thiết kế dây chuyền công nghệ sản xuất PVC theo phương pháp trùng hợp huyền phù - Pdf 24

Đồ án tốt nghiệp Đại học - Khoá 2010-2014 Trường ĐH BRVT
LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghệ hóa học,
công nghệ tổng hợp hữu cơ – lọc hóa dầu và chế biến khí đã có những bước tiến
đáng kể. Từ nguồn nguyên liệu dồi dào là các thành phần của dầu mỏ, khí thiên
nhiên và thông qua các quá trình chế biến công nghiệp, nhiều hợp chất hữu cơ có
giá trị ứng dụng thực tiễn cao như cao su, nhựa, sợi, đã được hình thành. Một
trong những sản phẩm có giá trị ứng dụng cao và làm thay đổi đời sống con người
phải kể đến đó là nhựa PVC.
PVC là nhựa thu được trong quá trình trùng hợp từ monomer vinylclorua.
Một trong những ưu điểm của PVC so với các loai nhựa khác được tổng hợp từ
dầu mỏ là trong thành phần của PVC có chứa đến 60% khối lượng clo. Điều này
một mặt giúp cho việc sản xuất PVC ít chịu biến động khi có sự thay đổi giá dầu,
mặt khác giúp PVC có tính kìm hãm sự cháy. Tuy nhiên đặc tính này không phải
là yếu tố duy nhất giúp PVC được ứng dụng phổ biến trong ngành công nghiệp
xây dựng và dân dụng, Thực tế, ngoài đặc tính kể trên, PVC còn có nhiều ưu điểm
như: giá thành sản xuất rẻ hơn so với các loại Polymer khác, độ bền cơ học cao,
dễ gia công
Hiện nay, nhu cầu sử dụng nhựa PVC của nước ta ngày càng lớn, thế nhưng
khả năng sản xuất trong nước vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu này. Với mục đích
tìm hiểu về các công nghệ sản xuất PVC trên thế giới và nhằm nâng cao khả năng
sản xuất PVC trong nước em đã chọn đề tài nghiên cứu thiết kế dây chuyền công
nghệ sản xuất PVC theo phương pháp trùng hợp huyền phù với năng suất 100.000
tấn/năm.
Ngành Công nghệ kỹ thuật Hoá học 1 Khoa Hoá học và Công nghệ thực phẩm
Đồ án tốt nghiệp Đại học - Khoá 2010-2014 Trường ĐH BRVT
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu về Polymer và tiềm năng sử dụng
1.1.1. Tầm quan trọng của các hợp chất cao phân tử
Hợp chất cao phân tử là những hợp chất có khối lượng phân tử rất lớn do

trên thế giới (sau polyetylen – PE và polypropylen – PP). Về mặt ứng dụng PVC
là loại nhựa đa năng nhất. Giá thành rẻ, đa dạng trong ứng dụng, nhiều tính năng
vượt trội là những yếu tố giúp cho PVC trở thành vật liệu lý tưởng cho hàng loạt
ngành công nghiệp khác nhau như xây dựng dân dụng, kỹ thuật điện, vô tuyến
viễn thông, dệt may, nông nghiệp, sản xuất ô tô, xe máy, giao thông vận tải, hàng
không, y tế
1.1.3. Lịch sử phát triển, tình hình sản xuất và tiêu thụ PVC
a) PVC trên thế giới
Sự tăng trưởng và phát triển kinh tế là yếu tố quyết định đến nhu cầu tiêu
thụ PVC. Nhu cầu PVC đã tăng mạnh vào cuối thập niên 90, bất chấp những vấn đề
về môi trường. Kết quả là sau khi ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính Châu
Á giảm dần, nhu cầu về PVC tăng lên sít sao với mức cung và lợi nhuận đã tăng trở
lại trong năm 1999.
Sản lượng PVC của thế giới năm 2006 đạt tới hơn 32 triệu tấn và mức tăng
trưởng trong giai đoạn 2001 – 2006 là hơn 5 %/năm. Đến năm 2011, công suất
PVC của thế giới đạt gần 50 triệu tấn/năm.
Sản xuất PVC ở châu Mỹ Latinh và Trung Đông, châu Phi cũng tăng nhanh
nhưng với mức khởi điểm thấp, còn Bắc Mỹ có tiềm năng tăng trưởng khá chắc
chắn (khoảng 4 %/năm).
Bảng 1.1: Sản lượng PVC trên thế giới
Đơn vị: 1.000 tấn
TT Khu vực 1991 2001 2006 2011
Ngành Công nghệ kỹ thuật Hoá học 3 Khoa Hoá học và Công nghệ thực phẩm
Đồ án tốt nghiệp Đại học - Khoá 2010-2014 Trường ĐH BRVT
1 Tây Âu 6.030 5.500 5.800 6.100
2 Trung Âu 2.440 500 700 1.000
3 CIS 300 800 1.700
4
NAFTA
6.090 6.500 7.300 7.800

chiếm khoảng 71,3% tổng nhu cầu nguyên liệu.
Bảng 1.2: Lượng tiêu thụ các loại nhựa và PVC ở Việt Nam
Năm
Nhựa nói chung PVC
Tổng cầu
(tấn)
Bình quân
tiêu thụ
(kg/người
)
Sản xuất
trong nước
(tấn)
Nhập
khẩu
(tấn)
Tổng
cầu
(tấn)
Bình quân
tiêu thụ
(kg/người
)
200
0
950.000 12,20 24.930 85.700 110.630 1,42
200
1
1.010.000 13,00 78.800 52.800 131.600 1,67
200

Tuy nhiên với việc hầu như tất cả nguyên liệu đầu vào đều phải nhập khẩu
thì khả năng cạnh tranh của sản phẩm nhựa Việt Nam là rất yếu, nhất là trong giai
đoạn toàn cầu hóa hiện nay.
Ngành Công nghệ kỹ thuật Hoá học 5 Khoa Hoá học và Công nghệ thực phẩm
Đồ án tốt nghiệp Đại học - Khoá 2010-2014 Trường ĐH BRVT
Nguồn: Hiệp hội nhựa Việt Nam
Hình 1.3: Các nước cung cấp
chính nguyên liệu ngành nhựa
cho Việt Nam
Hiện tại Việt Nam có hai nhà máy sản xuất PVC với công suất tổng hợp đạt
trên 200.000 tấn/năm, trong đó 30% là dành cho xuất khẩu và 70% là dành cho thị
trường trong nước (đó là Công ty TPC Vina và Công ty Nhựa và Hóa chất Phú
Mỹ). Như vậy, cho đến năm 2015 – 2016 và cả các năm sau đó Việt Nam vẫn còn
phải nhập khẩu PVC nếu như ngay từ bây giờ không có nhà đầu tư nào quan tâm
đến lĩnh vực này.
Qua những phân tích trên ta thấy rõ ràng nhu cầu PVC và các sản phẩm
polymer ngày càng nhiều, do đó phải tính đến xây dựng ngành sản xuất PVC nói
riêng và ngành nhựa nói chung để tiết kiệm được chi phí và để đáp ứng nhu cầu
của thị trường, góp phần bình ổn sự phát triển kinh tế đất nước. Hiện tại nhà máy
lọc dầu ở Dung Quất (Quảng Ngãi) đã đi vào hoạt động ổn định, trong tương lai là
nhà máy lọc - hóa dầu Nghi Sơn (Thanh Hoá) và Cụm tổng hợp Hóa dầu miền
Nam đi vào hoạt động sẽ là cơ hội thuận lợi cho sự phát triển công nghiệp chất dẻo
nói chung và PVC nói riêng.
1.2. Cấu tạo, tính chất và ứng dụng của PVC [8]
1.2.1. Cấu tạo
Polyvinylclorua (PVC) là một loại nhựa nhiệt dẻo, có cấu tạo vô định hình.
Trong công nghiệp được sản xuất ở dạng bột, tỷ trọng 0,5 ÷ 1,4 g/cm
3
.
Polyvinylclorua được trùng hợp theo cơ chế gốc tự do là sự kết hợp của các phân

tính Polyvinylclorua như đồng trùng hợp với vinylaxetat, vinylindeclorua.
1.2.2.2. Tính nhiệt
Hệ số giãn nở phụ thuộc vào loại liên kết giữa các nhóm nguyên tử hoặc
phân tử này và hệ số này càng lớn khi cường độ liên kết càng yếu.
Vật liệu
Hệ số giãn
nở
10
-6
C
-1
Độ dẫn nhiệt
W/m
o
C
Nhiệt dung
riêng
ở 20
o
C
(kJ/kg
o
C)
PVC không hóa
dẻo
70-80 0,12 - 0,3 0,84 -1,25
PS 60 - 80 0,10 - 0,14 1,34
Ngành Công nghệ kỹ thuật Hoá học 7 Khoa Hoá học và Công nghệ thực phẩm
Đồ án tốt nghiệp Đại học - Khoá 2010-2014 Trường ĐH BRVT
Thủy tinh 3 - 4 1,25 0,71 - 0,84

1.2.2.4. Tính chất điện
Thông thường các Polymer trong đó có Polyvinylclorua không có những
phần tử tích điện, điện trở rất lớn (10
15
– 10
18
mΩ). Polyvinylclorua được dùng
làm vỏ bọc dây cách điện.
1.2.3. Ứng dụng
• Lĩnh vực xây dựng
• Điện và điện tử
• Ôtô và xe máy.
• Các lĩnh vực khác.
Ngành Công nghệ kỹ thuật Hoá học 9 Khoa Hoá học và Công nghệ thực phẩm
Đồ án tốt nghiệp Đại học - Khoá 2010-2014 Trường ĐH BRVT
Thành phần của PVC có đặc thù mà các loại nhựa khác không có: trong
phân tử monome VCM có tới gần 60% khối lượng là từ Clo. Clo được hình thành
qua quá trình điện phân muối ăn (NaCl). Do đó PVC ít phụ thuộc vào sự biến đổi
giá của dầu mỏ hơn so với những loại polyme được tổng hợp từ 100% dầu mỏ.
Ưu điểm thứ hai là do Clo đem lại cho PVC đó là tính kìm hãm sự cháy.
Cũng chính vì đặc điểm này mà PVC gần như chiếm vị trí độc tôn trong lĩnh vực
xây dựng dân dụng.
1.2.3.1. Trong lĩnh vực xây dựng:
Lĩnh vực xây dựng là nơi mà PVC được sử dụng nhiều và rộng rãi nhất.
Trong đó, các loại ống dẫn và phụ kiện chiếm đến hơn một phần ba tổng sản lượng
PVC trên toàn thế giới.
Hình 1.4: Các lĩnh vực ứng dụng của PVC trên thế giới
Hình 1.5: Các lĩnh vực ứng dụng của PVC tại Việt Nam
Ống PVC được sử dụng trong những điều kiện kỹ thuật cũng như môi
trường khắt khe đã chứng tỏ PVC là một loại vật liệu có độ bền và độ tin cậy cao.

1.2.3.4. Trong các lĩnh vực khác:
Bao bì cho thực phẩm và hàng hóa tiêu dùng, đồ chơi trẻ em, giày dép, áo
mưa, túi xách, và rất nhiều các mặt hàng tiêu dùng khác. Những sản phẩm này
được dùng phổ biến vì ngoài những tính ưu việt nêu trên chúng còn dễ cho nhiều
màu sắc hấp dẫn, dễ lắp đặt và lau chùi khi làm vệ sinh.
1.3. Lý thuyết trùng hợp polyvinyl clorua [8]
1.3.1. Đặc điểm của phản ứng trùng hợp
Phản ứng trùng hợp:
Ngành Công nghệ kỹ thuật Hoá học 11 Khoa Hoá học và Công nghệ thực phẩm
Đồ án tốt nghiệp Đại học - Khoá 2010-2014 Trường ĐH BRVT
Quang trùng hợp vinylclorua dưới ánh sáng mặt trời không có chất khởi
đầu xảy ra chậm nhưng dưới ảnh hưởng của ánh sáng tử ngoại (tăng nhiệt độ) thì
nhanh hơn. Khi có chất khởi đầu là O
2
thì vận tốc trùng hợp diễn ra nhanh hơn, do
O
2
kết hợp với vinylclorua tạo ra peroxit, peroxit phân hủy thành các gốc và trùng
hợp.
Trùng hợp vinylclorua trong dung môi thường thu được Polymer có trọng
lượng phân tử thấp và vận tốc phản ứng chậm. Nhiều trường hợp dung môi ảnh
hưởng đến trật tự sắp xếp của các mắt xích dọc theo mạch phân tử. Nếu tiến hành
trùng hợp vinylclorua trong điều kiện trên 75
o
C thì có khí HCl tách ra từ
Polyvinylclorua. Hiện tượng này dễ xảy ra khi có dung môi.
Để điều chỉnh khối lượng phân tử của PVC người ta thường sử dụng 2
cách: điều chỉnh nhiệt độ phản ứng và thêm hợp chất có khả năng truyền mạch.
1.3.2. Cơ chế của quá trình trùng hợp
Cơ chế trùng hợp monomer vinylclorua tạo PVC là trùng hợp gốc xảy ra

Ngành Công nghệ kỹ thuật Hoá học 13 Khoa Hoá học và Công nghệ thực phẩm
Đồ án tốt nghiệp Đại học - Khoá 2010-2014 Trường ĐH BRVT
 Giai đoạn ngắt mạch:
Sự ngắt mạch của phản ứng gắn liền với sự bão hoà điện tử không cặp đôi,
nên quá trình ngắt mạch là kết quả tương tác của hai gốc tự do. Đó là sự kết hợp
giữa các gốc Polymer với nhau theo hai cơ chế:
 Tái hợp gốc.
 Bất tỷ phân.
Tái hợp gốc: Nếu quá trình ngắt mạch của các Polymer theo cơ chế này thì
kết quả thu được chất Polymer có trọng lượng phân tử lớn.
Bất tỷ phân: Quá trình ngắt mạch xảy ra theo cơ chế bất tỷ phân thì
Polymer thu được không đồng nhất và có trọng lượng phân tử thấp.
1.3.3. Các phương pháp trùng hợp Vinylclorua tạo PVC
• Trùng hợp khối
• Trùng hợp dung dịch
• Trùng hợp nhũ tương
Ngành Công nghệ kỹ thuật Hoá học 14 Khoa Hoá học và Công nghệ thực phẩm
Đồ án tốt nghiệp Đại học - Khoá 2010-2014 Trường ĐH BRVT
• Trùng hợp huyền phù
1.3.3.1. Trùng hợp khối
Là quá trình trùng hợp monome không dùng dung môi. Polymer thu được ở
dạng một khối lớn.
Phương pháp này ít được sử dụng để trùng hợp Polyvinylclorua vì sản
phẩm thu được có trọng lượng phân tử không đồng đều, khó nghiền và xử lý, khó
dẫn nhiệt phản ứng ra do đó gây ra hiện tượng nhiệt cục bộ làm phân hủy Polymer
tạo ra khí HCl và làm biến màu sản phẩm, sản phẩm Polymer ở dạng khối khó gia
công. Tuy nhiên phương pháp này đem lại sản phẩm có độ sạch cao và tính cách
điện cao, có thể dùng để sản xuất vật phẩm trong suốt. Phương pháp này thường
sử dụng để tạo các vật phẩm có hình dáng phức tạp, sản phẩm tạo thành được sử
dụng không qua các quá trình gia công trung gian.

Đối với trùng hợp nhũ tương, chất khởi đầu không những dùng hợp chất
peroxit đơn giản mà còn dùng hệ oxy hóa khử bảo đảm vận tốc trùng hợp lớn hơn
(như hệ persulfat amon với NaHSO
4
và hệ H
2
O
2
-ion Fe
2+
). Ngoài ra cần thêm
muối đệm để giữ nguyên độ pH (thường từ 4 đến 9). Muối đệm hay dùng là axetat
kim loại nặng phốt phát, cacbônat kim loại kiềm. Có khi còn dùng thêm cả chất
điều chỉnh để điều chỉnh tính chất và trọng lượng phân tử của Polymer.
Nhược điểm của phương pháp này là Polymer còn chứa nhiều chất nhũ hóa
và là chất điện ly nên làm xấu tính chất cách điện của Polymer.
PVC ở dạng latex có thể dùng ngay để tráng lên bề mặt vải, da, giấy, hoặc
dùng làm nguyên liệu kéo sợi …
1.3.3.4. Trùng hợp huyền phù
Để trùng hợp huyền phù ta cho vinylclorua lỏng phân tán trong nước, chất
khởi đầu tan trong monome như:
- Tert – butyl peroxyneodecanoate.
- Cumyl peroxyneodecanoate.
- Di – 2 – etyl hexyl peroxydecarbonate.
- Peoxit benzoyl.
Bằng cách chọn chất khơi mào hoặc hỗn hợp chất khơi mào có thể điều
chỉnh được vận tốc trùng hợp. Để tăng độ bền của huyền phù thì sử dụng chất ổn
định là các Polymer tan trong nước như polyvinyl alcol. Kích thước hạt Polymer
thu được trong trùng hợp huyền phù phụ thuộc vào cường độ khuấy trộn và chất
Ngành Công nghệ kỹ thuật Hoá học 16 Khoa Hoá học và Công nghệ thực phẩm

của chất khởi đầu
Tan trong
VC
Tan trong
VC
Không tan
trongVC
Tan trong
VC
Phụ gia Không Dung môi
Nước, chất
tạo
nhũ tương
Nước, tác
nhân phân tán
Khuấy trộn Không cần Không cần Cần thiết Cần thiết
Điều khiển nhiệt
độ
Khó Có thể được Dễ dàng Dễ dàng
Sự cô lập PVC Thu VC Có thể được Dễ dàng Dễ dàng
Kích cỡ hạt
( m)
µ
60 - 300 < 0,1 0,1 20 - 300
Từ bốn phương pháp trùng hợp vinylclorua để sản suất nhựa
polyvinylclorua ở trên, nhận thấy phương pháp trùng hợp vinylclorua trong huyền
phù là ưu việt hơn cả do phương pháp này tạo ra hạt Polymer có kích thước lớn,
đồng đều, dễ điều chỉnh kích thước hạt, nhiệt độ phản ứng trùng hợp thấp (57 ÷
62
0

o
C
Nhiệt độ nóng chảy -153,7
o
C
Nhiệt hóa hơi ở 35
o
C 75,2 kcal/kg.
o
C
Khối lượng riêng ở 58
o
C 0,899 g/cm
3
Độ nhớt động lực ở 35
o
C 0,18.10
-3
Pa.s
Độ tan trong nước ở 20
o
C 25,7 mg/100ml
VCM tạo hỗn hợp nổ với không khí ở giới hạn 3,6 ÷ 26,4% về thể tích.
Vinyl clorua ở nhiệt độ và áp suất thường là khí không màu, có mùi giống
mùi của cloroform. Vinyl clorua tan trong các dung môi như axeton, C
2
H
5
OH, các
hydrocacbon thẳng và thơm. Vinyl clorua có tính độc, khi tiếp xúc nhiều có thể

Xúc tác : HgCl
2
(Tính chọn lọc cao), xúc tác pha khí. Nồng độ HgCl
2
: 5
-10%. Trong công nghiệp sử dụng hệ xúc tác HgCl
2
/C* có nồng độ 10%.
2 Sản xuất từ Ethylene.
Hiện nay trên thế giới, Ethylene chủ yếu được sản xuất bằng con đường
cracking nhiệt các hydrocacbon.
Nguồn nguyên liệu được sử dụng là phân đoạn nhẹ của quá trình chưng cất
dầu mỏ (gồm các hợp chất của nhiệt độ sôi đến 200
o
C, hay còn được gọi là phân
đoạn xăng. Phân đoạn này gồm các hydrocacbon chứa từ 2-10 nguyên tử cacbon.)
2CH
4
 C
2
H
4
+ 2H
2

2CH
4
 C
2
H

2
CH
2
Cl
2ClCH
2
CH
2
Cl → 2CH
2
=CHCl + 2HCl
CH
2
=CH
2
+ 2HCl + 1/2O
2
→ ClCH
2
CH
2
Cl + H
2
O + Q
2 CH
2
=CH
2
+Cl
2

→ C
2
H
4
Cl
2
+ Q
C
2
H
4
+ 2HCl + 1/2 O
2
→ C
2
H
4
Cl
2
+ H
2
O
Để sản xuất VCM từ EDC, có 3 quá trình được sử dụng phổ biến:
• Phản ứng với NaOH.
Phản ứng chính:
CH
2
Cl-CH
2
Cl + NaOH → CH

ClCH
2
-CHCl → CH
2
=CHCl + Cl
Ngành Công nghệ kỹ thuật Hoá học 21 Khoa Hoá học và Công nghệ thực phẩm
Đồ án tốt nghiệp Đại học - Khoá 2010-2014 Trường ĐH BRVT
Nhiệt độ : 450- 650
o
C
Áp suất : 0,1 – 0,4 Mpa.
• Nhiệt phân có xúc tác
Xúc tác sử dụng : silicagel, anilu-kim loại, NaCl, zeolit,
Nhiệt độ : 200 – 450
o
C
Chất xúc tác sẽ tương tác với Cl
2
để tạo ra gốc tự do ban đầu.
Cl
2
→ 2Cl 
Cl + ClCH
2
CH
2
Cl → ClCH
2
CHCl + HCl
ClCH

của quá trình phản ứng. Chất khơi mào hình thành trong thiết bị phản ứng từ 3 hóa
chất: Cat C, Cat D, Cat E với tỉ lệ mol 2:1:2 với thứ tự đầu tiên nạp cat E sau đó
Ngành Công nghệ kỹ thuật Hoá học 22 Khoa Hoá học và Công nghệ thực phẩm
Đồ án tốt nghiệp Đại học - Khoá 2010-2014 Trường ĐH BRVT
tới cat D cuối cùng là cat C; phải nạp đúng tỉ lệ nếu chỉ một thành phần vượt quá
giới hạn sẽ không có được bản chất của chất khơi mào như ban đầu vì nếu xúc tác
dư sẽ dẫn tới ăn mòn.
1.4.3.1. Cat C
Tên gọi: Ethyl chlorofomate
Công thức hóa học: C
2
H
5
- O-CO- Cl
Trạng thái vật lí Dạng lỏng
Màu Không màu đến màu vàng
Mùi Mùi hăng (cay).
pH < 7
Điểm chảy -80
o
C
Điểm sôi 93- 95
o
C
Điểm chớp cháy 10
o
C
Giới hạn nổ trên 12,6%(V) ở 37,5
o
C;125,5 mbar

Công thức hóa học : H
2
O
2
.
Trạng thái vật lí Dạng lỏng
Màu Trong, không màu
Mùi Không mùi
Ngành Công nghệ kỹ thuật Hoá học 23 Khoa Hoá học và Công nghệ thực phẩm
Đồ án tốt nghiệp Đại học - Khoá 2010-2014 Trường ĐH BRVT
pH 14
Điểm sôi 112
o
C
Điểm đóng băng -14
o
C
Khối lượng riêng (20
o
C) 1,27 g/cm
3
Khả năng tan trong nước Tan trong nước
Độ độc hại :
• Là chất không cháy nhưng nguy hiểm khi cháy với chất khác.
• Nguy hiểm khi nổ với chất khác, có thể nổ khi có mặt của ngọn lửa, tia
lửa, nhiệt, hợp chất hữu cơ, kim loại hay axit.
• Là tác nhân oxi hóa mạnh.
• Có thể gây ngứa, viêm hoặc bỏng da.
• Có thể gây ung thư và đột biến gen.
Những biện pháp an toàn khi sử dụng và cất giữ Cat D:

gây tổn thương mắt, miệng và bộ máy hô hấp. Hít phải hơi có thể gây tổn
thương bộ máy hô hấp.
Những biện pháp an toàn khi sử dụng và cất giữ Cat E :
• Khi sử dụng dùng khiên che mặt, đồ chống hóa chất, mặt nạ dưỡng khí.
Đảm bảo rằng các thiết bị bảo vệ hô hấp phải được kiểm tra và có chứng
chỉ, găng tay, ủng.
• Điều kiện lưu trữ: Đóng thùng chứa lại khi không dùng. Để nơi khô ráo,
thoáng khí.
 Quá trình hình thành chất khơi mào
Chất khơi mào hình thành trong thiết bị phản ứng từ 3 hóa chất: Cat C, Cat
D, Cat E với tỉ lệ mol 2:1:2 với thứ tự đầu tiên nạp cat E sau đó tới cat D cuối
cùng là cat C; phải nạp đúng tỉ lệ nếu chỉ một thành phần vượt quá giới hạn sẽ
không có được bản chất của chất khơi mào như ban đầu vì nếu xúc tác dư sẽ dẫn
tới ăn mòn.
Phương trình phản ứng:
NaOH + H
2
O
2
→ HOO
-
+ H
2
O + Na
+
HOO
-
+ C
2
H

2
H
5
OCO-OO-OCOC
2
H
5
+ Cl
-
Chất khơi mào C
2
H
5
OCO – OO – OCOC
2
H
5
sẽ tạo ra các gốc tự do
C
2
H
5
OCOO˙. Các gốc tự do này sẽ tấn công vào các monome tạo ra các gốc tự do
mới.
Hiệu suất phản ứng khơi mào thường lớn hơn 90%, thời gian phản ứng
trong khoảng 5 phút. Do đó để đủ lượng gốc tự do cho phản ứng hình thành PVC
thì lượng chất xúc tác cho phản ứng cần dư xúc tác. Tuy nhiên, xúc tác dư sẽ dẫn
tới ăn mòn. Do vậy tỷ lệ cho xúc tác thực tế như sau: cat C : cat D : cat E theo tỷ lệ
2,1 : 1: 2,1.
Ngành Công nghệ kỹ thuật Hoá học 25 Khoa Hoá học và Công nghệ thực phẩm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status