1 BÁO CÁO
TÁC ĐỘNG CỦA CAM KẾT MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG TRONG WTO VÀ CÁC
HIỆP ĐỊNH KHU VỰC THƯƠNG MẠI TỰ DO (FTA) ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT, THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM VÀ CÁC BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN
CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG GIAI
ĐOẠN 2011-2015 MÃ HOẠT ĐỘNG: FTA – HOR FOLLOW-UP Nhóm chuyên gia:
Trương Đình Tuyển
Võ Trí Thành
Bùi Trường Giang
Phan Văn Chinh
Lê Triệu Dũng
Nguyễn Anh Dương
Phạm Sỹ An
Nguyễn Đức Thành
Ban Đặc trách Dự án MUTRAP III xin trân trọng giới thiệu tới các bạn đọc và hy vọng rằng
báo cáo này sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà các nhà quản lý, các nhà nghiên cứu
và toàn thể bạn đọc. 3
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 10
PHẦN I: CAM KẾT MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG TRONG WTO VÀ CÁC FTA CỦA VIỆT
NAM 12
I.Khái quát về quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam 12
II. Cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam và các đối tác trong các FTA song phương và
khu vực 13
1. CEPT-ATIGA 13
2. Hiệp định thương mại tự do ASEAN-Trung Quốc (ACFTA) 16
3. Hiệp định ASEAN-Hàn Quốc 21
4. Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN-Nhật Bản (AJCEP) 23
5. Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN-Úc-Niu Di-lân 24
6. Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN-Ấn Độ (AITIG) 27
7. Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA) 29
8. Cam kết gia nhập WTO 31
III. Một số nhận xét 37
PHẦN II: DIỄN BIẾN VÀ TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU 41
I. Khái quát tình hình kinh tế vĩ mô giai đoạn 2001-2010 41
II. Các chính sách kinh tế vĩ mô và tác động 43
1. Chính sách đầu tư và tác động 43
2. Chính sách tài khóa 68
3. Chính sách tiền tệ (và tỷ giá) và tác động 73
4. Chính sách thương mại 84
Bảng 5: Lộ trình giảm thuế theo NT của ASEAN-6 và Trung Quốc 17
Bảng 6: Lộ trình giảm thuế theo NT của Việt Nam 17
Bảng 7: So sánh phạm vi cam kết của ACFTA với một số FTA khác 18
Bảng 8: Thuế suất trung bình (%) của Việt Nam trong Hiệp định ACFTA 19
Bảng 9: Thuế suất trung bình (%) của Trung Quốc trong ACFTA 20
Bảng 10: Thuế suất trung bình (%) của Việt Nam trong Hiệp định AKFTA 21
Bảng 11: Thuế suất trung bình của Hàn Quốc trong Hiệp định AKFTA 22
Bảng 12: Cam kết thuế nhập khẩu (%) của Việt Nam đối với các mặt hàng nhập khẩu chính 24
Bảng 13: Thuế suất trung bình (%) của Úc trong Hiệp định AANZFTA 25
Bảng 14: Thuế suất trung bình của Niu Di-lân trong Hiệp định AANZFTA 26
Bảng 15: Thuế suất trung bình (%) của Việt Nam trong Hiệp định AITIG 27
Bảng 16: Thuế suất trung bình (%) của Ấn Độ trong Hiệp định AITIG 28
Bảng 17: Thuế suất trung bình (%) của Việt Nam trong Hiệp định VJEPA 29
Bảng 18: Thuế suất trung bình (%) của Nhật Bản trong Hiệp định VJEPA 30
Bảng 19: Thuế cam kết bình quân theo nhóm ngành hàng chính 32
Bảng 20: Cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng chính 33
Bảng 21: Thuế suất thuế nhập khẩu bình quân theo cam kết WTO (%). 38
Bảng 22: ERP và NRP của các mặt hàng theo các cam kết hội nhập 38
Bảng 23: ERP và NRP của một số ngành hàng 39
Bảng 24: Xếp hạng về mức độ thuận lợi trong kinh doanh, 2005-2010 50
Bảng 25: Đầu tư trong các ngành hàng cụ thể, 2000-2008 55
Bảng 26: Vốn FDI được cấp phép thời kỳ 1988-2009 theo ngành kinh tế 62
Bảng 27: Tác động nội ngành đối với thúc đẩy đầu tư trong nước của FDI trong một số ngành,
2000-2008 65
Bảng 28: Cơ cấu thu chi ngân sách nhà nước, 2000-2010 69
Bảng 29: Quy mô gói kích thích kinh tế 71
Bảng 30: Thay đổi biên độ giao dịch tỷ giá so với tỷ giá VND/USD được công bố trên thị
trường liên ngân hàng 76
Bảng 31: Chỉ số tỷ giá thực của các đồng tiền so với USD (năm 2000=100) 81
Bảng 32: Tốc độ tăng trưởng của từng ngành trong 2 giai đoạn 2001-2005 và 2006-2010 94
Bảng 57: Nhập khẩu chia theo các nhóm hàng, 2000-2009 132
Bảng 58: Nhập khẩu từ Trung Quốc chia theo nhóm hàng, 2000-2009 134
Bảng 59: Nhập khẩu từ ASEAN, 2000-2009 135
Bảng 60: Nhập khẩu từ Hàn Quốc, 2000-2009 136
Bảng 61: Tỷ trọng một số mặt hàng nhập khẩu lớn 138
Bảng 62: Một số mặt hàng nhập khẩu có tốc độ tăng nhanh nhất 143
Bảng 63: Nhập siêu và đóng góp của các nhóm hàng, 2000-2009 144
Bảng 64: Nhập siêu với Trung Quốc và đóng góp của các nhóm hàng, 2000-2009 145
Bảng 65: Nhập siêu với Hàn Quốc và đóng góp của các nhóm hàng, 2000-2009 147
Bảng 66: Nhập siêu với ASEAN và đóng góp của các nhóm hàng, 2000-2009 148
Bảng 67: Chỉ số cán cân thương mại chuẩn hóa của Việt Nam, 2004-2009 148
Bảng 68: Dự báo tăng trưởng kinh tế và thương mại hàng hóa, 2011-2015 (%) 155
Bảng 69: Dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới, 2011-2020 (%) 156
Bảng 70: Dự báo diễn biến giá một số mặt hàng 158
Bảng 71: Dự báo một số chỉ tiêu kinh tế chính của Việt Nam, 2011-2015 160
Bảng 72: Tác động của các kịch bản FTA tới GDP của các thành viên 164
Bảng 73: Tác động của tự do hoá thương mại giữa các đối tác Nhật Bản, Trung Quốc và
ASEAN 165
Bảng 74: Tác động của tự do hoá thương mại tới một số ngành sản xuất chủ chốt tại các nước
Châu Á trong mô hình 165
Bảng 75: Các tác động kinh tế vĩ mô của ACFTA đối với các thành viên 166
Bảng 76: Tác động của 4 kịch bản FTA đối với nền kinh tế vĩ mô Việt Nam 167
Bảng 77: Tác động của ACFTA tới GDP thực của ASEAN và Trung Quốc 168
Bảng 78: Thay đổi phúc lợi của các nước và Việt Nam theo 6 kịch bản tự do hoá thương mại
168
6
Bảng 79: Thay đổi tổng giá trị sản lượng một số ngành của Việt Nam theo 6 kịch bản tự do
hoá thương mại (đơn vị: triệu USD) 169
Hình 6: FDI vào Việt Nam, 2001-2010 61
Hình 7: Tỷ trọng đầu tư FDI được cấp giấy phép thời kỳ 1988-2009 phân theo 10 đối tác đầu
tư chủ yếu 62
Hình 8: Nhập siêu của khu vực FDI (không tính xuất khẩu dầu thô) 67
Hình 9: Tỷ giá danh nghĩa VND/USD trung bình năm, 2000-2010 78
Hình 10: Tỷ giá VND/USD và biên độ dao động, 2006-2009 80
Hình 11: Tỷ giá thực và tỷ giá VND/USD chính thức, 2000-2009 (2000=100) 81
Hình 12: Tỷ giá REER và thâm hụt thương mại của nước ta, 1990-2010 83
Hình 13: Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2010, % 91
Hình 14: Cơ cấu của nền kinh tế trong 2 giai đoạn 2001-2005 và 2006-2010 92
Hình 15: Tỷ trọng cấu phần của tổng cầu trong GDP, % 94
Hình 16: Đóng góp của yếu tố vốn, năng suất nhân tố tổng hợp và lao động vào tăng trưởng
GDP, 2001-2009 96
Hình 17: Kim ngạch xuất, nhập khẩu và nhập siêu giai đoạn 2001-2010, triệu USD 97
Hình 18: Nhập siêu so với GDP và xuất khẩu, 2001-2010 99
Hình 19: Nhập siêu trong khu vực FDI và khu vực kinh tế trong nước 100
Hình 20: Tỷ lệ thương mại/GDP, 2000-2010 100
Hình 21: Tỷ trọng xuất siêu của một số nước trung bình giai đoạn 2001-2010, % 110
Hình 22: Tỷ trọng nhập siêu của một số nước trung bình giai đoạn 2001-2010, % 111
Hình 23: Mức độ gia tăng thâm hụt thương mại của giữa Việt Nam với Thái Lan và Xinh-ga-
po, triệu USD 112
Hình 24: Xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN, 2000-2009 118
Hình 26: Sơ đồ hình thang trong phát triển công nghiệp hỗ trợ 185
Hình 27: Giá trị của cà phê thấp 195
Hình 28: Những nước XK Cao su tự nhiên hàng đầu 195
Hình 29: Các nước xuất khẩu trà hàng đầu 196
Hình 30: Gạo giá trị cao và thấp ($/tấn 2010) 196
Hình 31: Giá trị cao và cao hơn nữa 196
Hình 32: Mười biện pháp bảo hộ phổ biến trong thời kỳ 2007-2010 209
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
BOP
Cán cân thanh toán quốc tế
BTA
Hiệp định Thương mại song phương
BVQI
Tổ chức chứng nhận chất lượng quốc tế độc lập của Bureau Veritas
CEPT
Hiệp định về Chương trình ưu đãi Thuế quan có Hiệu lực chung
CLM
Cam-pu-chia, Lào và Mi-an-ma
DAF
Quỹ Hỗ trợ Phát triển
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
EAFTA
Hiệp định thương mại tự do Đông Á
ECM
Mô hình sai số điều chỉnh
EHP
Chương trình “Thu hoạch sớm”
EL
Danh mục loại trừ
EPA
Hiệp định đối tác kinh tế
EPC
Hợp đồng tổng thầu
ERP
LT-TP
Lương thực - thực phẩm
MFN
Đối xử tối huệ quốc
NT
Danh mục giảm thuế thông thường
ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức
R&D
Nghiên cứu - triển khai
REER
Tỷ giá thực hữu hiệu
ROO
Quy tắc xuất xứ
RTA
Hiệp định thương mại khu vực
SCM
Biện pháp chống trợ cấp và đối kháng
SITC
Phân loại thương mại quốc tế chuẩn
SL
Danh mục nhạy cảm
SPS
Vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật
TBT
Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại
TCTK
Tổng cục thống kê
TEL
Danh mục loại trừ tạm thời
cải thiện khả năng cạnh tranh trong xuất khẩu, đồng thời chuyển hóa nhập khẩu thành phần
năng lực sản xuất tăng thêm đáng kể phục vụ tiêu dùng, sản xuất trong nước cũng như phục
vụ xuất khẩu.
Hội nhập kinh tế quốc tế càng sâu rộng, dù ở cấp độ đơn phương, song phương, khu
vực hay Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thì cơ hội phát triển càng nhiều, song khó
khăn thách thức cũng càng lớn. Quá trình hội nhập kinh tế, nhất là kể từ khi Việt Nam gia
nhập WTO và tham gia mạnh mẽ hơn các hiệp định thương mại tự do (FTA), còn làm bộc lộ
rõ hơn những yếu kém nội tại của nền kinh tế Việt Nam. Cụ thể, mô hình tăng trưởng chủ yếu
thiên về chiều rộng, dựa vào mở rộng đầu tư và tín dụng, trong khi năng suất, chất lượng tăng
trưởng và hiệu quả sử dụng các nguồn lực còn thấp và có xu hướng giảm dần. Các cân đối lớn
của nền kinh tế chưa thật vững chắc; kinh tế vĩ mô chưa thật ổn định và còn tiềm ẩn nhiều yếu
tố bất ổn. Cơ cấu ngành kinh tế, sản phẩm và cơ cấu vùng kinh tế quy mô nhỏ, phân tán,
manh mún và chia cắt, hiện còn kiềm chế việc tập trung, tích tụ, tận dụng kinh tế quy mô để
phát triển. Khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, của doanh nghiệp và của sản phẩm còn thấp,
chưa có dấu hiệu cải thiện. Chất lượng nguồn nhân lực còn thấp, trong khi lại thiếu thể chế
đảm bảo chất lượng của việc ra quyết định và thực thi chính sách.
Tình hình hiện nay đang đòi hỏi phải có một chiến lược xuất nhập khẩu hiệu quả nhằm
thực sự góp phần cải thiện hiệu quả phân bổ nguồn lực, nâng cao khả năng cạnh tranh của nền
kinh tế, và ổn định kinh tế vĩ mô. Điều này càng có ý nghĩa trong bối cảnh Việt Nam cần tập
trung ổn định kinh tế vĩ mô, chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng chất lượng, hiệu quả
như đã đề ra trong Chiến lược Phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020. Cụ thể hơn, chiến lược
xuất nhập khẩu này phải góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hội nhập
và định hướng xuất khẩu, kết nối nền kinh tế trong nước với kinh tế khu vực và toàn cầu, cải
thiện vị thế của từng doanh nghiệp, từng ngành và cả nền kinh tế trong chuỗi giá trị toàn cầu;
đồng thời, chú ý hơn đến nhu cầu tiêu dùng của thị trường trong nước.
1
Không có tham vọng phân tích tất cả các vấn đề liên quan đến Chiến lược xuất nhập
khẩu, Báo cáo này trước hết nhìn nhận khái quát quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt
Nam, tập trung vào cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam và các đối tác trong các hiệp
PHẦN I: CAM KẾT MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG TRONG WTO
VÀ CÁC FTA CỦA VIỆT NAM
I. Khái quát về quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
Dấu mốc quan trọng mở đầu tiến trình hội nhập kinh tế sâu rộng của Việt Nam bắt đầu
từ năm 1995 với ba sự kiện chính. Thứ nhất, chúng ta đã đàm phán và ký hiệp định thương
mại song phương Việt Nam- Hoa Kỳ vào năm 2000. Tác dụng nổi bật của hiệp định này, một
mặt đây là bước tập dượt quan trọng để Việt Nam tham gia sau rộng hơn vào tiến trình hội
nhập khu vực (tham gia các FTA) và toàn cầu (gia nhập WTO). Mặt khác, hiệp định này cho
phép chúng ta tiếp cận thị trường xuất khẩu lớn nhất thế giới mà không bị phân biệt đối xử.
Thứ hai, nước ta đã gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và tham gia hiệp
định mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) và tiếp đó là hiệp định mậu dịch tự do với các đối tác
(ASEAN+). Thứ ba, Việt Nam đã đàm phán gia nhập WTO và trở thành thành viên của tổ
chức này tháng 1 năm 2007. Cùng với các FTA khu vực, Việt Nam cũng đã ký hiệp định đối
tác kinh tế toàn diện với Nhật Bản (EPA) mà thực chất là một FTA song phương.
Với các hiệp định nêu trên, chúng ta đã tạo ra những cơ hội to lớn cho việc thu hút đầu
tư nước ngoài (ĐTNN) và hoạt động xuất khẩu; qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo
thêm việc làm. Mặt khác các hiệp định này cũng gây ra những thách thức gay gắt cho doanh
nghiệp và toàn bộ nền kinh tế Việt Nam. Nếu như việc gia nhập WTO, sức ép lớn nhất là về
mặt thể chế và dịch vụ thì các hiệp định FTA song phương và khu vực lại gây nhiều sức ép
nhất đến thương mại hàng hóa do mức độ cắt giảm thuế sâu rộng trong hiệp định trong
ASEAN và một số hiệp định ASEAN+: có khoảng 90% số dòng thuế sẽ về 0% vào năm 2015,
phần lớn trong số còn lại sẽ đưa về 0% vào năm 2018. Minh chứng rõ nhất cho thực tế này là
để thực hiện các cam kết WTO ta đã phải sửa đổi, ban hành nhiều Luật, Pháp lệnh, nghị định
liên quan tới quy định trong nước (thể chế), trong khi tất cả các cam kết trong ASEAN, các
hiệp định FTA ASEAN+ và Hiệp định Đối tác kinh tế ASEAN-Nhật Bản hầu như không ảnh
hưởng tới các quy định về thể chế. Mặc dù cơ hội và thách thức đều lớn nhưng việc tận dụng
cơ hội đến đâu, vượt qua thách thức thế nào lại phụ thuộc vào thể chế và chính sách (tức là
vào hoạt động quản lý của các cấp chính quyền, chủ yếu là cấp Trung ương và cấp tỉnh) cũng
như hoạt động của doanh nghiệp.
Bảng 1: Tóm tắt các mốc hội nhập chính của nền kinh tế Việt Nam
10 nước ASEAN và Úc, Niu
Di-lân
Ký năm 2009
Việt Nam - Nhật Bản
Việt Nam và Nhật Bản
Ký năm 2008
Việt Nam - EU
Việt Nam và khối EU
Chuẩn bị đàm phán
Việt Nam - Chi lê
Việt Nam và Chi lê
Đã hoàn tất
Hiệp định kinh tế xuyên
Thái Bình Dương (TPP)
Niu-Di-lân, Xinh-ga-po, Chi-lê,
Bru-nây, (Việt Nam, Úc, Peru
và Hoa Kỳ đang đàm phán gia
nhập)
Chuẩn bị đàm phán
EAFTA (ASEAN+3)
10 nước ASEAN, Trung Quốc,
Nhật Bản, Hàn Quốc
Đang nghiên cứu
Ghi chú: các nước ASEAN-6 gồm: Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xinh-ga-po, và
Thái Lan.
II. Cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam và các đối tác trong các FTA
song phương và khu vực
1. CEPT-ATIGA
Ngày 15/12/1995, Việt Nam chính thức tham gia Hiệp định về Chương trình ưu đãi
Thuế quan có Hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN
2010
2011
2012
2013
Số dòng
thuế
10.689
10.689
10.689
10.689
10.689
10.689
10.689
10.689
10.689
IL
10.455
10.455
10.455
10.455
10.455
10.455
10.455
10.455
10.455
0 - 5%
8.496
10.256
10.285
10.296
cắt giảm thuế quan theo Lộ trình riêng. Riêng các nước Cam-pu-chia, Lào, Mi-an-ma và Việt
Nam (các nước CLMV) được hưởng linh hoạt bảo lưu 7% số dòng thuế tới năm 2018. Danh
mục chi tiết 7% dòng thuế này sẽ được các nước CLMV đưa ra vào năm 2013, không phải
thông qua đàm phán với các nước ASEAN khác. Như vậy, ta có thể chủ động đưa các mặt
hàng muốn bảo hộ vào Danh mục 7% này.
Bảng 3: Thuế suất trung bình của Việt Nam trong CEPT/AFTA
STT
Nhóm/ Mặt hàng
Thuế
MFN
(%)
Cam kết thuế quan
của Việt Nam (%)
2006
2010
2013
1
Hàng thủy sản
28,58
4,85
4,85
4,85
2
Sữa và các sản phẩm từ sữa
26,59
5,00
5,00
5,00
3
Hàng rau quả
46,97
5,00
20,61
20,61
9
Xăng dầu các loại
20,0
40,00
40,00
12,23
10
Than đá
3,75
0,00
0,00
0,00
11
Sản phẩm từ dầu mỏ khác
7,79
23,25
22,82
6,51
12
Hóa chất
1,15
0,46
0,22
0,22
13
Sản phẩm hóa chất
1,39
18
Gỗ và sản phẩm gỗ
7,20
0,03
1,51
1,51
19
Giấy và sản phẩm từ giấy
18,34
2,69
2,56
2,56
20
Xơ, sợi dệt
3,74
2,62
2,16
2,16
21
Vải may mặc các loại
11,98
5,00
5,00
5,00
22
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
9,30
1,63
2,39
3,64
28
Dây điện và dây cáp điện
10,74
2,98
1,62
1,62
29
Ô tô nguyên chiếc các loại
45,23
30,25
29,96
22,35
30
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
3,60
1,98
1,77
1,77
Lưu ý: đối với CEPT, mức thuế cam kết chính là mức thuế thực hiện.
Bảng 4: Thuế suất trung bình của ASEAN trong CEPT/AFTA
2
STT
Mặt hàng
Mã HS
Cam kết thuế quan
của nước NK
Thuế
MFN
3
1
0
13
5
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
84
3
1
0
5
6
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
71
2
1
0
12
7
Gạo
1006
16
11
0
30
8
Gỗ và sản phẩm gỗ
44
1
1
13
Cao su và sản phẩm cao su
40
3
1
0
10
14
Phương tiện vận tải và phụ tùng
86, 87, 88, 89
1
0
17
15
Dây điện và dây cáp điện
8544
3
1
0
9
2
Bảng tổng hợp dựa trên số liệu sẵn có của 5 nước ASEAN đại diện là In-đô-nê-xia, Ma-lai-
xi-a, Xinh-ga-po, Thái Lan và Cam-pu-chia, đây cũng là những nước ASEAN có kim ngạch
thương mại chính với ta.
16
16
1
0
0
14
21
Hàng rau quả
06, 07, 08, 20
4
2
0
12
22
Hạt tiêu
0904
2
1
0
10
23
Quặng và khoáng sản khác
2601-2617
1
1
0
1
24
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
1704, 19
4
1
29
Chè
0902
3
1
0
13
30
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
46, 57
4
1
0
18
Có thể thấy đối với tất cả các mặt hàng nhập khẩu chủ chốt, trừ mặt hàng xăng dầu và
các sản phẩm từ dầu mỏ (là các mặt hàng trước đây thuộc danh mục GEL) thì chênh lệch giữa
thuế suất MFN và thuế suất ưu đãi theo CEPT/AFTA là khá lớn.
Đối với xuất khẩu, CEPT/AFTA cũng sẽ đem lại lợi thế khá lớn cho các doanh nghiệp
Việt Nam do thuế suất CEPT mà các nước ASEAN áp dụng đối với hàng xuất khẩu của ta
thấp hơn nhiều so với thuế suất MFN của các nước này. Sự chênh lệch này sẽ tăng lên khi
ASEAN hoàn tất việc xây dựng AEC vào năm 2015.
Bảng 4 tổng hợp cam kết theo CEPT/AFTA của các nước ASEAN và thuế suất MFN
đối với các mặt hàng xuất khẩu chính của ta. Tới năm 2015 tất cả các sản phẩm xuất khẩu của
ta sang các nước ASEAN-6 sẽ được hưởng thuế nhập khẩu 0%.
2. Hiệp định thương mại tự do ASEAN-Trung Quốc (ACFTA)
Hiệp định ACFTA được ký kết ngày 29/11/2004 tại Viêng Chăn, Lào. Theo thỏa
thuận, Hiệp định có hiệu lực từ ngày 1/1/2005 và các nước bắt đầu thực hiện cắt giảm thuế từ
1/7/2005. Trong giai đoạn đàm phán Hiệp định ACFTA, ta đồng thời đàm phán song phương
với Trung Quốc về tiếp cận thị trường trong khuôn khổ đàm phán gia nhập WTO của Việt
Nam. Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN – Trung Quốc đề ra các quy định đối với hầu
2005*
2007
2009
2010
Nhóm 1 có thuế suất > 20%
20
12
5
0
Nhóm 2 có 15% < thuế suất < 20%
15
8
5
0
Nhóm 3 có 10% < thuế suất < 15%
10
8
5
0
Nhóm 4 có 5% < thuế suất < 10%
5
5
0
0
Nhóm 5 có thuế suất < 5%
Giữ nguyên
0
0
Bảng 6: Lộ trình giảm thuế theo NT của Việt Nam
Nhóm mặt hàng
30
25
20
15
5
0
Nhóm 4 có 30% < thuế suất < 35%
30
25
25
20
17
10
5
0
Nhóm 5 có 25% < thuế suất < 30%
25
20
20
15
15
10
5
0
Nhóm 6 có 20% < thuế suất < 25%
20
20
15
15
15
Nhóm 10 có 5% < thuế suất < 7%
5
5
5
5
5
5
0-5
0
Nhóm 11 có thuế suất < 5%
Giữ nguyên
0 18
2.3. Danh mục nhạy cảm
Danh mục nhạy cảm gồm những mặt hàng có lộ trình bảo hộ dài hơn, mức thuế suất
bảo hộ cao hơn (so với Danh mục thông thường). SL gồm 2 nhóm: Nhóm nhạy cảm thường
(SL) và Nhóm nhạy cảm cao (HSL). Những mặt hàng thuộc Danh mục SL không có lịch trình
giảm thuế cụ thể theo từng năm nhưng bị giới hạn mức thuế suất cuối cùng và năm cuối cùng
thực hiện, cụ thể:
Đối với ASEAN 6 và Trung Quốc, thuế suất trong Danh mục SL sẽ giảm xuống 20%
vào năm 2012 và xuống mức 0-5% vào năm 2018. Các mặt hàng thuộc Danh mục HSL phải
giảm xuống bằng 50% hoặc thấp hơn vào năm 2015.
Đối với Việt Nam, thuế suất trong Danh mục SL phải giảm xuống 20% vào năm 2015
và tiếp tục giảm xuống mức 0-5% vào năm 2020. Các mặt hàng thuộc Danh mục HSL phải
giảm xuống bằng 50% hoặc thấp hơn vào năm 2018.
2.4. Nội dung cam kết giảm thuế của Việt Nam trong ACFTA
Lộ trình cam kết giảm thuế của ta trong ACFTA tương đối nhất quán về phạm vi và
50%)
560 (Mức
thuế trần là
5%) 94
ASEAN –
Hàn Quốc
8.907 (Thuế
suất về 0%)
108
852 (Mức
thuế trần là
5%)
378 (Giảm
20% mức
thuế suất)
766
101
ASEAN –
Nhật Bản
9.425 (Thuế
suất về 0%)
1224
498
VJEPA
8.548 (Thuế
suất về 0%)
132 (Thuế
Thuế áp
dụng
2010
Chú thích
2010
2011
1
Hàng thủy sản
28,58
4,62
2,77
4,62
2
Sữa và sản phẩm từ sữa
26,59
17,29
10,00
17,29
39 dòng thuế có
thuế suất 0%
3
Hàng rau quả
27,87
10,39
6,31
10,39
93 dòng thuế khác
có mức 0%
8
Phân bón các loại
0,66
0,00
0,00
0,00
9
Chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm
10,30
10,96
7,70
10,96
80 dòng thuế có
thuế suất từ 0-3%
10
Giấy
18,34
X
X
X
11
Các sản phẩm từ giấy
18,34
14,69
10,17
14,69
12
Các dòng thuế có
mã HS từ 7101-
7113 có thuế suất
1%
16
Sắt thép
4,13
10,99
8,38
10,99
190 dòng thuế có
thuế suất từ 0-1%
17
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và
linh kiện
9,41
10,33
8,49
10,33
18
Dây điện và dây cáp điện
10,74
7,37
5,18
7,37
19
Ôtô nguyên chiếc các loại
45,23
1
Hàng may mặc sẵn
15,7
0
0
2010 có 8 dòng thuế suất 5%
2
Dầu thô
X
X
3
Hàng thủy sản
10,4
0,0
0,0
4
Giầy dép các loại
18,5
0
0
5
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh
kiện
9,7
0
0
0
2010 có 3 dòng thuế suất 5%
11
Than đá
4,3
0
0
12
Sản phẩm từ hóa chất
7,9
0
0
13
Cao su và sản phẩm cao su
8,9
0,0
0,0
2010 các dòng HS 4001 là
không cam kết
14
Dây điện và dây cáp điện
6,8
0
0
15
Chất dẻo và sản phẩm chất dẻo
7,9
0,0
0,0
22
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
16,8
0,6
0,0
2010 có 3 dòng thuế suất 5%
23
Giấy và các sản phẩm từ giấy
7
X
X
24
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
13,6
0,0
0,0
25
Hóa chất
5,7
0,0
0,0
26
Sản phẩm gốm, sứ
13,9
dòng thuế ở cấp chữ số HS do từng quốc gia lựa chọn và 3% kim ngạch thương mại.
+ CLMV: 200 dòng thuế ở cấp 6 chữ số hoặc 3% tổng số dòng thuế ở cấp chữ số HS
do từng quốc gia lựa chọn.
Gồm 5 nhóm, cụ thể:
Nhóm A:
+ ASEAN 6 và Hàn Quốc: giảm xuống 50% vào 1/1/2016;
+ Việt Nam: giảm xuống 50% vào 1/1/2021;
+ Cam-pu-chia, Lào, Mi-an-ma: giảm xuống 50% vào 1/1/2024.
Bảng 10: Thuế suất trung bình (%) của Việt Nam trong Hiệp định AKFTA
STT
Nhóm/ Mặt hàng
Thuế
MFN
2010
Cam kết thuế quan
Thuế áp
dụng 2010
2010
2011
2015
1
Hàng thủy sản
15,51
20,21
15,41
10,00
20,21
2
Sữa và các sản phẩm từ sữa
19,15
10,00
24,04
7
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
0,61
5,06
3,28
0,00
5,06
22
8
Nguyên phụ liệu thuốc lá
43,70
43,33
12,5
3
10,00
43,33
9
Xăng dầu các loại
20,77
9,67
8,01
0-5
9,67
10
3,40
2,60
0,00
3,40
15
Phân bón các loại
1,13
0,00
0,00
0,00
0,00
16
Chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm
8,56
7,60
5,90
0-5
7,60
17
Cao su và sản phẩm từ cao su
10,99
6,84
5,57
0-5
6,84
18
Gỗ và sản phẩm gỗ
7,04
7,38
5,76
23
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
10,57
9,58
7,82
0-5
9,58
24
Sắt thép và phôi thép
7,31
5,58
4,43
0,00
5,58
25
Kim loại thường khác
5,68
5,15
3,85
0,00
5,15
26
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
9,01
6,27
4,74
0,00
6,27
27
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng
+ Việt Nam: cắt giảm 20% mức thuế suất vào 1/1/2021;
+ Cam-pu-chia, Lào, Mi-an-ma: cắt giảm 20% mức thuế suất vào 1/1/2024.
Bảng 11: Thuế suất trung bình của Hàn Quốc trong Hiệp định AKFTA
STT
Nhóm/ Mặt hàng
Cam kết thuế quan (%)
2008
2010
2015
1
Hàng thủy sản
3,33
2,97
2,97
2
Hàng rau quả
28,95
26,87
24,57
3
Hạt điều
8,67
5,33
5,33
4
Cà phê
0,00
0,00
0,00
223,85
9
Bánh, kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc
4,34
4,14
3,96
10
Than đá
0,00
0,00
0,00
11
Dầu thô
0,00
0,00
0,00
12
Xăng dầu các loại
2,44
0,31
0,31
13
Quặng và khoáng sản khác
0,17
0,14
0,14
14
Hóa chất và sản phẩm từ hóa chất
2,19
2,13
0,00
21
Hàng dệt may
1,15
0,82
0,82
22
Giày dép các loại
0,26
0,00
0,00
23
Sản phẩm gốm sứ
1,07
0,65
0,65
24
Thủy tinh và sản phẩm bằng thủy tinh
0,14
0,12
0,12
25
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
0,00
0,00
0,00
26
Sắt thép và sản phẩm sắt thép
0,01
0,00
Hiệp định chính thức có hiệu lực từ ngày 1/12/2008.
Về Lộ trình cắt giảm thuế quan cụ thể, Hiệp định quy định:
- Danh mục NT:
+ Nhật Bản: Gồm 92% số dòng thuế và giá trị thương mại, trong đó 88% số dòng thuế
đạt 0% vào năm 2007 và 90% số dòng thuế đạt 0% vào 2013;
24
+ ASEAN-6: 90% số dòng thuế đạt 0% vào 2013, căn cứ vào cam kết EPA song
phương;
+ Việt Nam: 90% số dòng thuế đạt 0% trong 15 năm (2023).
- Danh mục SL: Thuế cuối cùng 5% vào 2018 (xác định theo các cam kết EPA song
phương).
- Danh mục HSL: Thuế cuối cùng 50% (xác định theo các cam kết EPA song
phương).
- Danh mục loại trừ: Không cam kết giảm thuế (Chiếm 1% số dòng thuế) (xác định
theo các cam kết EPA song phương).
Về cơ bản, các cam kết thuế của ta và Nhật Bản trong Hiệp định AJCEP không cao
như trong Hiệp định song phương giữa ta và Nhật Bản (VJEPA). Do đó, phân tích cụ thể về
cam kết thuế của ta và Nhật Bản sẽ được trình bày tại mục II.7 (Hiệp định VJEPA).
5. Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN-Úc-Niu Di-lân
Nội dung chính của Hiệp định AANZFTA về cắt giảm thuế quan theo Hiệp định này là:
- Về phía Việt Nam: 90% thuế quan xóa bỏ vào 2018-2020 theo Lộ trình NT; 7% tổng
số dòng thuế theo lộ trình nhạy cảm, trong đó thuế suất theo Danh mục SL giảm xuống 5%
vào 2022, và theo danh mục HSL giảm xuống 7-50% vào 2022. Danh mục loại trừ bao gồm
3% tổng số dòng thuế.
Bảng 12: Cam kết thuế nhập khẩu (%) của Việt Nam đối với các mặt hàng nhập khẩu chính
STT
Mặt hàng
MFN
9,0
10,2
12,3
10,2
4,9
5
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
10,06
11,0
14,4
11,0
4,2
6
Gạo, lúa mỳ
24,7
30,0
40,0
30,0
10,0
7
Xe máy nguyên chiếc
56,5
52,9
96,7
52,9
32,9
8
Gỗ và sản phẩm từ gỗ
7,0
6,1
6,5
13
Ô tô nguyên chiếc các loại
37,0
59,9
59,9
59,9
59,6
14
Dây điện và dây cáp điện
8,0
9,2
10,8
9,2
4,8
15
Dược phẩm và nguyên phụ liệu dược phẩm
1,6
3,7
3,8
3,7
2,3
16
Chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm từ chất dẻo
8,6
8,9
10,7
8,9
4,5
17
6,3
6,3
6,3
3,4
25
22
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
6,2
7,0
7,0
7,0
4,8
23
Bánh, kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc
24,1
26,8
35,5
26,8
9,4
24
Giấy và sản phẩm từ giấy
13,6
18,7
22,2
18,7
11,5
25
Kim loại thường khác
14,2
10,3
5,2
30
Sản phẩm hóa chất
6,6
8,9
10,4
8,9
4,4
- Về phía Úc, Niu Di-lân và ASEAN-6: 90% số dòng thuế về 0% vào năm 2015, linh
hoạt đến 2020.
Với Việt Nam, mức độ cắt giảm thuế với đa số các mặt hàng cho tới nay (năm 2011)
chưa lớn, thể hiện ở mức độ chênh lệch thấp so với thuế suất cơ sở (thuế MFN năm 2007).
Tuy nhiên, tới năm 2015, mức độ cắt giảm thuế của ta sẽ tăng lên.
Đối với Úc và Niu Di-lân, do thuế suất áp dụng của các nước này đã là khá thấp (kể cả
khi không có Hiệp định AANZFTA, khoảng 87% kim ngạch xuất khẩu của ta sang Úc đã
được hưởng thuế suất nhập khẩu 0%) nên tác động cắt giảm thuế của hai nước này theo Hiệp
định là không cao (Bảng 13).
Bảng 13: Thuế suất trung bình (%) của Úc trong Hiệp định AANZFTA
STT
Mặt hàng
Mã HS
Cam kết thuế quan
Thuế
MFN
2010
2013
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
84
0,00
0,00
0,00
0,03
6
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
71
0,00
0,00
0,00
0,01
7
Gạo
1006
0,00
0,00
0,00
0,00
8
Gỗ và sản phẩm gỗ
44
0,00
0,00
0,00
0,04
9
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
84
0,00
0,06
14
Phương tiện vận tải và phụ tùng
86, 87, 88, 89
0,00
0,00
0,00
0,04
15
Dây điện và dây cáp điện
8544
0,00
0,00
0,00
0,04
16
Hạt điều
200819
0,00
0,00
0,00
5,00
17
Chất dẻo và sản phẩm chất dẻo
39
0,00
0,00
0,00
0,05
0904
0,00
0,00
0,00
0,00
23
Quặng và khoáng sản khác
2601-2617
0,00
0,00
0,00
0,00