Tình hình xuất khẩu các sản phẩm thép của công ty TNHH sản xuất và thương mại Minh Sơn - Pdf 10

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
Khoa Kinh tế
BÁO CÁO THỰC TẬP
Đề tài: Tình hình xuất khẩu các sản phẩm
thép của công ty TNHH sản xuất và thương
mại Minh Sơn
SVTH: Nguyễn Quang Đạo
2
Mục lục
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp,
em luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của tập thể các thầy cô trong
khoa kinh tế và đặc biệt là sự giúp đỡ của thầy cô Bộ môn quản trị doanh nghiệp.
Nhân dịp này em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo: ‘NGUYỄN
TRỌNG TẤN’ – Khoa Kinh tế – Trường Đại học sư phạm kỹ thuật hưng yên,
tuy luôn bận rộn với công việc giảng dạy song thầy vẫn dành cho em sự quan
tâm nhiệt tình trong quá trình em thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của Ban giám hiệu trường Đại học
sư phạm Kỹ thuật hưng yên, tập thể thầy cô giáo Khoa Kinh tế, những người đã
dạy dỗ, giúp đỡ và chỉ bảo em trong quá trình học tập và thực hiện báo cáo thực
tập.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú trong ban lãnh đạo công ty và
đặc biêt là chú HOÀNG VĂN THUỶ và các cô chú ở phòng tổ chức, phòng
quản lý vật tư, phòng tài chính, phòng kế toán, phòng xuất nhập khẩu- công ty
TNHH sản xuất và thương mại Minh Sơn đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài
báo cáo này.
Những lời cảm ơn sau cùng dành cho ba mẹ, anh chịtrong gia đình đã hết
lòng quan tâm và tạo điều kiện tốt nhất để con hoàn thành bài báo cáo này.
Ngày 22 tháng 02 năm 2013
Sinh viên
NGUYỄN QUANG ĐẠO

Đánh giá tình hình xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ
màu của công ty
24
2.2 Hoạt động lao động và công tác, tiền lương của công ty
30
2.2.1 Thực trạng công tác lao động của công ty
30
2.2.2
Tình hình sử dụng thời gian lao động
34
2.3 Công tác quản lý vật tư của công ty
36
2.3.1 Chức năng của phòng kế hoạch-vật tư trong bộ máy quản trị
36
2.3.2 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến công tác quản trị vật tư của công ty
37
2.4 Tình hình tài chính của công ty
48
2.4.1 Phân tích báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
48
PHẦN 3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
51
3.1 Đánh giá chung về các mặt của quản trị doanh nghiệp
51
3.1.1 Tình hình xuất khẩu các sản phẩm của công ty
51
3.1.2 Đánh giá về tình hình tài chính của công ty
55
3.1.3 Đánh giá về tình hình lao động của công ty
56

Bảng 2.4
Giá trị sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thép mạ kẽm sang
(2008-2012)
Bảng 2.5
Giá trị sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thép mạ màu sang các
thị trường (2008-2012)
Bảng 2.6
Trình độ công nhân sản xuất tính đếnngày 19/04/2012
Bảng 2.7
Tổng hợp lương khoản
Bảng 2.8
Kết quả hoạt độngkinh doanh
Mẫu 2.1 Biên bản kiểm nghiệm
Mẫu 2.2 Phiếu nhập kho
Mẫu 2.3 Lệnh sản xuất
Mẫu 2.4 Phiếu xuất kho
5
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính tất yếu của việc lựa chọn đề tài
Thực tế lịch sử đã cho thấy các quốc gia nếu chỉ dựa vào các giao dịch,
trao đổihàng hóa, dịch vụ và các hoạt động văn hóa, khoa học kỹ thuật và xã hội
của bảnthân quốc gia mình phát triển rất chậm chạp với cơ cấu ngành méo mó
,nhiều ngành thiếu cạnh tranh . Sự khác biệt về địa lý, khí hậu, môi trường và
trình độ phát triển khoa học, kỹ thuật và nguồn nhân lực cũng như các yếu tố về
xã hội học giữa các quốc gia đã làm cho lợithế so sánh giữa các quốc gia không
thể bằng nhau, nước này có lợi thế về mặt hàng này nhưng lại bất lợi về mặt
hàng khác và với nước khác thì ngược lại . Từ Đại hội Đảng VI , Bộ Chính trị đã
đề xuất mục tiêu chuyển dịch cơ cấukinhtế của Việt Namtheohướngđẩy
mạnhvềxuấtkhẩu. Chủtrương nàyđã được khẳng định trong nhiều văn kiện Đại
hội Đảng Cộng Sản Việt Nam. Đểthực hiện được chủ trương của Đảng cùng với

Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về không gian:
- Xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu của công ty TNHH sản
xuất và thương mại Minh Sơn.
- Hoạt động lao động và công tác tiền lương của công ty.
- Công tác quản lý vật tư của công ty.
- Tình hình tài chính của công ty.
3. Phương pháp nghiên cứu
7
Đề tài được nghiên cứu theo các phương pháp như:
+ Phương pháp phân tích, bình luận.
+ Sử dụng các số liệu thống kê.
+ Sử dụng các đồ thị và bảng tính.
4. Kết cấu đề tài
Ngoài lời mở đầu và kết luận đề tài được chia làm ba phần:
Phần 1: Tổng quan vềcông ty TNHH sản xuất và thương mại Minh Sơn.
Phần 2: Tìm hiểu đặc điểm kinh doanh của công ty .
Phần 3: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp.
8
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SX & TM MINH SƠN
1. Một số thông tin cơ bản về công ty :
Công ty TNHH sản xuất và thương mại Minh Sơn.
Người đại diện: Ông Nguyễn Ánh Xuân
Chức vụ: Giám Đốc
Loại công ty: TNHH
Địa chỉ doanh nghiệp: 76 tổ 26 Cầu Diễn, Từ Liêm,Hà Nội
Điện thoại: (04) 37649242 ; Fax(04) 37640852
Tài khoản: 102010000059257tại Ngân hàng công thương- công nghiệp tây Hà
Nội

3.2 Khối tham mưu:
Gồm các phòng, ban có chức năng tham mưu và giúp việc cho Ban Tổng
Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban
Tổng Giám đốc. Khối tham mưu của Công ty gồm Phòng Tổ chức – Hành
10
chính,Phòng Kế hoạch – Sản xuất, Phòng Tài chính-Kế toán, Phòng kinh doanh,
Phòng vật tưvà Văn phòng đại diện với chức năng được quy định như sau:
Phòng Tổ chức - Hành chính: Tổ chức nhân sự, thực hiện việc nghiên cứu,
đề xuất mô hình tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cho
phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu phát triển; đề xuất các chế
độ, chính sách về nhân sự; thực hiện chức năng văn thư, lưu trữ, quản lý con dấu,
đánh máy; quản lý mua sắm tài sản trang thiết bị khối văn phòng; côngtác bảo
vệ, antoàn, phòng chống cháy nổ; vệsinh,ytế và các nhiệm vụ khác về các thủ
tục hành chính của Công ty.
Phòng Kế hoạch - Sản xuất: Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng
năm, hàng tháng của Côngty; hướng dẫn, kiểmtra côngtác xây dựng kế hoạch
của các đơn vị cũng như theo dõi,tổng kết, báo cáotình hìnhthực hiện kế hoạch
đã đềra; nghiên cứuthịtrường, xây dựng chiến lược cho hoạt động phát triển sản
xuất kinh doanh của Công ty; thẩm định, tham gia quản lý và tổ chức thực hiện
11
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng
tổ chức-
hành
chính
Phòng
kế
hoạch
sản
xuất

số lượng sản phẩm của công ty trong một thời gian nhất định.
12
PHẦN 2
TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Hoạt động kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của công ty
2.1.1 Tình hình xuất khẩu cácsản phẩmthép mạ kẽm, thép mạ màu củacông ty
TNHH sản xuất và thương mại Minh Sơn
2.1.1.1. Về giá trị sản lượng và kim ngạch xuất khẩu
Sau khi các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu củacông ty TNHH sản xuất
và thương mại Minh Sơn được giới thiệu trên thị trường thế giới từ năm 2008 thì
sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của các sản phẩm này liên tụctăng qua các
năm. Các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu của công ty ngày càng khảng
định được tên tuổi, thương hiệu và chỗ đứng của mình trên thị trường thế giới.
Bảng 2.1:Giá trị sản lượng xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ
màugiai đoạn2008 – 2012
Năm 2008 2009 2010 2011 2012
Sản lượng (tấn) 2020.5 2717.3 3540 4765.7 7020
Kim nghạch (tỷ đồng) 34.994 47.024 61.178 62.304 121.170
Nguồn: công ty TNHH sản xuất và thương mại Minh Sơn
Từ bảng số liệu trên ta có biểu đồ về sự biến đổi sản lượng xuất khẩu các
sản phẩmthép mạ kẽm,thép mạ màu của công ty TNHH sản xuất và thương
mạiMinh Sơn:
Biểu đồ 2.1: Giá trị sản lượng xuất khẩu giai đoạn 2008 – 2012
Nguồn: công ty TNHH sản xuất và thương mại Minh Sơn
13
Từ bảng sốliệutrên ta thấy sảnlượng xuất khẩu các sản phẩm này có tốc
độtăng trưởng không ngừng. Năm 2008 sản lượng xuất khẩu đạt 2020.5 tấn. Giá
trị kim ngạch xuất khẩu đạt 34.994 tỷ đồng. Đến năm 2009, sản lượng xuất khẩu
đã tăng thêm 696.8 tấn, tức là tăng 34.5%. Công ty đạt được kết quả này là do
thực hiện tốt chiến lược quảng bá, giớithiệu sản phẩm ra thị trường quốctế. Điều

2lầnsovới năm 2008. Giá trị kim ngạch xuất khẩu trung bình là 48.02 tỷ đồng/
năm. Đây là dấu hiệu để khảng định sản phẩm thép mạ kẽm của công ty đang
được người tiêu dùng thế giới tin dùng. Năm 2009, sản lượng xuất khẩu sản
phẩm thép mạ kẽm tăng 450 tấn, tốc độ tăngsản lượng là 30%. Giá trị kim ngạch
xuất khẩu cũng tăng 7.875 tỷ đồng, tốc độ tăng kim ngạch là 30% so với năm
2008. Năm 2010,sản lượng xuất khẩu tăng 500 tấn. Giá trị kim ngạch xuất khẩu
tăng 8.75 tỷ đồng. tốc độ tăng sản lượng là 20.41% so với năm 2009. Năm 2011
sản lượng xuất khẩu tăng 750 tấn. Giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng 13.125 tỷ
đồng. Tốc độ tăng sản lượng là 30.61% so với năm 2010. Năm 2012, sản lượng
xuất khẩu tăng 1.420 tấn. Giá trị kim ngạch xuất khẩutăng24.85tỷ đồng. Tốc
độgiatăngsảnlượnglà 44.38% so với năm 2011.
2.1.1.3. Giá trị sản lượng và kim ngạch xuất khẩu sản phẩm thép mạ màu.
15
Bảng 2.3: Giá trị sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của các sản phẩm thép
mạ màu (2008-2012)
Stt Ký hiệu sản phẩm 2008 2009 2010 2011 2012
1 RAL5009 – LH 12 18 18.5 19 36
2 RAL5010- LH 72 98.7 135 245 450
3 RAL6021-LH 7.9 9 11 16 25
4 RAL6011-LH 6.5 8 15.5 17 30
5 RAL3004-LH 150 210 300 450 650
6 RAL3000-LH 5 4 4.5 6 25
7 RAL9001-LH 15.6 15.6 17 17.7 30
8 RAL9002-LH 21 21.5 28 42 70
9 RAL6005-LH 209.8 350 520 700 960
10 RAL6005-LH 207 4.5 7 8 27
11 RAL7040-LH 18 32 33.5 45 99
Tổng sản lượng(tấn) 520.5 767.3 1090 1565.7 2400
Tổng kim ngạch(tỷ đồng) 8.744 12.899 18.312 26.304 40.320
Nguồn: công ty TNHH sản xuất và thương mại Minh Sơn

ty nên đầu tư nhiều hơn cho sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm này để tận dụng
được triển vọng đó trong tương lai.
2.1.2. Cơ cấu xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu.
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2008- 2012
Nguồn: công ty TNHH sản xuất và thương mại Minh Sơn.
Qua biểu đồtrên ta thấytỷtrọngsảnlượng và kim ngạch xuất khẩu củasản
phẩm thép mạ kẽm cao hơn rất nhiều so với sản phẩm thép mạ màu. Mặc dù
không đa dạng về màu sắc, chủng loại như sản phẩm thép mạ kẽm. sản phẩm
thép mạ kẽm chỉ có 2 loại trong khi đó sản phẩm thép mạ màu có đến 11 loại.
Nguyên nhân của hiện tượng này là do sản phẩm thép mà kẽm được ứng dụng
rộng rãi hơn và có nhiều ưu điểm hơn sản phẩm thép mạ màu. Sản phẩm thép mạ
17
kẽm không chỉ được ứng dụng trong xây dựng mà còn được ứng dụng nhiều
trong ngành công nghiệp sản xuất ô tô. Hơn nữa do đặc điểm của sản phẩm thép
mạ kẽm cớ màu bạc, sáng bóng nên được người tiêu dùng lựachọn nhiều hơn
đểlàm tấmlợp,tấmche cho cáccôngtrình xây dựng. Cácsản phẩm thép mạ màu có
rất nhiều màu sắc rất nổi bật nhưng khi sử dụng một thời gian nó sẽ bị các tác
nhân môi trường làm bong lớp sơn mạ màu khi đó rất mất thẩm mỹ. Biểu đồ trên
cho thấy, Cơ cấu sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của sản phẩm thép mạ kẽm
trung bình chiếm gẩn 70%, còn sản phẩm thép mạ màu chiếm 30%. Tuy nhiên
cơ cấu sản xuất khẩu đã có sự thay đổi, tỷ trọng của sản phẩm thép mạ kẽm giảm
đi còn tỷ trọng thép mạ màu tăng lên đạt 32% năm 2011 và 33.3% năm 2012.
Nguyên nhân chính là do tốc độ tăng sản lượng xuất khẩu của sản phẩm thép mạ
kẽm nhỏ hơn tốc độ tăng của sản phẩm thép mạ màu. Ngoài ra, năm 2008 Việt
Nam gia nhập WTO thị trường xuất khẩu được mở rộng hơn, sản phẩm thép mạ
màu ngày càng đảm bảo vềchấtlượngvàđáp ứng được đầyđủ nhucầu
đadạngcủakhách hàng thếgiới. Sản phẩm thép mạ màu ngày càng được ứng dụng
nhiều hơn.Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu của sản phẩm thép mạ kẽm cao hơn sản
phẩm thép mạ màu ngoài nguyên nhân sản lượng xuất khẩu của sản phẩm thép
kẽm cao hơn còn do giá của sản phẩm thép mạ kẽm cao. Trung bình giá xuất

Bangladest 198 3.465 266 4.655 309 5.407 386 6.755 450 7.875
Các thị
trường
khác
128 2.240 210 3.675 217 3.798 219 3.832 385 6.737
Nguồn : công ty TNHH sản xuất và thương mại Minh Sơn
Thị trường Nhật Bản, là thị trường nhập khẩu lớn nhất sản phẩm thép mạ
kẽm cả công ty. từ khi công ty bắt đẩu xuất khẩu sản phẩm thép mạ kẽm tức là từ
năm 2008 đến nay sản lượng thép mạ kẽm xuất khẩu trung bình sang thị trường
19
Nhật Bản đạt 1023.6tấn/ năm. Kim ngạch xuất khẩutrung bìnhđạt 17.913tỷ
đồng/năm. Sản lượng và kim ngạchthép mạ kẽm xuất khẩu sangthịtrường Nhật
Bản tăngtheo các năm. Từ năm 2008 dến 2012 sản lượng xuất khẩu tăng nhẹ
nhưng riêng năm 2012 sản lượng xuất khẩu lại tăng mạnh đạt 1800 tân , kim
nghạch xuất khẩu đạt 31.500 tỷ đồng tăng 3.7lần so với năm 2008. Đâylà một
dấu hiệu khả quan đối vớilĩnh vực xuất khẩu thép của công ty. Nó là kết quả của
sự phấn đấu không ngừng của toàn thể nhân viên trong công ty đặc biệt là nhân
viên của bộ phận xuất nhập khẩu. Theo dự báo, sản lượng thép mạ kẽm xuất
khẩu sang thị trường Nhật Bản sẽ tăng cao trong các năm tới do Việt Nam sẽ
được hưởng mức thuế xuất khẩu nhỏ hơn so với hiện nay. Đây là cơ hộiđồngthời
cũnglà mộttháchthứclớn đối vớicông ty TNHH sản xuất và thương mại Minh
Sơn Thị trường Malaysia: Là thị trường nhập khẩu sản phẩm này lớn thứ 2sau
thịtrường Nhật Bản. Sảnlượng và kim ngạchtăngtheo các năm. Năm
2012sảnlượng xuất khẩu tăng mạnh nhất đạt 1225 tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt
21.438 tỷ đồng tăng 2.7 lần so với năm 2008. Đây là một trong 2 thị trường tiềm
năng củacông ty . Vì vậy trong thời gian tới công ty nên đẩy mạnh hơn nữa việc
xuất khẩu sang thị trường này. Thị trường Mianma: Là thị trường nhập khẩu lớn
thứ 3 của Tổng công ty, sản lượngthép mạ kẽmtrung bình qua 5 năm đạt
420.6tấn, kim ngạch xuất khẩutrung bình đạt 7.760 tỷ đồng.Thịtrường
Bangladest:là thịtrường nhậpkhẩulớnthứ 4của Tổngcôngty. Năm 2009 sản lượng

134 2.25
1
200 3.360 368 6.183
Nhật bản 156 2.67
1
210.
3
3.53
3
450 7.56
0
706 12.66
7
112
8
18.95
0
Indonesia 101.
3
1.70
2
152 2.55
4
212 3.56
2
248.
3
4.087 293 4.922
Singapore 56 941 104 1.74
7

Biểu đồ 2.6: Cơ cấu thị trường xuất khẩu sản phẩm thép năm 2012
Nguồn: công ty TNHH sản xuất và thương mại Minh Sơn
2.1.4. Đánh giá tình hình xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ
màu của công ty TNHH sản xuất và thương mại Minh Sơn
22
2.1.4.1. Những thành công
Thứ nhất, sản lượng và kim ngạch xuất khẩu, tuy sản xuất và kim ngạch
xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm, mạ màu là một lĩnh vực mới của công ty
nhưng từkhi bắt đầu sản xuất và xuất khẩu năm 2008,công ty đã xúc tiến việc
xuất khẩu và đã đạt được những thành công mà ít công ty nào khi mới xâm nhập
thị trường thế giới đạt được. Giá trị sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của các
sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu liên tục tăng qua các năm, tốc độ tăng
cao. Đặc biệt là sản phẩm thép mạ kẽm,sản lượng và giá trị xuất khẩu tăng rất
nhanh. Còn sản phẩm thép mạ màu tuy giá trịsảnlượng và kim ngạch xuất
khẩutăng chậm hơn nhưngtốc độtănglại nhanh hơn.Điều này hứahẹn
mộtsựđộtphátrongtươnglaicủasảnphẩmthép mạ màu. Xu hướng biến động của
giá trị Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của 2 loại sản phẩm này đều có mộtđặc
điểmchungđólàtăng rất nhanhtừi năm 2009cho đến năm 2012.Nguyên nhân là do
trong giai đoạn đầu các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu của công ty mới
được giớithiệutrên thị trường, khách hàng quốc tế chưa biết đến nhiều nên thị
trường xuất khẩu còn nhỏ hẹp. Từ năm 2009, sản lượng và kim ngạch xuất khẩu
bắt đầu tăng nhanh là do Việt Nam đã chính thức là thành viên của tổ chức
thương mại thế giới (WTO), Việt Nam hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới.
Điều này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nói chung và công ty nói riêng có
điều kiện mở rộng thị trường, tìm được nhiều đối tác làm ăn hơn. Các doanh
nghiệp và các sản phẩm được cạnhtranh công bằng hơn. Mứcthuế nhập khẩu mà
các thị trường áp dụng thấp hơn rất nhiều so với giai đoạn trước năm 2009. Hơn
nữa, hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp thép
nói chung và công ty nói riêng trong việc mởrộngthị phầntiêu thụ sản phẩm
ởtrong nước và nước ngoài. Hiện tại,công ty đang sở hữu một đội ngũ cán bộ,

24
đồng, đặc biệt là khoảng cách địa lý không quá xa nên sẽ giúp công ty dễ dàng
hơn trong việc tìm hiểu đối tác, kí kết các hợp đồng thương mại.
2.1.4.2. Những tồn tại trong việc xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm và thép
mạmàu của công ty TNHH sản xuấtvà thương mại Minh Sơn
Thứ nhất, về sản lượng và kim ngạch xuất khẩu: Tuy sản lượng và kim
ngạch xuất khẩu của công ty liên tục tăng qua các năm nhưng nhìn chung sản
lượng và kim ngạch xuất khẩu còn nhỏ chưa tương xứng với tiềm năng của công
ty.Hy vọng trong giai đoạn tới công ty sẽ mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh,
mở rộng thị trường xuất khẩu để nâng cao kim ngạch và sản lượng, tận dụng
được tối đa các điều kiện sẵn có của công ty.
Thứ hai, về thị trường xuất khẩu: Thị trường xuất khẩu các sản phẩm thép
mạkẽm và thép mạ màu của công ty còn nhỏ hẹp, chủ yếu vẫn là các nước châu
Á. Đây là một trong những nguyên nhân làm hạn chế sản lượng và kim ngạch
xuất khẩu của các sản phẩm này .
Thứ ba, về hình thức xuất khẩu: Hiện nay, hình thức xuất khẩu chính của
công ty vẫn là xuất khẩu ủy thác.Hình thức này có độ an toàn cao do không phải
mất chi phí tìm hiểu thị trường, xây dựng hệ thống cơ sở phân phối ở thị trường
nươc nhập khẩu nhưngcũngchính vì vậy mà công ty không
biếtđượcnhucầuthậtsự củakhách hàng, không biết được thị hiếu của khách hàng
cũng như các biến động của thị trường. Nó gây ra tình trạng thụ động và phụ
thuộc cho công ty, thiếu kinh nghiệm trong kinh doanh.
Thứ tư, đội ngũ nhân viên kinh doanh xuất nhập khẩu: Đội ngũ nhân viên
kinh doanh xuất nhập khẩu của côngty còn non yếu vàthiếu kinh nghiệm. Năm
2008, bộphận kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty mới được thành lập do nhu
cầu xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu nên nhân viên còn
thiếu kinh nghiệm trong việc kí kết các hợp đồng, các thủ tục thanh toán.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status