bộ tài liệu luyện thi học sinh giỏi các môn văn hoá cấp huyện tham khảo (6) - Pdf 24

PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
TRƯỜNG THCS QUẢNG PHÚ
GIÁO VIÊN : VŨ THỊ THUYÊN NĂM HỌC: 2013- 2014
MÔN: ĐỊA LÝ 9
Thời gian làm bài: 120 phút.
Câu 1 (4 điểm) Duyên Hải Nam Trung Bộ đã khai thác tiềm năng kinh tế biển
như thế nào?
Câu 2 (4 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau:
Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1997- 2007
Năm Số dân( triệu ngưới) Tỉ lệ gia tăng dân số(%)
1997 74,3 1,57
1999 76,6 1,51
2003 80,9 1,47
2004 82,0 1,40
2005 83,1 1,31
2006 84,2 1,26
2007 85,2 1,23
a. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn
1997-2007.
b. Nhận xét và giải thích sự bất hợp lí về số dân và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta
trong giai đoạn trên.
c.Sự bất hợp lí này ảnh hưởng gì đến sự phát triển kinh tế- xã hội nước ta?
Câu 3( 2 điểm)
Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta? Nêu
phương hướng giải quyết việc làm.
HẾT
PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO ĐÁP ÁN ĐỀTHI HỌC SINH GIỎI CẤP
HUYỆN
TRƯỜNG THCS QUẢNG PHÚ NĂM HỌC: 2013- 2014
MÔN: ĐỊA LÝ 9
Thời gian làm bài: 120 phút.

- Muối được sản xuất ở nhiều địa phương, nổi tiếng là muối ở Sa Huỳnh
( Quảng Ngãi), muối Cà Ná ( Ninh Thuận).
Câu 2:
A, Vẽ biểu đồ cột kết hợp đường: ( 1,5 điểm)
- Hệ trục tọa độ gồm 2 trục tung: 1 trục chỉ số dân, 1 trục chỉ tỉ lệ gia tăng dân số
và 1 trục hoành chỉ năm.
+ Số dân được biểu thị bằng cột ( có thể tô màu xanh).
+ Tỉ lệ gia tăng dân số biểu thị bằng đường biểu diễn.
- Yêu cầu: Biểu đồ phải chính xác, đẹp, có chú thích và tên biểu đồ.
b. * Nhận xét sự bất hợp lý số dân và tỉ lệ gia tăng dân số: ( 0,75 điểm)
- Giai đoạn 1997-2007, tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta có xu hướng giảm
( dãn chứng bằng số liệu cụ thể ), nhưng quy mô dân số vẫn tiêp tục tăng (dẫn
chứng bằng số liệu cụ thể).
* Gii thớch: (0,75 im)
- T l gia tng dõn s gim nhng khụng nhiu trờn quy mụ dõn s ln, c bit
s ngi trong tui sinh ln, nờn quy mụ dõn s vn tip tc tng.
c. nh hng (1 im)
* Tớch cc: - Ngun lao ng di do, th trng tiờu thu rng ln.
* Tiờu cc: - Quy mụ dõn s ln li tng nhanh ó gõy sc ộp ln ti ti
nguyờn mụi trng, vn tớch ly, tc phỏt trin kinh t, vn húa, giỏo dc,
y t, xó hi
- Khú khn gii quyt vic lm v ci thin cht lng cuc sng
dõn c.
Cõu 3. ( 2 im)
* Gii quyt vic lm ang l vn d xó hi gay gt nc ta vỡ:
(1im)
- Tỡnh trng tht nghip v thiu vic lm cũn nhiu. Nm 2005 trung bỡnh c
nc cú 2,1% tht nghip, 8,1% thiu vic lm.
+ T l thiu vic lm thnh th l 4,5%, nụng thụn la 9,3%.
+ T l tht nghip thnh th l 5,3%, nụng thụn l 1,1%.

công nghiệp trọng điểm?
c, Nêu tình hình phân bố ngành công nghiệp chế biến lơng thực, thc phẩm ở n-
ớc ta?
Câu 3 ( 5 điểm).
Cho bảng số liệu sau:
Sản lợng thuỷ sản nớc ta giai đoạn 2000 2007
Đơn vị: Ngìn tấn
Năm Tổng số
Chia ra
Khai thác Nuôi trồng
2000 2250,5 1660,9 589,6
2002 2647,4 1802,6 844,8
2005 3474,9 1987,9 1487,0
2007 4197,8 2074,5 2123,3
a, Hãy vẽ biểu đồ hình cột thể hiện tỉ trọng sản lợng thuỷ sản của nớc ta
thời kỳ 2000 - 2007?
b, Nêu nhận xét về tình hình phát triển thuỷ sản trong thời gian trên?
c, Tại sao vùng Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh đặc biệt về ngành
thuỷ sản?
cú 02 trang
Giỏm th khụng gii thớch gỡ thờm!
ĐáP áN Và HƯớNG DẫN CHấM
Đề THI HọC SINH GIỏI CấP HUYệN
MÔN ĐịA Lý 9
Câu 1:
a, Học sinh chỉ ra đợc 4 nhân tố cơ bản tạo nên tính chất nhiệt đới ẩm gió
mùa của khí hậu nớc ta:
- Do vị trí nớc ta nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu, có nền nhiệt độ cao
( dẫn chứng vĩ độ, nhiệt độ, ánh sáng ).
(0,25đ)

- Sự phát triển của ngành này có tác động thúc đẩy sự tăng trởng và chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hớng tích cực.
(0,25đ)
b, Ngành công nghiệp chế biến lơng thực, thực phẩm có tỉ trọng lớn vì:
- Có nhiều điêù kiện để phát triển:
+ nguyên liệu từ trồng trọt lơng thc, thực phẩm, từ chăn nuôI, dánh băt thuỷ
hảI sản,( phân tích)
(0,5đ)
+ nguồn lao động, nhu cầu thị trờng trong và ngoài nớc ( phân tích) (0,5đ)
- Phát triển ngành công nghiệp này thúc đẩy sự tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ( dẫn chứng tác động trở lại ngành nông nghiệp, mang lai thu nhập kinh
tế cao, đáp ứng nhu cầu trong nớc, tạo nguồn hàng xuất khẩu)
(0,5đ)
c, Phân bố ngành công nhgiệp chế biến lơng thực, thực phẩm:
- Chế biến sản phẩm trồng trọt ( ví dụ, phân bố)
(0,25đ)
- Chế biến sản phẩm tchăn nuôi ( ví dụ, phân bố)
(0,25đ)
- Chế biến thuỷ sản ( ví dụ, phân bố)
(0,25đ)
Câu 3:
a, Xử lí số liệu: (0,5đ)
Đơn vị: %
Năm Tổng số
Chia ra
Khai thác Nuôi trồng
2000 100 73,8 26,2
2002 100 68,1 31,9
2005 100 57,2 42,8
2007 100 49,4 50,6

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
MÔN THI: ĐỊA LÝ 9
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (5,0 điểm) Cho bảng số liệu:
Số dân thành thị và số dân nông thôn nước ta giai đoạn 1990 - 2006.
(Đơn vị: nghìn người)
Năm Tổng số Thành thị Nông thôn
1990 66016,7 12880,3 53136,4
1995 71995,5 14938,1 57057,4
2000 77635,4 18771,9 58863,5
2003 80902,4 20869,5 60032,9
2006 84155,8 22823,6 61332,2
a. Căn cứ vào bảng số liệu trên hãy tính tỉ lệ dân thành thị trong tổng số
dân của nước ta qua các năm. (Lập bảng ghi kết quả).
b. Rút ra nhận xét về tỉ lệ dân thành thị nước ta qua các năm trên.
c. Giải thích tại sao trong những năm gần đây tỉ lệ dân thành thị nước ta
có xu hướng tăng.
Câu 2: (5,0 điểm) Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
a. Rút ra nhận xét về sự gia tăng diện tích gieo trồng cây công nghiệp
nước ta. Giải thích tại sao diện tích cây công nghiệp nước ta tăng nhanh?
b. Nêu sự phân bố các cây công nghiệp sau: cà phê, cao su, chè.
c. Tại sao Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng trồng nhiều chè nhất
nước ta.
Câu 3: (6,0 điểm)
Cho bảng số liệu: Cơ cấu GDP nước ta thời kỳ 1991 - 2007 ( đơn vị: %)
Năm 1991 1995 1997 2001 2005 2007
Tổng số 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
Nông, Lâm, Ngư nghiệp 40,5 27,2 25,8 23,3 21,0 20,3
Công nghiệp, xây dựng 23,8 28,8 32,1 38,1 41,0 41,5
Dịch vụ 35,7 44,0 42,1 38,6 38,0 38,2

1,0
Câu 2: ( 5,0 điểm)
a. Nhận xét : Theo số liệu Atlat mới hoặc cũ vẫn cho điểm tối đa
- Diện tích cây công nghiệp nước ta từ năm 1990 - 2000 tăng nhanh và liên
tục: 1,85 lần từ 1199 nghìn ha lên 2229 nghìn ha .
- Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn diện tích cây công
nghiệp hàng năm :
+ Cây công nghiệp hàng năm tăng gấp 1,4 lần từ 542 nghìn ha lên 778
nghìn ha.
+ Cây công nghiệp lâu năm tăng gấp 2,2 lần từ 657 nghìn ha lên 1451
nghìn ha.
* Diện tích cây công nghiệp tăng nhanh là do :
+ Nước ta có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển cây công
nghiệp ( đất, khí hậu, nước ).
+ Nhà nước có nhiều chính sách ưu tiên phát triển cây công nghiệp.
+ Thị trường được mở rộng
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
b. Sự phân bố :
- Cà phê : Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
- Cao su : Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên Hải Nam Trung Bộ.
- Chè : Trung du miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
0,5
0,5
0,5
c. Giải thích :
Những điều kiện để Trung du và miên núi Bắc Bộ là vùng trồng nhiều chè

+ Dịch vụ chiếm tỉ trọng thứ hai. (DC)
+ Nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng thấp nhất (DC.)
* Về sự thay đổi cơ cấu:
Cơ cấu GDP nước ta thời kỳ 1991 – 2007 chuyển dịch theo hướng giảm tỉ
trọng của nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp xây dựng. Khu vực
dịch vụ chiếm tỉ trọng khá cao nhưng còn nhiều biến động.
- Cụ thể:
+ Tỉ trọng của khu vực nông – lâm – ngư nghiệp liên tục giảm ( D/C)
+ Tỉ trọng của khu vực công nghiệp – xây dựng liên tục tăng ( D/C)
+ Tỉ trọng của khu vực còn nhiều biến động ( D/C)
- Kết luận: Quá trình chuyển dich trên là tích cực phù hợp với quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước. Tuy nhiên tốc độ chuyển dịch còn chậm.
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 4: ( 4,0 điểm) Điểm
a. Thuận lợi
- Về tự nhiên:
+ Vị trí: giáp vùng Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ….trao đổi sản phẩm
chăn nuôi dễ dàng.
+ Vùng có các đồng cỏ như Mộc Châu (Sơn La)… là cơ sở thuận lợi cho phát
triển chăn nuôi gia súc lớn như trâu, bò
+ Các cánh đồng giữa núi: Mường Thanh (Điện Biên), Bình Lư (Lai Châu), Văn
(1,0)
0,25
0,25
0,25

+ Thị trường luôn biến động
(1,25)
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
c. Biện pháp lớn trong phát triển chăn nuôi
- Nâng cao dân trí cho vùng đồng bào dân tộc.
- Đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật (nhất là giao thông
vận tải, cơ sở chế biến, cơ sở sản xuất giống ), mở rộng quy mô chăn nuôi.
- Tăng cường mở rộng thi trường tiêu thụ
- Có chính sách hỗ trợ cho phát triển chăn nuôi
(1,0)
0,25
0,25
0,25
0,25
UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Môn thi: §Þa lý 9
Thời gian: 120 phút
(không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2 điểm):
a) Một bức điện được đánh từ thành phố Hồ Chí Minh (múi giờ thứ 7) hồi
2 giờ 30 phút sáng ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến Luân Đôn (múi giờ số 0). Ba
giờ sau trao cho người nhận. Hỏi lúc người nhận vừa nhận được bức điện, ở
Luân Đôn là mấy giờ?

a. (1điểm)
Luân Đôn và thành phố Hồ Chí Minh chênh nhau (7 – 0 = 7 múi giờ)
- Khi thành phố Hồ Chí Minh là 2 giờ 30 phút sáng ngày 01 tháng 01 năm 2012
thì Luân Đôn sẽ là 19 giờ 30 phút ngày 31 tháng 12 năm 2011.
- Sau 3 giờ, bức điện đến tay người nhận, lúc đó ở Luân Đôn sẽ là: 19 giờ 30
phút + 3 giờ = 22 giờ 30 phút ngày 31 tháng 12 năm 2011
b. (1điểm)
Các hướng chính còn lại như sau:
ôngĐ
Câu 2
a. Sự phân bố dân cư chưa hợp lý, nguyên nhân, hậu quả. (2.điểm)
* Sự phân bố dân cư chưa hợp lý: ( 1điểm)
+ Phân bố không đồng đều giữa đồng bằng và miền núi cao nguyên:
- Đồng bằng, ven biển đông đúc (75% dân số) mật độ dân số cao: đồng bằng
sông Hồng: từ 501-2000 người/km
2
; sông Cửu Long: từ 501-1000 người/km
2
.
- Miền núi và cao nguyên thưa (25% dân số) mật độ dân số thấp: Tây Bắc, Tây
Nguyên chủ yếu dưới 50 người/km
2
và từ 50 - 100 người/km
2
; vùng Bắc Trung
Bộ mật độ chủ yếu dưới 100 người/km
2
.
- Đồng bằng sông Hồng mật độ cao nhất nước ta: 501-2000 người/km
2

Tây
ông B cĐ ắ
Tây B cắ
Nam
ông NamĐ
B cắ
- Xử lý số liệu
Tỉ trọng ngành khai thác và nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta. Đơn vị: %
1998 2000 2002 2005 2007
Tổng
số
100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
Khai
thác 76,2 73,8 68,1 57,4 49,4
Nuôi
trồng 23,8 26,2 31,9 42,6 50,6
- Vễ biểu đồ miền: (1điểm)
Yêu cầu
+ Chính xác, đẹp
+ Có bảng chú giải, tên biểu đồ
+ Khoảng cách năm chính xác
b) Nhận xét, giải thích về xu hướng biến động và sự thay đổi cơ cấu ngành thuỷ
sản nước ta(1điểm)
b1. Xu hướng biến động
* Đặc điểm:
+ SL khai thác luôn lớn hơn SL nuôi trồng (d/c)
+ SL khai thác và nuôi trồng đều tăng (d/c)
+ SL nuôi trồng tăng nhanh hơn SL khai thác (d/c)
*Giải thích:
- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thuỷ sản, những điều

điều trra, quy hoạch mở rộng ngư trường để đạt hiệu quả cao, bảo tồn sự sinh sôi
và phát triển của đàn cá.
- Nhằm khai thác nguồn lợi hải sản vùng đặc quyền kinh tế, bảo vệ và tái tạo tài
nguyên thiên nhiên vùng gần bờ, cần tập trung chủ yếu vào các phương tiện chủ
yếu sau:
+ Đầu tư xây dựng các cơ sở hậu cần dịch vụ , trong đó ưu tiên kết cấu hạ tầng
trên một số đảo nhằm phục vụ đánh bắt xa bờ, bảo vệ an ninh vùng biển, nâng
cấp một số cảng cá ở Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Đầu tư phát triển đội tàu đánh bắt ngoài khơi, trang bị các thiết bị đồng bộ về
thăm dò, hàng hải.
+ Tổ chức thu mua, sơ chế và xuất thẳng hàng trên biển chủ yếu đối với các sản
phẩm cá tươi nhằm nhanh chóng giải quyết việc tiêu thụ sản phẩm cho ngư dân,
thực hiện khai thác dài ngày trên biển và đảm bảo an toàn cho ngư dân đánh bắt
ngoài khơi.
* Đối với hoạt động nuôi trồng:
- Nuôi trồng nước ngọt: phát triển các sản phẩm có giá trị cao (tôm càng xanh,
cá ba sa ) với các hình thức nuôi trồng thích hợp (lồng, bè) ) đối với từng
vùng. Tổ chức tốt các dịch vụ về giống, thức ăn, phòng trừ dịch bệnh.
- Nuôi trồng thuỷ sản nước lợ: tập trung vào việc nuôi tôm ở các tỉnh ven biển ,
hìmh thành những vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến và xuất khẩu
với việc chuyển giao công nghệ sản xuất tôm giống nhân tạo.
-Nuôi trồng thuỷ sản nước mặn: phát triển nuôi trồng cố định hoặc bè nổi. Tiến
hành thử nghiệm nuôi trai ngọc
Câu 4(2.điểm)
1.Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lý(1.điểm)
-Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa
-Vị trí gồm trung tâm khu vực Đông Nam Á
-Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển giữa các nước Đông Nam Á đất liền và
Đông Nam Á hải đảo.
-Vị trí tiếp xúc cảu luồng gió mùa và luồng sinh vật.

b, Ảnh hưởng của khí hậu đối với việc phát triển nông nghiệp nước ta ?
Câu 3(3 điểm): Dựa vào bảng số liệu sau:
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực giai đoạn 2000 - 2006
(Đơn vị: %)

m
Tổng số Nông-Lâm-Ngư
nghiệp
Công nghiệp - Xây dựng Dịch vụ
2002 100 65,1 13,1 21,8
2003 100 61,9 15,4 22,7
2004 100 58,7 17,4 23,9
2005 100 57,2 18,3 24,5
2006 100 55,7 19,1 25,2
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo khu
vực kinh tế ở nước ta.
b) Nêu nhận xét và giải thích về sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo thành
phần kinh tế nước ta giai đoạn 2000 – 2006.
Câu 4 ( 2 điểm): Dựa vào Átlát địa lý hãy trình bày và giải thích về trung tâm
công nghiệp Hà Nội.
(Thí sinh được sử dụng Át lát địa lí Việt Nam xuất bản năm 2013 để làm bài)
……………….…Hết………………………HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ 9
CÂU NỘI DUNG CẦN ĐẠT ĐIỂM
Câu 1
(2 điểm)
- Việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta vì:
+ Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa

0,5 điểm
vào Nam
- Khí hậu nước ta chia làm hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai
mùa gió. Mùa đông lạnh và khô với gió mùa đông bắc, mùa
hạ nóng ẩm với gió mùa tây nam
- Gió mùa mang đến cho nước ta một lượng mưa lớn
1500mm-2000mm/năm. Một số nơi lượng mưa hàng năm rất
cao như: Hà Giang 4802mm, Lào Cai 3552mm, Huế, Móng
Cái…
- Độ ẩm không khí cao trên 80%.
*Ảnh hưởng của khí hậu đối với việc phát triển nông
nghiệp ở nước ta :
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo điều kiện thuận lợi cho sinh
vật nhiệt đới phát triển quanh năm, cây cối ra hoa kết trái
……
- Sự phân hóa đa dạng của khí hậu tạo điều kiện để tăng vụ,
xen canh, đa canh, góp phần đa dạng hóa sản phẩm nông
nghiệp
- Miền Bắc có một mùa đông lạnh thuận lợi cho phát triển
cây vụ đông
*Khó khăn :
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa độ ẩm lớn thuận lợi cho sâu
bệnh nấm mốc phát triển …
- Có nhiều thiên tai: lũ lụt, hạn hán, sương muối, gió bấc, xói
mòn đất
- Hiện tượng sa mạc hóa đang mở rộng ở Ninh Thuận và
Bình Thuận
0, 5 điểm
0, 5 điểm
0,25 điểm

(2 im)
- H Ni l trung tõm cụng nghip ln nht ca c nc.
- L u mi giao thụng vn ti.
- Nm khu vc ụng dõn.
+ Cú ngun lao ng di do.
+ Cú th trng tiờu th rng ln.
+ L ni tp trung nhiu nh khoa hc, nhiu cụng nhõn lnh
ngh.
- Trung tõm cụng nghip H Ni cú cỏc ngnh ch yu nh:
Húa cht, vt liu xõy dng, sn xut lng thc, thc phm,
luyn kim en, sn xut ụ tụ, sn xut giy, c khớ ,in t,
dt may
- Trong tng ngnh chớnh cú cỏc ngnh nh:
+ C khớ: c khớ phng tin vn ti giao thụng, c khớ xe
p, xe mỏy
+ Húa cht: phõn bún
+ Cụng nghip nh: Lng thc thc phm.
* Cỏc ngnh cụng nghip trờn phỏt trin mnh vỡ:
- Tn dng ngun lao ng lnh ngh.
- Phc v th trng ụng o.
- Phc v th trng xut khu, nhanh chúng thu hi vn.
0,25 im
0,25 im
0,5 im
0,25 im
0,25 im
0,5 im
Trng THCS
Th trn Tha


Sản lợng lúa bình quân đầu ngời ( kg) 217 291 432
Dựa vào bảng số liệu và sự hiểu biết của mình hãy:
a, Vẽ trên cùng một biểu đồ thể hiện rõ các chỉ tiêu của ngành sản xuất
lúa ở nớc ta thời kỳ 1980 -2002.
b,Trình bày và giải thích về các thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa
thời kỳ 1980 -2002.
Cõu 3: (1im)
Nh nhng iu kin thun li no m Trung du v min nỳi Bc B l
vựng trng chố ln nht nc?
Cõu 4: (1,5 im)Chng minh vựng Duyờn hi Nam Trung B cú th mnh
phỏt trin tng hp kinh t bin.
Câu 5: (2 im)
Cho bng s liu:
Nhit trung bỡnh thỏng v trung bỡnh nm ti H Ni v Thnh
ph H Chớ Minh
(n v
0
C)
Thỏn
g
1
2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
TB
n
m
H
Ni
16,
4
17,

9
28,
9
28,
3
27,
5
27,
1
27,
1
26,
8
26,
7
26,
4
25,
7
27,
1
Hóy phõn tớch s khỏc bit trong ch nhit ca hai a im trờn v gii
thớch vỡ sao?
Ht
Trng THCS
Th trn Tha HNG DN CHM V THANG
IM
Mụn thi: Địa lý - Lớp 9
Cõu 1: 2 im
a, Cụng nghip trng im: L ngnh chim t trng ln trong c cu sn

a.Vẽ biểu đồ : X lý s liu 0,5im
- Tính tốc độ tăng : coi năm 1980 là 100%.
- Diện tích năm 1990 so với năm 1980 tăng:
(Diện tích năm 1990: diện tích năm 1980) x 100
(6043 nghìn ha: 5600 nghìn ha) x 100% = 107,9%.
Tơng tự cách tính với các chỉ tiêu còn lại, có bảng xử lý số liệu
Một số chỉ tiêu về sản xuất lúa : ( %)
Năm
Tiêu chí
1980 1990 2002
Diện tích 100 107,9 134,0
Năng xuất lúa cả năm 100 152,9 220,7
Sản lợng lúa cả năm 100 165,5 296,6
Sản lợng lúa bình quân đầu
ngời
100 134,1 199,1
- Vẽ biểu đồ 4 đờng 4 tiêu chí
1 im
( Thiu tờn biu tr 0,5 im, thiu chỳ gii khụng cho im)
b. Nhận xét và giải thích
* Mọi chỉ tiêu đều tăng:
- Diện tích liên tục tăng: Từ 5600 nghìn ha ( 1980) -> 7504 nghìn
ha ( 2002) -> do tăng cả diện tích canh tác : khai hoang, mở rộng diện tích và
diện tích gieo trồng (tăng vụ ). Tuy nhiên tốc độ tăng chậm nhất, cần phải có
kế hoạch sử dụng hợp lý vì diện tích đất là có hạn do đất nông nghiệp có
thể đợc sử dụng vào việc mở rộng của sự phát triển công nghiệp, đô thị,
dùng làm nhà ở 0,5
im
- Năng suất lúa liên tục tăng và tăng với tốc độ tăng cao thứ 2: 100%
( 1980)-> 152,9% (1990) -> 220,7% (2002): Đây là thành quả của việc tăng

nớc Đông Nam á.
Cõu 4: (1,5 im)
a, Ngh cỏ: 0,5
im
- B bin cú nhiu m, phỏ thun li cho vic nuụi trng thy sn. Ngh
nuụi tụm hựm, tụm sỳ phỏt trin nhiu tnh, nht l Phỳ Yờn, Khỏnh Hũa.
- Vựng bin cú nhiu bói tụm, bói cỏ, cú cỏc ng trng Hong Sa
Trng Sa, Khỏnh Hũa Ninh Thun Bỡnh Thun, cú tụm, mc, cua, gh
thớch hp ỏnh bt.
b, Du lch bin: 0,25 im
B bin cú nhiu bói bin p: M Khờ ( Nng), Sa Hunh (Qung
Ngói), Nha Trang (Khỏnh Hũa), C Nỏ (Ninh Thun), Mi Nộ (Bỡnh Thun)
thớch hp phỏt trin du lch bin .
c, Dịch vụ hàng hải: 0,25 điểm
- Có nhiều địa điểm thích hợp xây dựng cảng nước sâu: Dung Quất
(Quảng Ngãi), Vân Phong (Khánh Hòa)…
+ Hiện đã có các cảng tổng hợp do Trung Ương quản lí: Đà Nẵng, Qui
Nhơn, Nha Trang.
+ Đang xây dựng cảng nước sâu Dung Quất, cảng trung chuyển quốc tế
Vân Phong.
d, Khai thác khoáng sản ở vùng thềm lục địa và sản xuất muối: 0,5
điểm
- Vùng thềm lục địa được khẳng định là có dầu khí.
- Đang tiến hành khai thác dầu khí ở phía đông quần đảo Phú Quý (Bình
Thuận).
- Muối được sản xuất ở nhiều địa phương, nổi tiếng là muối Sa Huỳnh
(Quảng Ngãi), Cà Ná (Bình Thuận).
Câu 5: (2 điểm)
1, Sự khác biệt trong chế độ nhiệt:
- Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn nhiệt độ trung bình năm

TPHCM : 27,5
0
C (tháng 6) ; 27,1
0
C (tháng 7) ; 27,1
0
C (tháng 8) ; 26,8
0
C
(tháng 9)
- TPHCM: không có tháng nào nhiệt độ thấp hơn 25,0
0
C:
0,25 điểm
Tháng 1:25,8
0
C; Tháng 2: 26,7
0
C Tháng 12: 25,7
0
C -> TPHCM nóng quanh
năm
- Biên độ nhiệt: Hà Nội: 12,5
0
C; TPHCM: 3
0
C.
0,25 điểm
2, Giải thích: 1 điểm ( thiếu mỗi ý trừ 0,25 điểm)
- Do vị trí nước ta thuộc khu vực nội chí tuyến, kéo dài theo hướng Bắc- Nam

24,4
Dệt may 7,9
Các ngành cụng nghi p khỏc 17,9
a,Th n o l ng nh cụng nghi p tr ng i m?
b, T b ng s li u trờn em hóy nhận xét và giải thích về cơ cấu các ngành
công nghiệp trọng điểm ở nớc ta.
Câu 2: (3,5 iểm) Cho bảng số liệu sau :
Một số chỉ tiêu về sản xuất lúa
Năm
Tiêu chí
1980 1990 2002
Diện tích (nghìn ha) 5600 6043 7504
Năng suất lúa cả năm ( tạ/ha) 20,8 31,8 45,9
Sản lợng lúa cả năm ( triệu tấn) 11,6 19,2 34,4
Sản lợng lúa bình quân đầu ngời ( kg) 217 291 432
Dựa vào bảng số liệu và sự hiểu biết của mình hãy:
a, Vẽ trên cùng một biểu đồ thể hiện rõ các chỉ tiêu của ngành sản xuất
lúa ở nớc ta thời kỳ 1980 -2002.
b,Trình bày và giải thích về các thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa thời
kỳ 1980 -2002.
Cõu 3: (1 i m)
Nh nh ng i u ki n thu n l i n o m Trung du v mi n nỳi B c B l
vựng tr ng chố l n nh t n c?
Cõu 4: (1,5 i m )Ch ng minh vựng Duyờn h i Nam Trung B cú th m nh
phỏt tri n t ng h p kinh t bi n.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status