MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
DANH MỤC HÌNH 2
DANH MỤC BẢNG 2
TỪ VIẾT TẮT 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TRUNG TÂM TRỰC
THUỘC CÔNG TY TNHH MTV CAO SU PHÚ RIỀNG 4
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH MTV
CAO SU PHÚ RIỀNG 4
1.2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN
TRUNG TÂM 5
CHƢƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CAO SU THIÊN NHIÊN VÀ CÁC
SẢN PHẨM CAO SU THƢƠNG MẠI CỦA NHÀ MÁY 8
2.1 Ý NGHĨ KINH TẾ, KỸ THUẬT CỦA SẢN PHẨM 8
2.2. TÍNH CHẤT CỦA CAO SU THIÊN NHIÊN 9
2.2.1. Thành phần của mủ nƣớc 9
2.2.2. Tính chất của mủ nƣớc 9
2.2.3. Cấu Trúc Của Mủ Nƣớc 10
2.2.4. Tính chất lý học của mủ nƣớc 10
2.2.5. Thành phần hóa học mủ nƣớc 11
2.2.6. Ổn định mủ nƣớc. 11
2.3. CÁC SẢN PHẨM THƢƠNG MẠI CỦA NHÀ MÁY 12
CHƢƠNG 3: QUY TRÌNH CHẾ BIẾN CÁC SẢN PHẨM CAO SU SVRCV
TỪ MỦ NƢỚC 14
3.1. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ QUY TRÌNH CHẾ BIẾN CAO SU SVRCV 14
3.1.1. Sơ Đồ: 14
3.1.2. Thuyết Minh: 14
3.2. QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHUNG: 16
Với những hành trang và kiến thức thu thập trong quá trình học tập và rèn
luyện tại trƣờng sẽ không đủ nếu không có quá trình học tập thực tế tại nhà máy
và xí nghiệp. Trong quá trình thực tập sinh viên sẽ vận dụng những kiến thức đã
học vào thực tế những gì đang diễn ra tại nhà máy, và qua quá trình tìm hiểu tại
nhà máy sẽ giúp sinh viên tiếp thu những kiến thức khác mà ở trƣờng không có
điều kiện giảng dạy.
Đối với những sinh viên năm cuối nhƣ chúng em , thực tập sẽ giúp ích một
phần nào trong quá trình tìm kiếm việc làm trong tƣơng lai, cũng nhƣ định
hƣớng nghề nghiệp mà mình sẽ chọn. Kết quả của quá trình kiến tập tại nhà máy
sẽ đánh giá chính năng lực tiếp thu của sinh viên trong quá trình học tập tại nhà
trƣờng.
Trong quá trình thực tập tại Nhà Máy Chế Biến Trung Tâm, em luôn lắng
nghe các chú kĩ sƣ vận hành cũng nhƣ toàn thể cán bộ công nhân viên nhà máy
để tích góp kinh nghiệm cho quá trình lao động, và luôn luôn tuân thủ các
nguyên tắc an toàn lao động.
Cuốn báo cáo thực tập này chính là thành quả của tất cả các kiến thức và
tài liệu ghi nhận đƣợc từ thực tập thực tế về các quy trình chế biến tại nhà máy.
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Hình ảnh thực tế về nhà máy……………………………………… Trang 7
Hình 2.1: Các sản phẩm thƣơng mại của nhà máy…………………………… Trang 13
Hình 3.1: Sơ Đồ Dây Chuyền Công Nghệ…………………………………… Trang 15
Hình 3.2 : Lƣu đồ sản xuất chung……………………………………………. Trang 16
Hình 3.3: Cách xếp mủ………………………………………………………. Trang 34
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Ký hiệu……………………………………………………………. Trang 33
Bảng 3.2: Ký hiệu………………………………………………………… Trang 36
Bảng 3.3: Các chỉ tiêu hóa lý. …………………………………………………Trang 37
Bảng 4.1: Ảnh hƣởng của chất chống đông đến chỉ tiêu màu……………… Trang 39
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TRUNG
TÂM TRỰC THUỘC CÔNG TY TNHH MTV CAO SU PHÚ
RIỀNG
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH
MTV CAO SU PHÚ RIỀNG
Công ty Cao su Phú Riềng đƣợc thành lập ngày 06/09/1978 theo quyết
định số 318/NN-TC-QĐ của Bộ Nông Nghiệp. Quyết định 178/QĐ-
HĐQTCSVN ngày 21/6/2010 chuyển đổi Công ty Cao su Phú Riềng thành Công
ty TNHH MTV Cao su Phú Riềng. Hiện nay Công ty TNHH MTV Cao su Phú
Riềng là đơn vị thành viên của Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam
(GERUCO).
Chức năng và nhiệm vụ:
- Trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu cao su.
- Khoanh nuôi bảo vệ kinh doanh rừng trồng tự nhiên.
- Xây dựng công trình, cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu dân cƣ và kinh
doanh địa ốc.
- Chăn nuôi đàn gia súc, gia cầm và chế biến gỗ nguyên liệu.
Tổng diện tích: 18.850 ha.
Sản lƣợng bình quân hàng năm đạt 25.000 tấn.
Công ty có:
- 14 Nông lâm trƣờng, 02 nhà máy chế biến với trang thiết bị hiện đại, 01 trung
tâm y tế, 01 trung tâm văn hóa - thể thao.
- Tổng số CB_CNVC : 6500 ngƣời bao gồm lực lƣợng công nhân có tay nghề
giỏi và đội ngũ cán bộ quản lý đƣợc đào tạo và có kinh nghiệm.
- Địa chỉ: Xã Phú Riềng - Huyện Bù Gia Mập, Tỉnh Bình Phƣớc. Điện thoại: 84-
651-777970, Fax: 84-651-777758
- Văn phòng đại diện tại Tp HCM: Địa chỉ : 96B Võ Thị Sáu - P.Tân Định -
Quận 1.Tel/fax : (+84) 8 8231658.
- Sản xuất các loại sản phẩm cao su theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3769:2004
và đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
Thực hiện mục tiêu chiến lƣợc đa dạng hóa sản phẩm, công tác chế biến mủ
của Nhà máy ngày càng hoàn thiện, tốt hơn về mọi mặt, chất lƣợng sản phẩm
ngày càng cao, đáp ứng yêu cầu của thị trƣờng. Cụ thể :
Năm 2000 chế biến đạt 11.101,3 tấn mủ cốm.
Năm 2005 chế biến đạt 16.635,9 tấn mủ cốm và 623 tấn mủ kem.
Năm 2006 chế biến đạt 16.919,7 tấn mủ cốm và 1.759,4 tấn mủ kem.
Đến năm 2010 chế biến đạt 14.028,5 tấn mủ cốm và 2.082,8 tấn mủ kem.
Thực hiện các chỉ tiêu chuyên đề với mục tiêu “ Công nhân giàu, Công ty
mạnh “ Nhà máy đã sắp xếp cụ thể hóa thành các chỉ tiêu sát với tình hình thực
tế tại đơn vị, bố trí hợp lý để nâng cao năng suất lao động. Nhờ đó tiền lƣơng
của CBCNV ngày Nhà máy ngày càng tăng, năm sau cao hơn năm trƣớc, Thu
nhập bình quân của ngƣời lao động năm 2010 là 10,5 triệu đồng ngƣời/tháng.
Thành tích :
- Nhiều bằng khen UBND Tỉnh và Tập đoàn cao su Viêt Nam.
- Nhiều bằng khen thủ tƣớng Chính phủ.
Hình 1.1: Hình ảnh thực tế về nhà máy CHƢƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CAO SU THIÊN NHIÊN
VÀ CÁC SẢN PHẨM CAO SU THƢƠNG MẠI CỦA NHÀ MÁY
2.1 Ý NGHĨ KINH TẾ, KỸ THUẬT CỦA SẢN PHẨM
Mủ cao su đƣợc ví nhƣ là “vàng trắng”, bởi từ lâu nay việc trồng, khai thác,
chế biến các sản phẩm từ mủ cao su đã trở thành một nghề mang lại nguồn thu
nhập không nhỏ cho nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam.
Mủ lấy từ cây cao su khi cạo gọi là mủ nứơc (gồm những hạt cao su rất
nhỏ lơ lửng trong dung dịch mà phần lớn là nƣớc) các hạt cao su có dạng hình
cầu, hình quả lê.
Phân tích một màu latex điển hình ta có: Cao su nguyên chất 30-40%, Nhựa
( Axid và dẫn xuất lipid ) 2%, Chất đạm (Protein ) 2%, Các chất khoáng 0,5%,
Đƣờng (Glucid và heterosid) 1%, Nƣớc 50-60%.
Tùy theo giống cây, tuổi cây và tùy mùa mà các thành phần trong latex có
thể bị biến đổi, tuy nhiên sự khác biệt không lớn, chủ yếu là khác về hàm lƣợng
cao su nguyên chất có trong latex.
2.2.2. Tính chất của mủ nƣớc
Các hạt cao su lơ lửng trong latex đƣợc bao phủ bởi một lớp mỏng chất
đạm. Sau khoảng 5-6 giờ tiếp xúc với không khí, các vi sinh vật trong latex hoạt
động làm cho môi trƣờng latex trở nên có tính acid ngày càng cao, lớp chất đạm
bao phủ hạt cao su bị phá hủy và các hạt này kết dính lại với nhau. Đó là sự
đông tụ tự nhiên, latex đông tụ thành khối mềm màu trắng sữa, càng để lâu càng
trở nên cứng và sẫm màu, Latex có thể bị đông tụ bởi các nguyên nhân sau:
- Hóa học: do rƣợu hay các acid.
- Nhiệt: nóng hay lạnh.
- Cơ động: sự khuấy động.
2.2.3. Cấu Trúc Của Mủ Nƣớc
Gồm hai phần cơ bản: phần lỏng và phần rắn.
Phần lỏng: chủ yếu là nƣớc và một số hóa chất hòa tan trong nƣớc đƣợc gọi
là serum.
Phần rắn: bao gồm những hạt cao su nguyên chất và các hóa chất không
hòa tan trong nứoc cấu tạo thành hạt huyền phù lơ lửng trong serum. Các hạt
huyền phù này tạo thành hai lớp: lớp bên trong là các hạt cao su nguyên chất,
lớp bên ngoài gồm những hạt protein và lipid làm cho các hat này không dính
vào nhau mà lơ lửng trong serum.
2.2.4. Tính chất lý học của mủ nƣớc
Tỷ trọng:
)
n
.
- Đạm: Chủ yếu là những protein hay những dẫn xuất.
- Lipid : Trong latex, lipid và dẫn xuất của chúng chiếm vào khoảng 2% có
thể trích đựơc bằng cồn hay aceton.
- Glucid: Tỉ lệ glucid chiếm 1 % trong latex, là những chất tan đựơc.
- Khoáng : Chứa các nguyên tố kim loại : Na, K, Rb, Mg, Ca, Mn, Fe và
Cu.
2.2.6. Ổn định mủ nƣớc.
Mủ nƣớc cần đƣợc giữ ổn định nghĩa là không đông trƣớc khi chế biến,
điều này rất quan trọng. Ngƣời ta ổn định latex bằng cách thêm vào nó một số
hóa chất để chống đông gọi là các hệ ổn định. Hệ số ổn định đƣợc dùng rộng rãi
nhất là dung dịch amoniac.
Amoniac nguyên chất đƣợc pha với nƣớc thành dung dịch có nồng độ thấp,
sau đó cho vào latex và khuấy đều nhờ đó môi trƣờng latex đƣợc giữ ở trạng thái
kiềm, lớp chất đạm bao quanh hạt cao su đƣợc bảo vệ nên latex không đông lại
đƣợc.
Nồng độ amoniac pha vào tank mủ 2000 lít thì cần 2 – 3 lít amoniac 3%,
giữ độ pH trong mủ từ 6,5 – 7,5.
Nồng độ amoniac trong latex tùy thuộc vào loại mủ, thời gian cần bảo quản
và quy trình chế biến thƣờng là 2 % và cao nhất đến 5 % tính trên trọng lƣợng
cao su nguyên chất có trong latex.
2.3. CÁC SẢN PHẨM THƢƠNG MẠI CỦA NHÀ MÁY
Nhà máy phát triển mạnh với 3 dây chuyền chế biến mủ, đến nay sản phẩm
hàng hóa đƣợc đa dang thêm nhiều chủng loại SVR 5, SVR 3L, SVL L, SVR
CV50, SVR CV60 ,SVR 10, SVR 20, mủ kem LA; HA.
- Nguyên liệu để sản xuất mủ SVR CV là mủ nƣớc đáp ứng đƣợc những yêu cầu
kỹ thuật nhƣ sau:
+ Còn giữ đƣợc trạng thái ổn định.
+ Có DRC từ 20% trở lên.
+ Không lẫn các tạp chất nhìn thấy.
+ Có pH từ 6.5 - > 7,5.
- Trƣờng hợp những ngày thời tiết xấu(mủ có DRC < 20%, pH >7,5), nếu cần
thì khắc phục các chỉ tiêu trên để có thể sản xuất mủ SVR CV.
3.2.2. Tiếp nhận
- KCS nhà máy cùng với phòng QLCL Công ty tiếp nhận đầy đủ số lƣợng và
chất lƣợng mủ nguyên liệu của các NT nhập về Nhà máy.
- Chọn nguồn nguyên liệu phù hợp, đủ tiêu chuẩn để sản xuất mủ SVR CV.
a. Thông số kỹ thuật.
- DRC từ 20% trở lên.
- pH từ 6.5 -> 7,5.
- Mủ còn tính chất ổn định không bị đông.
- Qua đƣợc rây lọc 40 lỗ/ inch
2
.
b. Phƣơng pháp kiểm tra:
- Khối lƣợng nguyên liệu: Cân bằng cân điện tử.
- DRC của nguyên liệu: Đo trên mẫu đại diện.
- Độ pH của nguyên liệu: Đo bằng giấy thử hoặc máy trên mẫu đại diện
- Độ nhiễm bẩn của nguyên liệu: Quan sát trên rây lọc.
Lƣu ý: Đối với sản phẩm SVR CV vấn đề phối trộn giống là rất quan trọng
do đó phải kiểm tra xác định khối lƣợng cụ thể của từng giống cây nhƣ : GT1,
Zim 600, PB 260, VM 515….
3.2.3. Xử lý
a. Mục đích:
- Điều chỉnh, tạo sự đồng đều và ổn định các thông số kỹ thuật của nguyên liệu,
1
trên hồ tổng hợp nếu:DRC từ 20% - 24% cho xử lý hóa chất.
Pha loãng.
Trƣờng hợp DRC1>24%, pha nƣớc vào đến khi DRC
2
đạt từ 20 - 24% theo công
thức:
Vn = Vm * ( (DRC
1
– DRC
2
) / DRC
2
)
+ Vn: Thể tích nƣớc cần pha (lít)
+ Vm: Thể tích mủ trong hồ tổng hợp (lít).
+ DRC
1
: DRC ban đầu của hồ tổng hợp (%).
+ DRC
2
: DRC cần pha loãng (%).
Quậy mủ:
- Quậy mủ bằng máy quậy theo huớng dẫn vận hành máy thủ tục quy trình, thời
gian quậy từ 15 - 25 phút/1 hồ.
- Trong thời gian quậy:
Dùng dụng cụ lƣờng dung dịch Pepton(nếu cần), với lƣợng dùng thích hợp
căn cứ theo money ban đầu của nguyên liệu cho vào hồ tổng hợp.
Sau 15 – 20 phút dùng dụng cụ lƣờng dung dịch HNS với lƣợng dùng 1,5 –
1,7 Kg/cho 1 tấn mủ khô cho vào hồ tổng hợp.
- Thời gian quậy từ 15 - > 25 phút/hồ tổng hợp.
- Thời gian để lắng 10 - 15 phút/hồ tổng hợp.
- Nếu dùng Na
2
S
2
O
5
thì lƣợng dùng: 0,1 – 0,3 Kg/tấn CS khô.
e. Phƣơng pháp kiểm tra:
- Số lƣợng mủ ở hồ tổng hợp: Quan sát trên thƣớc đo.
- DRC hồ tổng hợp: Thử trên mẫu đại diện.
- Lƣợng dùng HNS, Peptôn, Na
2
S
2
O
5
: Cân bằng cân và quan sát khi sử dụng.
- Lƣợng nƣớc pha vào hồ tổng hợp: Đƣợc lƣờng và quan sát trên thƣớc đo.
- Trang thái mủ: Quan sát khi quậy.
- Thời gian quậy, thời gian để lắng: Canh bằng đồng hồ thời gian.
3.2.4. Đánh Đông.
a. Mục đích: Làm đông tụ hoàn toàn lƣợng mủ cao su trên mƣơng mủ nhƣng
không làm ảnh hƣởng tới các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm. Giữ cho mủ còn độ
sáng, đồng đều , không bị ô xy hóa bề mặt mƣơng mủ.
b.Thiết bị , công cụ, vật tƣ ,hóa chất sử dụng:
- Hệ thống ống và van xả mủ - xả axít.
- Mƣơng đánh đông có đánh số từ 1 - n.
- Vòi xử lý dung dịch Na
lƣợng thích hợp và đồng đều.
- Cho dung dịch CH
3
COOH pha sẵn trên bồn chứa xuống các mƣơng đánh đông
theo hệ thống ống xả mủ.
Kiểm tra pH.
- Dùng giấy thử pH hoặc máy đo pH của mủ gần điểm xả mủ xuống mƣơng
đánh đông sao cho pH ở trong khoảng từ 4,8 đến 5,6(tùy theo thời gian đông tụ)
là đạt yêu cầu.
- Nếu pH không đạt yêu cầu cần điều chỉnh lƣợng axít sao cho đảm bảo đạt mức
pH nhƣ trên.
Xử lý bọt:
- Dùng vòi nƣớc nhỏ với áp suất lớn xịt hết lƣợng bọt trên bề mặt mƣơng mủ
hoặc dụng cụ vớt bọt ngay sau khi xả xong mƣơng mủ đó.
Xử lý Na
2
S
2
O
5
:
- Sau khi xả mủ xuống mƣơng xong, khi mặt mủ đã đông xử lý dung dịch Na
2
S
2
O
5
0,5% đều khắp trên bề mặt mƣơng mủ; sau khoảng 60 phút, kiểm tra lại các
- pH của mủ: Đo trên mƣơng mủ ngay điểm xã mủ xuống bằng giấy, máy đo
pH.
- Trạng thái của mủ: Quan sát trên mƣơng đánh đông sau khi xử lý bề mặt.
- Đánh số cho cán tờ: Số thứ tự từng mƣơng cho cán tờ đƣợc ghi trên bảng.
3.2.5. Cán tờ.
a. Mục đích:
- Làm giảm kích thƣớc của mủ từ mƣơng đánh đông đến trƣớc công đoạn băm
cốm xếp hộc giúp cho máy băm, băm ra đƣợc những hạt cốm nhỏ, đồng đều.
- Loại bỏ bớt tạp chất trong mủ.
b. Công cụ, thiết bị vật tƣ sử dụng:
- Máy cán kéo
- Máy cán tạo tờ 3 cái.
- Băng tải chuyền tờ mủ 4 bộ.