Đồ án thiết kế tòa nhà văn phòng công ty cổ phần KATA - Pdf 24

ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
PHẦN I:KIẾN TRÚC
TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
NHIỆM VỤ:
-Trình bày các bản vẽ mặt bằng, mặt cắt,mặt đứng chính,mặt bên.
-Trên cơ sở thiết kế hiện có, thay đổi quy mô,,bố cục và kích thước công trình(thay đổi
kích thước bước cột, kích thước số tầng.
1. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG.

Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương trong những năm gần đây đã trở thành một
trong những khu vực có nền kinh tế năng động và phát triển vượt bậc với mức tăng
trưởng bình quân hàng năm từ 4÷6% chiếm một tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế thế
giới.

Cùng với sự phát triển vượt bật của các nước trong khu vực, nền kinh tế Việt Nam
cũng có những chuyển biến rất đáng kể. Đi đôi với chính sách đổi mới, chính sách mở
cửa thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết. Mặt khác với xu thế phát
triển của thời đại thì việc thay thế các công trình thấp tầng bằng các công trình cao tầng
là việc làm rất cần thiết để giải quyết vấn đề đất đai cũng như thay đổi cảnh quan đô thị
theo hướng hiện đại cho phù hợp với tầm vóc của những khu đô thị lớn.

Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, Bình Dương mà trung tâm hành chính
là thị xã Thủ Dầu Một là trung tâm kinh tế văn hóa lớn của vùng, Bình Dương có 13 khu
công nghiệp đang hoạt động, trong đó nhiều khu công nghiệp đã cho thuê gần hết diện
tích như Sóng Thần II, Đồng An, Tân Đông Hiệp A, Việt Hương, Sóng Thần 1, Bàu
Bàng, Mỹ Phước. Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã thu hút 938 dự án đầu tư,
trong đó có 613 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn 3,483 triệu USD và 225 dự án đầu
tư trong nước có số vốn 2.656 tỉ đồng. Nhằm tăng sự thu hút đầu tư; hiện nay địa phương
này đang tập trung hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đẩy nhanh tiến độ thi công các khu
công nghiệp mới để phát triển công nghiệp ra các huyện phía bắc của tỉnh. cùng với kinh
tế ngày càng phát triển, điều kiện sống nâng cao, dân cư từ các tỉnh lân cận đổ về Bình

nhấn trên trục đường Huỳnh Văn Cù, Tx Thủ Dầu Một, nâng cao vẻ mỹ quan đô thị của
thị xã, thúc đẩy Thủ Dầu Một phát triển theo hướng hiện đại.
2. ĐỊA ĐIỂM CÔNG TRÌNH XÂY XỰNG VÀ QUY MÔ CÔNG TRÌNH
2.1. Địa điểm xây dựng công trình:
Công trình xây dựng trên đường Huỳnh Văn Cù, p Phú Cường, Tx Thủ Dầu Một
Hướng Nam : giáp đường Huỳnh Văn Cù
GVHD:ThS.TRẦN THẠCH LINH Trang: 152
SVTH : VÕ TRẦN NHỰT BẢO (MSSV : 1091040011)
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Hướng Đông : giáp khu dân cư
Hướng Tây : giáp đường Cách Mạng Tháng Tám
Hướng Bắc : giáp khu dân cư.
+ Hiện trạng khu vực xây dựng công trình:
Công trình được xây dựng trên khu đất trống trước đây, tưng đối bằng phẳng, khu vực
đông dân cư, mật độ xây dựng lớn nhưng tầm nhìn rộng rãi, tình hình địa chất trung bình,
mực nước ngầm sậu -3.5m tương đối ổn định.
+ Điều kiện tự nhiên:
- Khí hậu:
Khí hậu Bình Dương mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2 mùa rõ rệt:
Mùa mưa, từ tháng 5 - 11, -Mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau.
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 - 2.000mm với số ngày có mưa là 120 ngày.
Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 335mm, năm cao nhất có khi lên đến
500mm, tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình dưới 50mm và nhiều năm trong tháng
này không có mưa.
Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26,5 °C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 29 °C
(tháng 4), tháng thấp nhất 24 °C (tháng 1). Tổng nhiệt độ hoạt động hàng năm khoảng
9.500 - 10.000 °C, số giờ nắng trung bình 2.400 giờ, có năm lên tới 2.700 giờ.
Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt
đới. Về mùa khô gió thịnh hành chủ yếu là hướng Đông, Đông - Bắc, về mùa mưa gió
thịnh hành chủ yếu là hướng Tây, Tây - Nam. Tốc độ gió bình quân khoảng 0.7m/s, tốc

3 Nhà vệ sinh nam 0,1 206.55
4 Nhà vệ sinh nữ 0,15 153.5
5 Phòng kỹ thuật - 46.48 Máy
6 Thang máy - Máy
7 Kho chứa - 32
8 Ga ra để xe - 878
Ngoài ra công trình còn đầu tư vào những hạng muc phụ khác.
Qui mô công trình bao gồm :
Khối nhà văn phòng cao 9 tầng và một tầng hầm, công trình có mặt bằng hình chữ nhật
có kích thước 23,6m x 54.5 =1286,2 m
2
;chiều cao 33.3m; tầng hầm sâu 3.2m, nhà xe
được bố trí trong tầng hầm.
Nhà bảo vệ, gác cổng.
Nhà phụ trợ.
Nhà để xe ô tô.
Trạm biến thế.
Công trình phục vụ vui chơi giải trí: hồ cá, sân cầu lông.
Trong khối nhà văn phòng có các phòng chức năng sau:
Tầng hầm : Bãi đậu xe, bểxử lý nước sạch, bể phốt, nhà kho, vật tư kỹ thuật.
Tầng 1 : Phòng giao dịch showroom.
Tầng 2 : khu vực cà phê, giải khát, ẩm thực
GVHD:ThS.TRẦN THẠCH LINH Trang: 154
SVTH : VÕ TRẦN NHỰT BẢO (MSSV : 1091040011)
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Tầng 3-8 : Văn phòng công ty và cho thuê
Tầng 9 : Giải trí và hội trường đa năng
3. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
3.1 Mặt bằng công trình:
Đây là một trong những khâu quan trọng nhất nhằm thỏa mãn dây chuyền công năng

điện
2 Tầng 1
Sảnh chính 130
Bàn ghế,
máy vi tính
Kho hàng 23
Không gian
showroom
690 Hàng hoá
WC 50
3
Tầng 2
Sảnh tầng 72
P. Giải lao, giải 615 Bàn ghế
GVHD:ThS.TRẦN THẠCH LINH Trang: 155
SVTH : VÕ TRẦN NHỰT BẢO (MSSV : 1091040011)
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
khát
WC 50
4 Tầng 3-8
Sảnh tầng 72
Văn phòng
Công ty
930
Bàn ghế,
máy vi tính
WC 50
5 Tầng 9
Sảnh tầng 72
Phòng họp đa

Tầng 2-9 cao : 3,6 m
Chọn chiều cao cửa sổ, cửa đi đảm bảo yêu cầu chiếu sáng: h = (1/2,5 ÷ 1/2)L. ở đây
chọn cửa sổ cao 1,4 m và cách mặt sàn, nền 0,8 m; cửa đi cao 2,2 m.
Về mặt bố cục: khối văn phòng cho thuê có giải pháp mặt bằng thoáng, tạo không gian
rộng để bố trí các văn phòng nhỏ bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ (kính khung nhôm,
hoặc thạch cao) làm vách ngăn theo tùy chọn công năng sử dụng của các tổ chức thuê
mặt bằng.
4. CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU:
4.1. Tổng mặt bằng:
Vì đây là công trình mang tính tổng hợp nên giải pháp tổng mặt bằng phải tương đối hài
hoà, thống nhất. Việc bố trí tổng mặt công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình,
các đường giao thông chính và diện tích khu đất. Khu đất nằm trong thành phố, diện tích
khu đất thuộc loại trung bình, hệ thống bãi đậu xe ô tô được bố trí dưới tầng ngầm, bãi
đậu xe mô tô bố trí trên mặt đất đáp ứng được nhu cầu đón tiếp, đậu xe cho khách, có
cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường chính.
Về kết cấu, hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối, Kết cấu móng vững chắc
với hệ móng cọc có khả năng chịu tải trọng của công trình rất tốt.
Bố trí mặt bằng khu đất xây dựng sao cho tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nhất, đạt
yêu cầu về thẩm mỹ và kiến trúc.
5.GIẢI PHÁP ĐIỆN NƯỚC KỸ THUẬT
+ Hệ thống kỹ thuật điện. Điện đi từ trạm biến thế vào tủ điện chính của công trình. Sau
đó đi thẳng lên các tầng chính. Các tầng chính có tủ điện nhỏ từ tủ nhỏ sau đó đi các
phòng.
+Hệ thống nước được đi từ hệ thống nước thành phố vào bể chứa chính của tòa nhà.Sau
đó nước từ bể chứa chính được bơm cấp cho các tầng
+Hệ thống nước phòng cháy chữa cháy của công trình.Đi từ trạm bơm chính ở tầng hầm
lên các tầng.hệ thống ống được bố trí ở hai đầu hành lang của các tầng. Nếu có sự cố
cháy thì chúng ta dễ dàng sử dụng.
+Hệ thống thoát nước.Nước mưa,nước Wc từ chảy vào các phễu thu vào các ống chính
xuống bể xử lý rồi từ đó chảy ra cống nước thải thành phố.

GVHD:ThS.TRẦN THẠCH LINH Trang: 158
SVTH : VÕ TRẦN NHỰT BẢO (MSSV : 1091040011)
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
PHẦN 2:KẾT CẤU
CHƯƠNG 2 :
TÍNH TOÁN SÀN SƯỜN BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI
TẦNG ĐIỂN HÌNH (TẦNG 5)
2.1. MẶT BẰNG SÀN TẦNG 5.
M?T B?NG T?NG 3-9 TL: 1/150
1
3 5
7
9
15
17
19
2123
11
1324
WC NAM
WC N?
+ 8.100
P. GIAO D?CH
P. L? TÂN
P. K? THU?T
P. KINH T?
P. L? TÂN
P. H? P
P. GIÁM Ð? C
S?NH T?NG

C
B
A
1500 3000 1500 2000
400
1420 2400 1780
4500 4500 60008000
23000
4500 20005002000
3600 2000 700 1900 1800 1700 2000 3300 1700
9000 9000 7000
53000
3400 2900 13003700
5000
1300 3700
5000
3600 2000 700 1900 1800
9000 9000
3400 2900 1700
Hình 2.1: Mặt bằng kiến trúc điển hình
123
4500 4500 8000
23600
500090009000
123
4500 4500 8000
23600
6000
500090009000
500090009000

8
8
88
9
9
53000
GVHD:ThS.TRẦN THẠCH LINH Trang: 159
SVTH : VÕ TRẦN NHỰT BẢO (MSSV : 1091040011)
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Hình 2.2: Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình
Trong các công trình nhà cao tầng chiều dày sàn phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Trong tính toán không tính đến việc sàn bị yếu do khoan lỗ để treo các thiết bị kỹ
thuật như đường ống điện lạnh thông gió, cứu hỏa cũng như các đường ống đặt ngầm
trong sàn.
Tường ngăn phòng là tường dày 100 mm (không có dầm đỡ tường) có thể thay đổi vị trí
mà không làm tăng độ võng của sàn.
2.2. XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀY BẢN SÀN – KÍCH THƯỚC DẦM CHÍNH, DẦM
PHỤ
2.2.1. Chiều dày bản sàn
Quan niệm tính: Xem sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang. Chuyển vị tại
mọi điểm trên sàn là như nhau khi chịu tác động của tải trọng ngang.
Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng. Có thể chọn
chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức
Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức sau:
l
m
D
h
s
s

ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
S
3
5.05 8 (11.25 ÷ 9) 10
S
4
4 8 (11.25 ÷ 9) 10
S
5
4.03 5.05 (11 ÷ 8.8) 10
S
6
4 7 (11.25 ÷ 9) 10
S
7
2.6 5.86 (7.8 ÷ 6.3) 10
S
8
4.58 9 (7.8 ÷ 6.3) 10
2.2.2. Kích thước dầm chính-dầm phụ
- Dầm chính:( L= 8m)
h
d
=







d
Chọn b
d
= 400 mm
Dầm chính có nhịp L = 8m chọn dầm có tiết diện 400x600(mm)
Các dầm chính còn lại chọn dầm có tiết diện 300x500(mm)
-Dầm phụ :
h
d
=
1 1
16 20
 
÷
 ÷
 
1 1
16 20
 
÷
 ÷
 
900 =(56
÷
45) → b
dầm
= (0,25
÷
0,5) h
d→

/L
1
≤ 2)
Bảng phân loại ô sàn.
Số TT Tên ô sàn Kích thước ô sàn Tỷ số L
2
/L
1
Loại sàn
1 S
1
5850x8800 1.5 Bản kê bốn cạnh
2 S
2
4500x5850 1.3 Bản kê bốn cạnh
3 S
3
5050x8000 1.58 Bản kê bốn cạnh
4 S
4
4000x8000 2.2 Bản dầm
5 S
5
4030x5050 1.17 Bản kê bốn cạnh
6 S
6
4000x7000 1.75 Bản kê bốn cạnh
7 S
7
2600x5860 2.25 Bản dầm

= 2000 daN/m
3
, δ
1
= 10mm, n=1.2
- Vữa lót, g
2
= 1800 daN/m
3
, δ
2
= 30mm, n=1.3
- Sàn BTCT, g
3
= 2500 daN/m
3
, δ
3
= 100mm, n=1.1
- Vữa trát trần,g
4
= 1800 daN/m
3
, δ
4
= 15mm, n=1.3
Hình 2.2: Các lớp cấu tạo sàn các phòng,sảnh tầng.
- Sàn vệ sinh

- Gạch men, g

3
, δ
5
= 15mm, n=1,3
Hình 2.3: Các lớp cấu tạo sàn vệ sinh
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng sau:
Tĩnh tải sàn
GVHD:ThS.TRẦN THẠCH LINH Trang: 163
SVTH : VÕ TRẦN NHỰT BẢO (MSSV : 1091040011)
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Các lớp cấu tạo sàn δ (mm) γ (daN/m
3
) gtc (daN/m
2
) n g
s
tt
( da/m
2
)
Lớp gạch men 10 2000 20 1,2 24
Lớp vữa lót 30 1800 54 1,3 70,2
Lớp sàn BTCT 100 2500 250 1,1 275
Lớp vữa trát trần 15 1800 27 1,3 35,1
Đường ống,thiết bị
Tổng tĩnh tải tính toán
404,3
Bảng 2.1: Tĩnh tải tác dụng lên sàn
Tĩnh tải sàn khu vệ sinh
Cấu tạo sàn δ(mm) γ(daN/m

qd
t

=
. 70%
trong đó: l
t
- chiều dài tường;
h
t
- chiều cao tường;
A - diện tích ô sàn (A = l
d
x l
n
);
g
tt
c
- trọ ng lượng đơn vị tiêu chuẩn của tường.
với: tường 10 gạch ống: g
tt
c
= 180 (daN/m
2
);
tường 20 gạch ống: g
tt
c
= 330 (daN/m

2
) → n = 1,3
Khi p
tc
≥ 200 ( daN/m
2
) → n = 1,2
Bảng 2.3.3 Hoạt tải tiêu chuẩn
Loại phòng Hoạt tải tiêu
GVHD:ThS.TRẦN THẠCH LINH Trang: 165
SVTH : VÕ TRẦN NHỰT BẢO (MSSV : 1091040011)
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
chuẩn
p
tc
(daN/m
2
)
Văn phòng 200
Cầu thang, hành lang, sảnh 300
vệ sinh 200
Bảng Hoạt tải sàn tầng 5
Ô sàn Công năng sử dụng
l
1
l
2
p
tc
Hệ số p

9
Văn phòng 4.58 7 200 1,2 240
Bảng 2.5: Hoạt tải tác dụng lên sàn
2.3.3. Tổng tải trọng tác dụng lên các ô sàn
2.3.3.1. Đối với bản kê
p=(g
tt
+p
s
)l
1
.l
2
(daN)
Ô sàn g
tt
p
s
L
1
L
2
p(daN)
S
1
4,033 2,4 5.85 8.8 526.85
S
2
5,211 2,4 4.5 5.85 584.28
S

L
1
L
2
q(daN)
S
4
4,033 240 4 8 488.6
S
7
4,033 360 2.6 5.86 317.2
2. Các bước tính toán cho từng ô bản sàn
2.4 Sàn bản kê bốn cạnh ngàm(ô số 9)
-Khi α =
1
2
L
L
≤ 2 thì bản được xem là bản kê, lúc này bản làm việc theo hai phương L
2
,
L
1
: cạnh dài và cạnh ngắn của ô bản.
-Tính toán ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi: tùy theo điều kiện liên kết của bản với các dầm
bêtông cốt thép là tựa đơn hay ngàm xung quanh mà chọn sơ đồ tính bản cho thích hợp.
GVHD:ThS.TRẦN THẠCH LINH Trang: 167
SVTH : VÕ TRẦN NHỰT BẢO (MSSV : 1091040011)
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
L

I
Hình 2.4: Sơ đồ tính sàn bản kê 4 cạnh ngàm
-Cắt ô bản theo mỗi phương với bề rộng b = 1m, giải với tải phân bố đều tìm momen
nhịp và gối.
-Momen dương lớn nhất ở giữa bản (áp dụng công thức tính tính momen của ô bản đơn).
+ Mômen ở nhịp theo phương cạnh ngắn L
1
M
1
= m
i1
.P (daN.m)
+ Mômen ở nhịp theo phương cạnh dài L
2
M
2
= m
i2
.P (daN.m)
-Momen âm lớn nhất ở gối:
Mômen ở gối theo phương cạnh ngắn L
1
M
I
= k
i1
.P(daN.m)
Mômen ở nhịp theo phương cạnh dài L
2
M

, m
i2
, k
i1
, k
i2
các hệ số phụ thuộc vào tỷ lệ
1
2
L
L
tra bảng:Phụ lục 15
Trang449. Kết cấu bê tông cốt thép-tập 2(VÕ BÁ TẦM)
Trong trường hợp gối nằm giữa hai ô bản khác nhau thì hệ số ki1 và ki2 được lấy theo trị
số trung bình giữa hai ô.
2.5. Tính toán cốt thép:
Ô bản loại dầm được tính như cấu kiện chịu uốn.
Giả thiết tính toán:
- a
bv
= 1.5cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;
- h
o
là chiều cao có ích của tiết diện;
- h
o
= h
b
– a = 10 – 1,5 = 8,5 cm
- b = 100cm ( bề rộng tính toán của dải bản.)

2
)
145 10,5 3,105 0,595 2250 2250 21,105
Bảng 2.8: Đặc trưng vật liệu sử dụng tính toán
Diện tích cốt thép được tính bằng công thức sau
0b
s
s
R bh
A
R
ξ
=
trong đó:
1 1 2
m
ξ α
= − −2
0
m
b
M
R bh
α
=

GVHD:ThS.TRẦN THẠCH LINH Trang: 169

/L
1
P
(daN/m
)
Các hệ số
m,k
Momen
(daN.m)
S
1
8800 5450 1.5 526.85
m
91
0,0204 M
1
515.92
k
91
0.045 M
I
1136.3
m
92
0.0078 M
2
197.77
k
92
0.0173 M

0.0205
M
1
414.92
k
91
0.0454 M
I
917.78
m
92
0.0082 M
2
165.34
GVHD:ThS.TRẦN THẠCH LINH Trang: 170
SVTH : VÕ TRẦN NHỰT BẢO (MSSV : 1091040011)
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
k
92
0.0181
M
II
365.59
S
5
4030 5050 1.17 452.14
m
91
0.0207
M

m
92
0.0064 M
2
91.04
k
92
0.0141 M
II
198.33
S
8
4580 9000 1.96 502.23
m
91
0.0185 M
1
383.64
k
91
0.0397 M
I
822.74
m
92
0.0048 M
2
99.35
k
92

Diện tích và bố trí cốt thép trong các ô sàn
Các
thô
ng
số
chu
ng
B25
R
b
=
14.
5
(M
Pa)
b=
100
(cm)
H
b
= 10
(cm)
ςR = 0.651
γb
=0.9
AI
Rs
=
225
(M

(mm²)
Bố trí
A
sc
(mm
²)
chọ
n
μ(%)
S
1
Nhịp L
1
M
1
5.16 0.005 0.005 300.38
ф8 a160 314 0.37%
Thỏa
Gối L
1
M
I
11.37 0.012 0.012 664.50
ф10 a120 654 0.77%
Thỏa
Nhịp L
2
M
2
1.98 0.002 0.002 115.02

M
2
1.9 0.002 0.002 110.35
8 a200 252 0.30%
Tha
Gi L
2
M
II
4.32 0.005 0.005 251.63
8 a200 252 0.30%
Tha
S
3
Nhp L
1
M
1
4.15 0.004 0.004 241.59
8 a200 252 0.30%
Tha
Gi L
1
M
I
9.17 0.010 0.010 535.65
10 a140 561 0.66%
Tha
Nhp L
2

M
2
1.2 0.001 0.001 70.45
6 a200 142 0.17%
Tha
Gi L
2
M
II
2.77 0.003 0.003 161.32
6 a170 166 0.20%
Tha
S
6
Nhp L
1
M
1
2.79 0.003 0.003 162.21
6 a170 166 0.20%
Tha
Gi L
1
M
I
6.07 0.006 0.006 354.01
8 a140 359 0.42%
Tha
Nhp L
2

2
0.99 0.001 0.001 57.75
6 a200 142 0.17%
Tha
Gi L
2
M
II
2.13 0.002 0.002 123.92
6 a200 142 0.17%
Tha
S9
Nhp L
1
M
1
3.11 0.003 0.003 181.15
6 a150 169 0.20%
Tha
Gi L
1
M
I
6.90 0.007 0.007 354.01
8 a140 142 0.17%
Tha
Nhp L
2
M
2

22
lq
Mg
lq
M
ss
nh
×
=
×
=
(4.17)
Ơ sàn g
tt
P
tt
L
1
L
2
q(daN)
S
4
4,033 240 4 8 488.6
S
7
4,033 360 2.6 5.86 317.2
BẢNG 4.11 BẢNG KẾT QUẢ MOMENT CHO CÁC BẢN SÀN DẠNG DẦM
4.6 TÍNH CỐT THÉP.
4.6.1 Tính cốt thép các bản sàn thuộc bản kê bốn cạnh.

s
A
x
bh
µ µ µ
< = <
(4.21)
với
min
0.05%
µ
=

Bản M L
1
L
2
b h
o
α
µ
ξ
A
s
tính chọn A
s
chọn
µ%
sàn kN.m (m) (m) (cm) (cm) (mm
2

0.17%
GVHD:ThS.TRẦN THẠCH LINH Trang: 174
SVTH : VÕ TRẦN NHỰT BẢO (MSSV : 1091040011)
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
2.5.1. Kiểm tra biến dạng (độ võng) của sàn
Tính toán về biến dạng cần phân biệt 2 trường hợp, một là khi bê tông vùng kéo của tiết
diện chưa hình thành khe nứt và hai là khi bê tông vùng kéo của tiết diện đã có khe nứt
hình thành.Ở đồ án này chỉ xác định độ võng f của sàn theo trường hợp thứ nhất.
Điều kiện về độ võng: f < [ f ]
Chọn ô sàn có kích thước lớn nhất S8(9mx4580m) để tính, ta có:
[f] =
200
L
=
200
9000
= 45 (mm)
Độ võng của sàn được tính theo công thức:
2
.
.
. l
B
CM
f
β
=
trong đó:
β = 5/384
Mn= 384 (daN.m)

384
5
=f
= 0.38
Thoả điều kiện: f = 0,39cm < [f]= 4.5 cm.
Vậy ô bản đảm bảo yêu cầu về độ võng.
Nhận xét:
GVHD:ThS.TRẦN THẠCH LINH Trang: 175
SVTH : VÕ TRẦN NHỰT BẢO (MSSV : 1091040011)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status