản lượng khai thác của mỏ Bạch Hổ hiện nay vào khỏang:
a- Từ 50.000 – 100.000 thựng/ngày
b- 100.000 -150.000 thựng/ngày
c- từ 100.000 – 200.000 thựng/ngày
d- 200.000 – 250.000 thựng/ngày
e- Lớn hơn 250.000 thùng/ngày
13- Sản lượng khí khai thác của nước ta hiện nay khỏang:
a- 5 triệu m
3
/ngày
b- 6 triệu m
3
/ngày
c- 7 triệu m
3
/ngày
d- 8 triệu m
3
/ngày
e- 9 triệu m
3
/ngày
14- Trong lòch sử, giá dầu thô đạt mức kỷ lục vào năm:

d- 1.00-1.70
e- 1-10.85
19- Hệ số thể tích thành hệ khí B
g
thụng thường có giá trò:
a- 0,005-0.05
b- 0.05-0.10
c- 0.10-0.50
d- 0.50- 0.75
e- 0.75-1.00
20- Hệ số nén đẳng nhiệt (psi
-1
) của đá tầng chứa thường vào khỏang:
a- 10
-5
b- 10
-4
c- 10
-3
d- 10
-2
e- 10
-1
21- Hệ số nén đẳng nhiệt (psi
-1
) của dầu chưa bão hòa thường vào khỏang:
a- <10
-4
b- 10
-4

kiện kỹ thuật- công nghệ, các thông lệ quốc tế và qui đònh hiện hành
của nước sở tại.
b.p suất từ bỏ, điều kiện đòa chất, các thông số của đá và chất lưu,
các điều kiện kỹ thuật- công nghệ và qui đònh hiện hành của nước sở tại.
c.Chiều sâu của mỏ, các thông số của đá và chất lưu, các điều kiện
kỹ thuật- công nghệ, các thông lệ quốc tế và qui đònh hiện hành của nước sở tại.
d.Vò trí, kích thước và áp suất vỉa sản phẩm, các thông số của đá và chất lưu,
các thông lệ quốc tế và qui đònh hiện hành của nước sở tại.
e. Điều kiện khai thác, tính chất của chất lưu, các thông lệ quốc tế và qui đònh
hiện hành của nước sở tại.
25- Số nước trong nhóm các nước xuất khẩu dầu OPEC là:
7
9
11
13
15
26- Nước khai thác dầu nhiều nhất trong nhóm các nước OPEC là:
Vênêzuêla
Iran
Irắc
Arập Xê út
Nigeria
27- Sản lượng (triệu thùng/ngày) của mỗi nước trong 3 nước khai thác dầu nhiều nhất thế giới hiện
nay là vào khỏang:
a. 6
b. 7
c. 8
d. 9
e. 10
28- Hai nước khai thác dầu sau đây không thuộc nhóm các nước OPEC là:

a. 1973
b. 1981
c. 1983
d. 1986
e. 1989
34- Khí tự nhiên được khai thác lần đầu tiên ở Việt Nam tại mỏ:
a. Tiền Hải (Thái Bình)
b. Lan Tây
c. Bạch Hổ
d. Ruby
e. PM3
35- Việt Nam khai thác tấn dầu thô thứ 100 triệu vào năm:
a. 1995
b. 1997
c. 1999
d. 2001
e. 2003
36- Sản lượng khai thác kỷ lục của Xí nghiệp Liên doanh Vietsovpetro là 13,6 triệu tấn/năm đạt được
vào năm:
a. 2000
b. 2001
c. 2002
d. 2003
e. 2004
37- Chiều dài (km) kỷ lục của đọan giếng ngang hiện nay lớn hơn:
a. 4
b. 6
c. 8
d. 10
e. 12

a. Bạch Hổ, Rồng, Rạng Đông, Bunga-Kekwa, Sư Tử Đen
b. Bạch Hổ, Rồng, Hải Thạch, Ruby, Sư Tử Đen
c. Bạch Hổ, Rồng, Rạng Đông, Ruby, Sư Tử Đen
d. Bạch Hổ, Đại Hùng, Rạng Đông, Ruby, Sư Tử Đen
e. Lan Tây, Rồng, Rạng Đông, Ruby, Sư Tử Đen
43- Các mỏ thuộc bể Nam Côn Sơn bao gồm:
Đại Hùng, Lan Tây-Lan Đỏ, Hải Thạch, Mộc Tinh, Sư Tử Đen
Đại Hùng, Lan Tây-Lan Đỏ, Hải Thạch, Mộc Tinh, Rồng Đôi
Lan Tây-Lan Đỏ, Hải Thạch, Mộc Tinh, Rồng Đôi, Rạng Đông
Đại Hùng, Hải Thạch, Mộc Tinh, Rồng Đôi, Bạch Hổ
Lan Tây-Lan Đỏ, Hải Thạch, Rồng Đôi, Sư Tử Đen, Đại Hùng
44- Trong những năm qua, dầu thô của Việt Nam chủ yếu bán cho 4 nước sau:
Nhật bản, Hà Lan, Singapore, Trung Quốc
Nhật bản, Mỹ, Anh, Trung Quốc
Nhật bản, Mỹ, Singapore, Trung Quốc
Malaysia, Mỹ, Singapore, Trung Quốc
Nhật bản, Mỹ, Singapore, Hà Lan
Chương 13
IADC là thuật ngữ viết tắt của:
Intangible Assets of Drilling Components
Instantaneous Automatic Diesel Combustion
Ideal Actuator of Directional Control
International Association of Drilling Contractors
Intergral Assets of Development Costs
ECD là thuật ngữ viết tắt của:
Effective Casing Dogleg
Effect of Critical Drag
Equivalent Combining Density
Effective Cement Density
Equivalent Circulating Density

SCF là thuật ngữ viết tắt của:
Screen Cloth Fluid
Separator Control Fluid
Standard Cubic Fit
Separator Cone Face
Sand Content Fabricator
STB là thuật ngữ viết tắt của:
Safety Tension Bolt
Slant Type Buildup
Side Track Buckling
Standard Test Block
Stock Tank Barrel
API là thuật ngữ viết tắt của:
Additive Parafin Inhibitor
American Petroleum Institut
Associated Productivity Index
Australian Petroleum Inducstry
Anormal Pressure Indicator
BHP là thuật ngữ viết tắt của:
Bottom Hole Pressure
Bottom hole Production
Brak Horse Power
Bottom-Hole Packoof
Bell Hole Profile
psia là giá trò áp suất:
Đọc trực tiếp trên dụng cụ đo
Tính được nhờ trừ bớt giá trò áp suất khí quyển trong giá trò đo
Tính được nhờ cộng giá trò đo với giá trò áp suất khí quyển
Cũng chính bằng giá trò áp suất psig
psig nhưng chuyển sang điều kiện vỉa

c- Tính chất của đất đá cần khoan và cấu trúc của chòong;
d- Chiều sâu đang khoan và đường kính giếng khoan;
e- Đường kính giếng khoan và công suất thiết bò khoan;
4. Khi khoan, lưu lượng và chất lượng dung dòch khoan được tính toán chủ yếu dựa trên:
a- Kích thước và số lượng vòi phun, chiều sâu đang khoan và đường kính giếng khoan;
b- Vận tốc cơ học, chiều sâu đang khoan và đường kính giếng khoan;
c- Kích thước và số lượng vòi phun, quỹ đạo giếng và đường kính giếng khoan;
d- Kích thước và số lượng vòi phun, chiều sâu đang khoan và quỹ đạo giếng khoan;
e- Loại quỹ đạo giếng, chiều sâu đang khoan và đường kính giếng khoan;
5- Phương pháp khoan thổi khí buộc phải sử dụng trong trường hợp:
Chống mất dung dòch;
Cần thi công giếng nhanh;
Thi công ở nơi không có nước;
Áp suất vỉa thấp;
Giảm thiễu mức độ nhiễm bẩn thành hệ
6- Có 3 lọai giếng: giếng khai thác, giếng bơm ép và giếng quan trắc. Cách phân loại trên là dựa trên:
a- Thời gian hoạt động;
b- Phương thức hoạt động;
c- Cơ chế hoạt động;
d- Chức năng hoạt động;
e- Mục tiêu hoạt động.
7- Quá trình cơ bản thi công giếng khoan bao gồm:
Chuẩn bò mặt bằng, lắp đặt thiết bò và khoan;
Phá hủy đất đá, vận chuyển mùn khoan và gia cố thành giếng khoan;
Lập kế hoạch khoan, lắp đặt thiết bò và khoan;
Khoan, vận chuyển mùn khoan và hoàn tất giếng khoan;
Lắp đặt thiết bò,ø khoan và gia cố thành giếng khoan;
Chương 3:
1. Mô hình chất lỏng dẻo Bingham dùng để biểu diễn quy luật ứng xử của:
a- Dung dòch khoan

6. Dụng cụ dùng để đo độ lắng ngày đêm:
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình 5
7. Dụng cụ dùng để đo thông số ứng suất trượt tónh:
a. Hình 1
b. Hình 2
c. Hình 3
d. Hình 4
e. Hình 5
8. Dụng cụ dùng để đo độ nhớt động học:
a. Hình 1
b. Hình 2
c. Hình 3
d. Hình 4
e. Hình 5
9. Dụng cụ dùng để đo hàm lượng hạt rắn:
a. Hình 1
b. Hình 2
c. Hình 3
d. Hình 4
e. Hình 5
10. Dụng cụ dùng để đo độ pH của dung dòch:
a. Hình 1
b. Hình 2
c. Hình 3
d. Hình 4
e. Hình 5

d.
D
P
×

981,0
e.
D
P
×

81,9
Nhân đôi giá trò độ thải nước đo được sau 7,5 phút sẽ là độ thải nước:
f. Sau 5 phút
g. Sau 10 phút
h. Sau 15 phút
i. Sau 20 phút
j. API
Gradient áp suất thuỷ tónh phụ thuộc vào:
a - Độ nhớt và khối lượng riêng của hỗn hợp
b - Dạng phân bố hình học của các pha (lỏng và khí)
c - Khối lượng riêng của hỗn hợp và chiều sâu của giếng
d - Tỷ lệ chiếm chỗ của các pha trong hỗn hợp và khối lượng riêng của từng pha
e - Chiều sâu và nhiệt độ của giếng.
Tỷ trọng dung dòch (kg/m
3
) cần thiết để cân bằng áp suất thành hệ 215 bar ở chiều sâu 1829 m là :
a - 1,07
b - 1,14
c - 1,20

1 Tổn thất áp suất tại bề mặt
150 150 150 150 150
2 Tổn thất áp suất trong cần khoan
950 1000 1050 1100 1150
3 Tổn thất áp suất trong cần nặng
350 325 300 275 250
4 Tổn thất áp suất ở choòng
955 925 920 890 860
5 Tổn thất áp suất ở khoảng không vành
xuyến
125 130 110 115 120
20. Chế độ thủy lực nào cho phép rữa sạch đáy giếng nhất:
a- Chế độ 1;
b- Chế độ 2;
c- Chế độ 3;
d- Chế độ 4;
e- Chế độ 5;
21. Áp suất đầu giếng tối thiểu đối với bài tập trên là:
2530 psi;
2380 psi;
2250 psi;
1150 psi;
955 psi;
Chương 4
1- Có 4 loại phương tiện khoan biển, đó là: giàn cố đònh, giàn tự nâng, giàn bán tiềm thủy và tàu
khoan. Như vậy các giàn khoan biển này được phân loại theo:
a- Chiều sâu khoan được của thiết bò;
b- Cách thức liên kết giữa giàn khoan và đáy biển;
c- Khả năng di động của thiết bò;
d- Độ sâu mực nước biển mà phương tiện có thể làm việc;

e- Thiết bò hướng dòng.
7.Đối áp thường được chia thành 3 loại chủ yếu là:
a. Vành xuyến, ôm cần, cắt cần
b. Vành xuyến, dạng ngàm, ôm cần
c. Vành xuyến, dạng ngàm, xoay
d. Dạng ngàm, ôm cần, xoay
e. Vành xuyến, ôm cần, xoay
8. Trường hợp xảy ra sự cố phun trào trong khi khoan, các đối áp sẽ được đóng lần lượt theo thứ tự sau:
a. Đối áp vành xuyến, đối áp ôm cần, đối áp cắt cần
b. Đối áp ôm cần, đối áp vành xuyến, đối áp cắt cần
c. Đối áp vành xuyến, đối áp cắt cần, đối áp ôm cần
d. Đối áp cắt cần, đối áp vành xuyến, đối áp ôm cần
e. Đóng đồng thời các đối áp
9. Hai chữ số đi sau chữ cái trong các ký hiệu mác thép (chế tạo cần khoan và ống chống) dùng để chỉ:
Chiều dài (tính bằng ft) của cần khoan hoặc ống chống
Sức kháng phá hủy (tính bằng 10
3
psi) của lọai thép
Độ bền kéo tối thiểu (tính bằng 10
3
psi) của thân cần khoan hoặc thân ống chống
Độ bền kéo tối thiểu (tính bằng 10
3
psi) của các đầu nối cần khoan hoặc ống chống
p suất (gây nổ hoặc làm bẹp cần hoặc ống chống) tối đa (tính bằng 10
3
psi) mà cần khoan hoặc
ống chống có thể gặp phải trong quá trình thi công giếng khoan.
10- Khi kéo choòng lên thay, người ta phát hiện răng choòng bò mòn hoàn toàn nhưng không có độ rơ ở
chóp xoay. Choòng mới cần có đặc tính:

d- Khoan được tất cả các loại đất đá trong cột đòa tầng;
e- Tuổi thọ của choòng khoan là lớn nhất;
27- Loại choòng thích hợp nhất để khoan đất đá mềm là:
a- Choòng ba chóp xoay răng phay
b- Choòng ba chóp xoay răng đính (cắm);
c- Choòng có vòi phun thủy lực kéo dài;
d- Choòng kim cương tự nhiên;
e- Choòng PDC và choòng TSP.
69- Choòng khoan được phân loại theo IADC chủ yếu dựa trên:
a- Độ cứng của đất đá;
b- Dạng ổ lăn;
c- Độ mài mòn của đất đá;
d- Đường kính và dạng vòi phun thủy lực
e- các yếu tố a b c
70- Răng cắm (đính) của choòng ba chóp xoay được chế tạo bằng:
a- Thép;
b- Hợp kim môlipden;
c- Hợp kim cacbit vonfram
d- Kim cương;
e- PDC.
71- Choòng PDC có hạt cắt được chế tạo bằng:
a- Thép được xử lý bề mặt;
b- Hợp kim môlipden;
c- Hợp kim cacbit-vônfram;
d- Kim cương tự nhiên;
e- Kim cương đa tinh thể
72- Thân choòng kim cương đa tinh thể được chế tạo bằng:
a- Thép thường;
b- Thép được xử lý bề mặt;
c- Hợp kim mônel

d- Không cần bôi trơn;
e- Mỡ bôi trơn
8. Dung dòch bôi trơn ổ lăn hở của choòng ba chóp xoay là:
a- Dung dòch khoan
b- Nước vỉa;
c- Dầu bôi trơn;
d- Không cần bôi trơn;
e- Mỡ bôi trơn.
90- Ổ lăn của choòng ba chóp xoay có thể thuộc một trong hai loại sau:
a- Kín
b- Hỗn hợp (vừa kín vừa hở) ;
c- Hở
d- Loại khác (không thuộc loại kín và hở);
e- Không có ổ lăn.
Chương 6
Điểm trung hoà là điểm (mặt phẳng) mà tại đó:
a - Ứng suất chiều trục cân bằng với ứng suất hướng tâm
b - Ứng suất chiều trục cân bằng với ứng suất hướng tâm và ứng suất tiếp trung bình
c - Ứng suất chiều trục cân bằng với ứng suất tiếp trung bình
d - Ứng suất chiều trục cân bằng với ứng suất dọc trục
e – Mômen xoắn là cực đại.
Nguyên nhân xảy ra hiệu ứng pittông ngược (mút) trong quá trình khoan là do:
a - Độ nhớt dẻo và độ bền gel của dung dòch thấp
b - Tỷ trọng dung dòch không thích hợp
c – Vận tốc kéo bộ khoan cụ quá lớn
d - Tỷ trọng dung dòch tuần hoàn không thích hợp
e – Độ hở giữa thành giếng và bộ khoan cụ quá nhỏ
Tổn thất áp suất trong hệ thống tuần hoàn dung dòch sẽ không tác động trực tiếp lên thành hệ là:
a - Tổn thất áp suất trên các thiết bò bề mặt
b - Tổn thất áp suất trong bộ khoan cụ

32- Người ta sử dụng nguyên lý điểm tựa (đòn bẩy) trong việc bố trí các chi tiết trong bộ khoan cụ là
để:
a- Ổn đònh góc nghiêng và góc phương vò;
b- Mở rộng thành giếng;
c- Tăng góc nghiêng
d- Giữ quỹ đạo thẳng đứng;
e- Giảm góc nghiêng.
33- Người ta sử dụng nguyên lý con lắc trong việc bố trí các chi tiết trong bộ khoan cụ là để:
a- Ổn đònh góc nghiêng và góc phương vò;
b- Mở rộng thành giếng;
c- Tăng góc nghiêng;
d- Giữ quỹ đạo thẳng đứng;
e- Giảm góc nghiêng
18- Trong thiết kế bộ khoan cụ, tốt nhất điểm trung hòa nằm ở đoạn:
a- Chuỗi cần khoan thường;
b- Chuyển tiếp giữa cần khoan thường và cần khoan thành dày;
c- Chuỗi cần khoan thành dày (cần khoan nặng);
d- Chuyển tiếp giữa cần khoan thành dày và cần nặng;
e- Chuỗi cần nặng
9.Dạng sự cố có thể xảy ra khi mất dung dòch khoan là:
a- Sập lở thành giếng
b- Kẹt bộ khoan cụ do chênh áp
c- Phun trào tự do;
d- Chất lưu xâm nhập từ vỉa vào giếng;
e- Bó hẹp thành giếng;
85- Các dạng sự cố có thể xảy ra khi xuất hiện hiện tượng phun trào tự do:
a- Sập lở thành giếng
b- Kẹt bộ khoan cụ do chênh áp;
c- Mất dung dòch;
d- Nguy cơ cháy nổ

c - Tăng và giảm đường kính ống
d - Nhiệt
e – Xoắn ống
m. Nếu cột ống khai thác được packer đònh vò trong giếng thì khi thay đổi nhiệt độ/áp
suất (hoặc cả hai) thì:
a - Lực sẽ tạo ra trong hệ thống packer - ống khai thác nếu packer cố đònh
b - Lực bò triệt tiêu nhưng chiều dài của cột ống khai thác sẽ thay đổi nếu packer cho phép dòch
chuyển.
c - Packer làm việc ở chế độ quá căng hoặc nén do sự dòch chuyển của ống khai thác
d - Packer sẽ khó đóng kín nếu xãy ra hiện tượng dòch chuyển
e - Van cân bằng mở sớm hơn.
n. Hai pha lỏng hầu như không hoà tan với nhau thì sức căng bề mặt giữa chúng sẽ :
a - Không đáng kể
b - Nhỏ
c - Trung bình
d - Lớn
e - Rất lớn.
Khi đất đá tầng chứa kém bền vững thì nên hoàn thiện giếng theo kiểu:
Giếng thân trần
Ống chống suốt có phay rãnh hoặc đục lỗ sẵn
Ống chống lửng có phay rãnh (hoặc đục lỗ) sẵn và lèn sỏi
Ống chống suốt, trám xi măng và bắn mở vỉa
ng nong ABL (Alternative Bottom Liner)
Ưu điểm của kiểu hoàn thiện giếng với ống chống suốt, trám xi măng và bắn mở vỉa so với kiểu
hoàn thiện giếng thân trần là:
Áp dụng được cho tầng sản phẩm có nhiều cát
Đơn giản trong thi công và chi phí thấp
Cấu trúc giếng bền vững, ngăn cách tốt các tập khác nhau trong vỉa sản phẩm
Dễ dàng tác động theo các khoảng lựa chọn khác nhau lên vỉa sản phẩm
Dễ dàng chuyển sang các kiểu hoàn thiện giếng khác

Muốn gọi dòng sản phẩm thành công, cần phải:
Giảm tổn thất thủy lực của dòng chảy trong thiết bò lòng giếng và tăng tối đa áp suất vỉa
Tạo độ chênh áp lớn nhất (có thể) giữa vỉa sản phẩm và đáy giếng
Tạo độ chênh áp cần thiết (đủ để thắng mọi lực cản thủy lực của dòng sản phẩm từ vỉa vào đáy
giếng và bảo toàn cấu trúc giếng khai thác) giữa vỉa và đáy giếng khai thác
Triệt tiêu hoàn toàn các tổn thất thủy lực của dòng chảy từ vỉa vào đáy giếng
Chỉ cần đạt độ chênh áp giữa vỉa và đáy giếng tối thiểu
Đối với vỉa có áp suất cao, độ thấm tốt thì phương pháp gọi dòng sản phẩm nên chọn là:
Thay dung dòch
Khí hóa cột dung dòch
Dùng nitơ lỏng
Dùng bơm phun tia
Dùng máy nén khí
o. Tổn thất áp năng của dòng chảy hỗn hợp dầu khí từ đáy giếng lên bề mặt là:
a - Nhỏ nhất
b - Có thể bỏ qua
c - Khoảng 50%
d - Lớn nhất
e - Không đáng kể.
28- Mức độ thành công của công tác gọi dòng sản phẩm không phụ thuộc nhiều vào:
a- Mức chênh áp có thể tạo ra giữa áp suất vỉa và áp suất đáy
b- Hệ số skin
c- Chiều sâu của tầng sản phẩm
d- Loại dung dòch mở vỉa sản phẩm
e- Độ thấm của đá tầng chứa
35- Đánh dấu sự cố ít gặp nhất khi gọi dòng sản phẩm:
a - Phun trào tự do
b- Phun trào tự do Thời gian gọi dòng quá dài
c- Gọi dòng không thành công do điều kiện kỹ thuật và công nghệ hạn chế
d- Sập giếng do chênh áp

d- Ở vò trí bất kỳ trong tầng sản phẩm;
e- Ở khoảng giữa của mũ khí và tầng nước đáy , có tính đến tương quan giữa độ thấm khí & nước của
2 tầng trên
58- Khi súng bắn mở vỉa được thả ở cuối cột ống khai thác thì sau khi bắn mở vỉa nếu có dòng sản
phẩm thì có thể:
a- Dập giếng đểø lắp đặt thiết bò lòng giếng sau đó mới khai thác;
b- Cho phép khai thác ngay
c- Cho phép khai thác sau khi gọi dòng sản phẩm thành công;
d- Không thể khai thác được;
e- Khai thác được với điều kiện trang bò thêm một số thiết bò lòng giếng cần thiết.
9. Phương tiện bắn mở vỉa tầng sản phẩm thường không được đưa xuống giếng bằng những cách
sau:
a- Bộ khoan cụ
b- Cáp chuyên dụng thả trong cột ống chống
c- Cần khoan
d- Cáp chuyên dụng thả trong ống khai thác
e- Ống khai thác
14- Hoàn thiện giếng có chống ống và bắn mở vỉa buộc phải sử dụng khi gặp một trong các trường hợp:
a- Giếng khoan sâu và áp suất vỉa lớn
b- Đất đá thành hệ không ổn đònh
c- Giếng khoan có chiều sâu và áp suất bất kỳ
d- Khai thác đồng thời nhiều tầng sản phẩm
e- Câu a b d
11- Muốn gọi dòng sản phẩm thành công, phải giải quyết tốt vấn đề sau:
a- Giảm áp suất ở đáy giếng;
b- Tăng độ thấm ở vùng cận đáy giếng;
c- Giảm áp suất ở đáy giếng và giảm độ thấm ở vùng cận đáy giếng;
d- Giảm áp xuất đáy giếng & tăng độ thấm vùng cận đáy giếng
e- Tăng áp suất ở đáy giếng và giảm độ thấm ở vùng cận đáy giếng;
Chương 8

d- Bơm ép nước với lưu lượng càng nhiều càng tốt và khai thác dầu với lưu lượng càng ít càng tốt;
e- Bơm ép nước với lưu lượng càng ít càng tốt và khai thác dầu với lưu lượng càng nhiều càng tốt;
47- Cơ chế năng lượng vỉa nào cho hệ số thu hồi dầu thấp nhất:
Tầng nước đáy
Mũ khí
Khí hòa tan
Đàn hồi
Trọng lực
Nói chung, nên tiến hành bơm ép nước để duy trì áp suất vỉa khi:
a- Bắt đầu khai thác;
b- Bắt đầu giai đoạn khai thác thứ cấp;
c- Khi áp suất vỉa còn lớn hơn áp xuất bão hoà
d- Khi áp suất vỉa bằng hoặc nhỏ hơn áp suất bão hòa;
e- Bắt đầu giai đoạn thu hồi tăng cường;
46-Đánh dấu sự cố thường gặp nhất khi gọi dòng bằng cách thay dung dòch:
a- Phun trào tự do
b- Thời gian gọi dòng quá dài
c- Gọi dòng không thành công do điều kiện kỹ thuật và công nghệ hạn chế
d- Sập giếng do chênh áp
e- Hiện tượng sinh cát
48- Nguyên nhân ít gây ảnh hưởng nhất đến hiện tượng ngập giếng khai thác hoặc hình thành các lưỡi
nước quanh giếng khai thác là:
a- Giếng khai thác nằm trên các đứt gãy
b- Khai thác quá lưu lượng mà tầng sản phẩm cho phép
c- Bố trí các giếng bơm ép và khai thác không hợp lý
d- Bơm ép với áp suất và lưu lượng quá cao
e- Chất lưu bơm ép không tương thích với đá
51- Sự hình thành các phễu nước và khí quanh các giếng khai thác không phải do:
a- Tỉ trọng của chất lưu quá nhỏ
b- Độ nhớt của chất lưu quá lớn

a- Sơ cấp
b- Thứ cấp
c- Thu hồi tăng cường bằng bơm ép CO
2

d- Thu hồi tăng cường bằng nhiệt
e- Thu hồi tăng cường bằng bơm ép polymer
4. Muốn tăng hiệu suất đẩy nhờ giảm sức căng bề mặt trong giai đoạn thu hồi tăng cường, cần
sử dụng các chất:
a- Khí dầu hoặc CO
2
b- Nước biển hoặc nước ngọt đã được xử lý
c- Dung dòch polymer
d- Khí hydrocacbon hoặc N
2
e- Các chất HTBM hoặc kiềm
5. Để khai thác vỉa dầu nông, độ API rất thấp và độ nhớt cao, thì nên áp dụng phương pháp
bơm ép:
a- Hoá chất
b- Dung dòch polymer
c- Hỗn hợp khí-lỏng ở nhiệt độ thường
d- Hơi nước theo chu kỳ
e- Nước nóng
Vai trò của các giếng bơm ép và khai thác không thể thay thế cho nhau nếu các giếng bơm ép
được bố trí:
a - Theo diện tích
b - Theo cụm (block)
c - Ngoài vành đai dầu nước
d - Các sơ đồ 3, 4 và 5 điểm
e - Các sơ đồ 7 hoặc 9 điểm

Thay đổi liên tục theo không gian và thời gian
Tùy theo các điều kiện cụ thể
p suất vỉa trong quá trình khai thác sẽ:
Thay đổi theo vò trí
Thay đổi theo thời gian
Không đổi theo không gian, nhưng thay đổi theo thời gian
Không đổi theo thời gian nhưng thay đổi theo không gian
Thay đổi theo không gian và thời gian
Đá trầm tích độ rỗng lớn thường có:
Độ bão hoà nước giữa hạt thấp và độ thấm tương đối của dầu ở trạng thái bão hoà nước ban đầu
cao
Độ bão hoà nước giữa hạt và độ thấm tương đối của dầu ở trạng thái bão hoà nước ban đầu đều
cao
Độ bão hoà nước giữa hạt và độ thấm tương đối của dầu ở trạng thái bão hoà nước ban đầu đều
thấp
Độ bão hoà nước giữa hạt cao và độ thấm tương đối của dầu ở trạng thái bão hoà nước ban đầu
thấp
Độ thấm tuyệt đối thấp và độ thấm tương đối của dầu ở trạng thái bão hoà nước ban đầu cao
Hệ số thấm tương đương k

của một vỉa có độ thấm ngang tương ứng: k1 = 10 md, L1 = 5ft, k2 =
20 md, L2 = 10 ft, k3 = 30 md, L3 = 15 ft là:
30
25
20
15
10
Trong quá trình đẩy dầu bằng nước, giả sử gradient P ở cả 2 pha là như nhau, nếu nước di chuyển
nhanh hơn dầu thì hệ số linh động Ms sẽ:
Lớn hơn hoặc bằng 1

Tầng nước đáy
Khí hòa tan

Trích đoạn Trong giai đoạn nén khí của phương pháp khai thác bằng gaslift định kỳ, thì: Đầu ống treo có nhiệm vụ:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status