Luận văn
Đề tài: ”Thực trạng tình hình xuất khấu các
sản phẩm thép của công ty TNHH thiết bị
xây dựng thương mại Đức Phát” PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính tất yếu của việc lựa chọn đề tài
Thực tế lịch sử đã cho thấy các quốc gia nếu chỉ dựa vào các giao dịch, trao đổi
hàng hóa, dịch vụ và các hoạt động văn hóa, khoa học kỹ thuật và xã hội của bản
thân quốc gia mình phát triển rất chậm chạp với cơ cấu ngành méo mó ,nhiều ngành
thiếu cạnh tranh . Sự khác biệt về địa lý, khí hậu, môi trường và trình độ phát triển
khoa học, kỹ thuật và nguồn nhân lực cũng như các yếu tố về xã hội học giữa các
quốc gia đã làm cho lợi thế so sánh giữa các quốc gia không thể bằng nhau, nước
này có lợi thế về mặt hàng này nhưng lại bất lợi về mặt hàng khác và với nước khác
thì ngược lại . Từ Đại hội Đảng VI , Bộ Chính trị đã đề xuất mục tiêu chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của Việt Nam theo hướng đẩy mạnh về xuất khẩu. Chủ trương này đã
được khẳng định trong nhiều văn kiện Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam. Để thực
hiện được chủ trương của Đảng cùng với việc góp phần đẩy mạnh tiến trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa Đất Nước, vấn đề tìm ra giải pháp thúc đẩy xuất khẩu là
cần thiết với trọng điểm là những ngành hàng xuất khẩu có thế mạnh, đặc biệt trong
nền kinh tế hội nhập như ngày nay . Góp phần vào lộ trình phát triển kinh tế của đất
nước công ty TNHH Thiết bị xây dựng thương mại Đức Phát đã tích cực đẩy mạnh
hoạt động xuất khẩu các sản phẩm thép của mình. Thực tế cho thấy các sản phẩm thép
là mặt hàng xuất khẩu đem lại hiệu quả cao và hứa hẹn nhiều tiềm năng phát triển hơn
nữa trong tương lai nếu như được quan tâm đầu tư và có chiến lược cụ thể nhằm đẩy
mạnh xuất khẩu trên thị trường thế giới.
5. Kết cấu đề tài
Ngoài lời mở đầu và kết luận đề tài được chia làm ba chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Thiết bị xây dựng thương mại Đức
Phát
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu
của công ty TNHH Thiết bị xây dựng thương mại Đức Phát .
Chương 3: Định hướng và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm thép
mạ kẽm và thép mạ màu của công ty.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ XÂY
DỰNG THƯƠNG MẠI ĐỨC PHÁT
1. Một số thông tin cơ bản về công ty :
Cty TNHH Thiết Bị Xây Dựng & Thương Mại Đức Phát.
Người đại diện: Ông Nguyễn Đắc Đức
Chức vụ: Giám Đốc
Loại công ty: TNHH
Địa chỉ doanh nghiệp: 306 La Thành, Q. Đống Đa, Hà Nội
Nhà máy: B1 – B2 KCN Đình Trám – Việt Yên – Bắc Giang
Điện thoại: (84-4) 38562887, 38734087
Fax: (84-4) 35120253
Tài khoản: 1270301015184 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Mã số thuế: 0103462071
Vốn điều lệ: 57.000.000.000 (Năm mươi bảy tỷ) đồng
NGÀNH NGHỀ KINH DOANH:
xây dựng dân dụng và công nghiệp .
Tháng 7/2002 công ty đã đầu tư xây dựng nhà máy thép tại B1 – B2 KCN
Đình Trám – Việt Yên – Bắc Giang đây là sự kiện quan trọng của công ty trong
việc chuyển từ lĩnh vực kinh doanh xây lắp sang phát triển kinh doanh thiết bị xây
dựng . Được đầu tư đồng bộ và xác định rõ nhu cầu với thép mạ kẽm và mạ màu
nên nhà máy thép Đình Trám thu nhiều thành công chiếm lĩnh thị phần thép trong
nước và từng bước xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới .
3.Cơ cấu tổ chức của Công ty
Công ty TNHH thiết bị xây dựng và thương mại Đức Phát được tổ chức và
hoạt động theo Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH đã được Quốc hội nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 .
Kế
toán
Phòng
Tổ
chức-
Hành
Chính
Phòng
đầu tư
Phòng Tổ chức - Hành chính: Tổ chức nhân sự, thực hiện việc nghiên
cứu, đề xuất mô hình tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
cho phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu phát triển; đề xuất các
chế độ, chính sách về nhân sự; thực hiện chức năng văn thư, lưu trữ, quản lý con
dấu, đánh máy; quản lý mua sắm tài sản trang thiết bị khối văn phòng; công tác
bảo vệ, an toàn, phòng chống cháy nổ; vệ sinh, y tế và các nhiệm vụ khác về các
thủ tục hành chính của Công ty.
Phòng Kế hoạch - Sản xuất: Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh
hàng năm, hàng tháng của Công ty; hướng dẫn, kiểm tra công tác xây dựng kế
hoạch của các đơn vị cũng như theo dõi, tổng kết, báo cáo tình hình thực hiện kế
hoạch đã đề ra; nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược cho hoạt động phát
triển sản xuất kinh doanh của Công ty; thẩm định, tham gia quản lý và tổ chức thực
hiện các hoạt động đầu tư dự án theo phân cấp quản lý và quy định của Công ty
Thực hiện các công tác báo cáo kế hoạch định kỳ
Phòng Tài chính – Kế toán:
Thiết bị xây dựng thương mại Đức Phát
Được khởi công xây dựng từ năm 2002 tại khu công nghiệp Đình Trám tỉnh
Bắc Giang , nhà máy thép mạ kẽm mạ màu Đức Phát đã chính thức đi vào hoạt động từ
năm 2005. Nhà máy được trang bị với 2 dây truyền đồng bộ và tiên tiến từ những tập
đoàn công nghiệp nổi tiếng thế giới hiện nay. Thiết bị của dây truyền mạ kẽm được
nhập khẩu khẩu từ Man - Ferrostaal (Đức), dây truyền mạ màu từ tập đoàn Techint và
Globus (Ý). Với công suất 130 000 tấn/năm, trong đó dây truyền mạ kẽm đạt 80 000
tấn, mạ màu đạt 50 000 tấn, sản phẩm mạ kẽm, galfan, mạ màu của Đức Phát có thể
đáp ứng nhu cầu đang ngày một tăng lên của thị trường thép Việt Nam hiện nay. Bên
cạnh việc bán sản phẩm ra thị trường, chúng tôi còn tiếp tục sử dụng thép đã qua mạ kẽm,
mạ màu để tiếp tục tạo ra những sản phẩm ứng dụng đáp sử dụng trực tiếp cho các công
trình xây dựng. Đó là thép tấm cán sóng, mái vòm, xà gồ thép, và các phụ kiện mái.
Các tiêu chuẩn áp dụng gồm có EN 10142, EN 10147 đối với sản phẩm mạ
kẽm, EN 10214, JIS G3302 đối với sản phẩm Galfan, và EN 10169, JISG 3312 đối với
sản phẩm mạ màu. Với dây truyền thiết bị hiện đại, chất lượng cao
4.1.Sản phẩm thép mạ kẽm.
Các loại thép mạ kẽm
Thành phần lớp mạ chính
(%)
Công nghệ mạ nóng liên tục Độ dày lớp mạ
Mạ kẽm Zn 99,6; Pb < 0,08; Al < 0,2
Mạ hai mặt như nhau và hai mặt
khác nhau (tỷ lệ 1/3)
80 – 400 (g/m2)
Mạ galfan
Al 5; Zn 95
Độ dày: 0.18 - 1.6 mm
Chiều rộng: 600 – 1270 mm
Sản phẩm mạ màu đạt tiêu chuẩn JISG 3312 (tương đương với EN 10169)
Độ bền kéo tối đa: 700 x 106 pa
Giới hạn chảy 201N- 550N/ mm
2
Độ dày của lớp mạ màu của các công nghệ mạ màu
Công nghệ mạ màu Độ dày lớp mạ màu
Sơn lót tiêu chuẩn mặt trên và mặt dưới epoxy
3-10
m
Sơn hoàn thiện mặt trên polyeste
18-20
m
Sơn hoàn thiện mặt dưới polyeste
3-20
m
Cromat hóa kiểu Okem coat 15-25 mg/m2
Nguồn: công ty TNHH Thiết bị xây dựng thương mại Đức Phát Kích thước độ dầy tôn trước và sau khi mạ kẽm, mạ màu.
Stt
Độ dầy thép nền
(mm)
8 0.46 0.48 0.50 x 1200
4.52
9 0.58 0.60 0.62 x 1200
5.65
10 0.68 0.70 0.72 x 1200
6.59
11 0.78 0.80 7.47
12 0.98 1.0 9.35
13 1.18 1.2 11.24
14 1.58 1.6 15.0
Nguồn: công ty TNHH Thiết bị xây dựng thương mại Đức Phát
+ Chiều dày lớp mạ màu 25 m cho cả hai mặt
+ Chiều dày lớp mạ kẽm 120gr/m
2
tương đương với 17 m cho cả hai mặt.
+ Sản phẩm được đóng gói theo tiêu chuẩn Châu Âu. Một số hình ảnh về dây truyền mạ màu
Error!
Xà gồ thép: Xà gồ thép mạ kẽm hoặc không mạ kẽm được cán trên máy xà gồ
CHJ-AJ 02 tạo nên sản phẩm C và Z theo tiêu chuẩn Châu Âu. Vật liệu là thép tấm Ra
= 2500 ~ 3.600 kg/cm2 Sản phẩm xà gồ thép
Kiểu chữ Z
H (mm) A (mm) B (mm) T (mm)
80 45 15 1.6~2.0
100 50 15 1.6~2.0
150 60 20 1.6~2.3
200 75 22 2.0~3.2
250 75 22 2.0~3.2
300 95 30 2.0~3.5
Kiểu chữ C
H (mm) A (mm) B (mm) T (mm)
75 45 15 1.6~2.0
100 50 17 1.6~2.0
125 50 17 1.6~2.3
150 65 20 2.3~3.2
160 65 20 2.3~3.2
180 65 20 2.3~3.2
200 75 20 2.3~3.2
UỐN VÒM: Uốn vòm trên máy CHJ-L-37 theo tiêu chuẩn Châu Âu điều chỉnh
số lượng tấm và số lần ép thông qua màn hình PLC. Kích thước uốn theo yêu cầu của
khách hàng.
7020
Kim ngạch(tỷ đồng) 34.994
47.024
61.187
62.304
121.170
Nguồn : công ty TNHH Thiết bị xây dựng thương mại Đức Phát
Từ bảng số liệu trên ta có biểu đồ về sự biến đổi sản lượng xuất khẩu các sản
phẩm thép mạ kẽm, thép mạ màu của công ty TNHH Thiết bị xây dựng thương mại
Đức Phát:
Giá trị sản lượng xuất khẩu giai đoạn 2006 – 2010
Nguồn: công ty TNHH Thiết bị xây dựng thương mại Đức Phát
Từ bảng số liệu trên ta thấy sản lượng xuất khẩu các sản phẩm này có tốc độ
tăng trưởng không ngừng. Năm 2006 sản lượng xuất khẩu đạt 2020.5 tấn. Giá trị kim
ngạch xuất khẩu đạt 34.994 tỷ đồng. Đến năm 2007, sản lượng xuất khẩu đã tăng thêm
696.8 tấn, tức là tăng 34.5%. Công ty đạt được kết quả này là do thực hiện tốt chiến
lược quảng bá, giới thiệu sản phẩm ra thị trường quốc tế. Điều này chứng tỏ các sản
phẩm thép mạ kẽm, thép mạ màu của công ty đã được khách hàng quốc tế tin dùng.
Năm 2008 , Sản lượng xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu có tăng
phẩm, chú trọng nhiều đến công tác marketting và tích cục tham gia tim hiểu để mở
rộng thị trường .
Năm 2010 , sản lượng xuất khẩu đạt 7020 tấn tăng 2154.3 tấn. Tốc độ gia tăng
sản lượng xuất khẩu đạt 47.3%. Kim ngạch xuất khẩu đạt 121.170 tỷ đồng.
Hơn nữa nhu cầu xây dựng trên thị trường là rất lớn do đó dẫn đến giá thép xuất
khẩu tăng cao. Đây là năm có sản lượng xuất khẩu cao nhất kể từ khi sản phẩm thép mạ
kẽm, thép mạ màu của công ty bắt đầu xuất khẩu. Thành công này đã chứng tỏ sự nỗ lực của
công ty trong tiến trình hội nhập kinh tế của đất nước.
1.1.1. Giá trị sản lượng và kim ngạch xuất khẩu sản phẩm thép mạ kẽm
Giá trị sản lượng và kim ngạch xuất khẩu sản phẩm thép mạ kẽm.
Năm 2006 2007 2008 2009 2010
Sản lương (tấn) 1500 1950 2450 3200 4620
Kim ngạch ( tỷ đồng) 26.250 34.125 42.875 56.000 80.850
Nguồn: công ty TNHH Thiết bị xây dựng thương mại Đức Phát Sự biến đổi sản lượng thép mạ kẽm giai đoan 2006 - 2010
Nguồn: công ty TNHH Thiết bị xây dựng thương mại Đức Phát
Sự biến đổi kim ngạch xuất khẩu thép mạ kẽm giai đoạn 2006-2010
Nguồn: công ty TNHH Thiết bị xây dựng thương mại Đức Phát
xuất khẩu
S
ự biến đổi sản l
ư
ợng thép
Xu
ất khẩu qua các năm
1500
1950
2450
3200
4620
0
1000
2000
3000
4000
5000
2006
2007
2008
2009
2010
năm
Sản lượng xuất kh
ẩu
10 RAL7016-LH 207 4.5 7 8 27
11 RAL7040-LH 18 32 33.5 45 99
Tổng sản lượng (tấn) 520.5 767.3 1090 1565.7 2400
Tổng kim ngạch (tỷ đồng) 8.744 12.899 18.312 26.304 40.320
Nguồn: công ty TNHH Thiết bị xây dựng thương mại Đức Phát
So với sản phẩm thép mạ kẽm thì sản phẩm thép mạ màu có chủng loại đa dạng
hơn. Sản phẩm thép mạ màu có tất cả 11 loại với 11 màu sắc khác nhau. Trong đó có 2
loại là RAL 3004_LH (màu đỏ sẫm) và RAL 6005- LA (màu xanh da trời) được khách
hàng ưa dùng nhiều nhất vì nó có màu sắc phù hợp với nhiều công trình xây dựng, dễ
phối hợp màu, được ứng dụng rộng rãi trong trong công nghiệp xây dựng. Hai sản
phẩm này lại có chất lượng tốt, chịu được sự tác động của thời tiết nên ngoài nên ứng
dụng để làm mái che bao nhà xưởng, mái nợp cho các công trường xây dựng. Đây là
nguyên nhân chính giúp cho sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của hai sản phẩm này
luôn đạt giá trị lớn hơn các sản phẩm khác. Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu các sản
phẩm thép mạ màu liên tục trong những năm gần đây.
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của các
sản phẩm Thép mạ màu liên tục tăng qua các năm. Hai sản phẩm RAL 3004_LH và
RAL 6005- LA có tốc độ tăng mạnh, các sản phẩm còn lại có tốc độ tăng chậm hơn.
Nguyên nhân của hiện tượng này là do các sản phẩm thép mạ màu mới được xuất khẩu
trên thị trường được 5 năm, thị trường xuất khẩu còn nhỏ hẹp chủ yếu là các nước ở
khu vực châu Á, lại gặp phải những đổi thủ lớn.
Sản lượng xuất khẩu các sản phẩm thép mạ màu năm 2004 tăng 47.4% tương ứng
với 246.8 tấn, kim ngạch xuất khẩu tăng 4.155 tỷ đồng so với năm 2003. Năm 2005, tăng
42.1% tương ứng với 322.7 tấn, kim ngạch xuất khẩu tăng 5.413 tỷ đồng so với năm 2004. Năm 2006, sản lượng tăng 43.6% tương ứng với 475.7 tấn, kim ngạch xuất khẩu
tăng 7.992 tỷ đồng so với năm 2005. Năm 2007, sản lượng xuất khẩu tăng 53.3% tương
ứng với 834.3 tấn, kim ngạch xuất khẩu tăng 14.016 tỷ đồng so với năm 2006.
Nhìn chung sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của các sản phẩm thép mạ màu
30
40
50
60
70
80
90
100
T
ỷ trọng
kim ng
ạch
Xu
ất khẩu
(%)
2006
2007
2008 2009 2010
Năm
Tỷ trọng thép mạ kẽm
Tỷ trọng thép mạ m
1.3. Thị trường xuất khẩu
Thứ nhất, thị trường xuất khẩu sản phẩm thép mạ kẽm: thị trường xuất khẩu của
các sản phẩm thép mạ kẽm của công ty TNHH Thiết bị xây dựng thương mại Đức Phát
hiện nay vẫn là các nước châu Á. Thị trường xuất khẩu bao gồm Nhật Bản, Malaysia,
Mianma, Bangladest và một số nước khác…Trong các thị trường trên thì Malaysia và
Nhật Bản là 2 thị trường nhập khẩu lớn nhất các sản phẩm thép mạ kẽm của công ty.
Giá trị sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thép mạ kẽm sang các thị trường
(2006- 2010)
Đơn vị: tấn, tỷ đồng
Năm Thị trường
2006 2007 2008 2009 2010
SL KN SL KN SL KN SL KN SL KN
Nhật Bản
487 8.522 675 11.812 879 15.382 1277 22.348 1800 31.500
Malaysia
450 7.875 509 8.907 691 12.092 856 14.980 1225 21.438
Mianma
237 4.147 290 5.075 354 6.195 462 8.085 760 13.300
bangladest
198 3.465 266 4.655 309 5.407 386 6.755 450 7.875
Các thị
trường khác
128 2.240 210 3.675 217 3.798 219 3.832 385 6.737
Nguồn: công ty TNHH Thiết bị xây dựng thương mại Đức Phát
Thị trường Nhật Bản, là thị trường nhập khẩu lớn nhất sản phẩm thép mạ kẽm
cả công ty. từ khi Đức Phát bắt đẩu xuất khẩu sản phẩm thép mạ kẽm tức là từ năm
g
gx
x
u
u
ấ
ấ
t
tk
k
h
h
ẩ
ẩ
u
ul
l
ạ
ạ
i
i
1
1
8
8
0
0
0
0t
t
ấ
ấ
n
n
,
,k
k
i
i
m
mn
n
đ
đ
ạ
ạ
t
t3
3
1
1
.
.
5
5
0
0
0
0t
t
ỷ
ỷđ
đ
chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu các thị trường xuất khẩu sản phẩm thép mạ kẽm
của công ty TNHH Thiết bị xây dựng thương mại Đức Phát.