Khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Thanh Hóa - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA
KHOA: QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỀ TÀI: Hoàn thiện công tác QTRRTD tại Agribank chi
nhánh Thanh Hóa
Giảng viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện :
Lớp :
M S S V
Tháng 12 – 2014
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM 3
1.1 RRTD của NHTM. 3
1.1.1 Khái niệm về rủi ro và RRTD. 3
1.1.2. Phân loại RRTD. 3
1.1.3 Dấu hiệu nhận biết RRTD 4
1.1.4 Nguyên nhân dẫn đến RRTD 5
1.1.5 Hậu quả của RRTD 9
1.2 Những nội dung cơ bản về công tác quản trị RRTD tại NHTM 10
1.2.1 Khái niệm về quản trị RRTD 10
1.2.2 Sự cần thiết của công tác quản trị RRTD 10
1.2.3 Công cụ quản trị RRTD của NHTM. 11
1.2.4 Nội dung của quản trị RRTD của NHTM. 15
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH THANH HÓA 20
2.1 Khái quát về NHNNo&PTNT tỉnh Thanh Hóa: 20
2.1.1 Lịch sử hình thành và mô hình tổ chức 20

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa để từng bước
hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, hệ
thống ngân hàng vẫn còn nhiều bất cập cả về cơ chế chính sách và tổ chức hoạt
động. Hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém; một
trong những tồn tại chủ yếu thể hiện năng lực tài chính và vị thế của hệ thống ngân
hàng. Từ đó, việc đánh giá đúng mức thực trạng quản trị rủi ro trong lĩnh vực tín
dụng và nghiên cứu để tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng,
đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng luôn là vấn đề được đặt lên hàng đầu
trong hoạt động của mọi ngân hàng.
Hiện nay, Agribank đang là một trong các ngân hàng có tình hình rủi ro tín
dụng khá nghiêm trọng với tỷ lệ nợ xấu cao hơn các ngân hàng khác. Chi nhánh
NHNN & PTNT tỉnh Thanh Hóa là một trong những chi nhánh thuộc mạng lưới các
chi nhánh của Agribank cũng đang gặp khá nhiều vấn đề về quản trị rủi ro tín dụng.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, em đã quyết định chọn đề tài
“Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Tỉnh Thanh Hóa” làm chuyên đề tốt nghiệp
của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
− Góp phần hệ thống hóa để từng bước hoàn thiện lý luận cơ bản về quản trị
rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
− Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thanh hóa thời
gian qua.
− Đề xuất một số khuyến nghị nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín
dụng, củng cố, hoàn thiện nâng cao hiệu quả hệ thống thông quản trị rủi ro
tín dụng của Agribank Thanh Hóa.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu: công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Thanh
Hóa từ năm 2011-2013.
4. Phương pháp nghiên cứu

vay vốn hay người sử dụng vốn của ngân hàng không đúng hạn, không thực hiện
đúng nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng tín dụng với bất kỳ lý do nào.”
RRTD có tính chất khách quan, do vậy người ta không thể nào loại trừ hoàn
toàn được mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như tác hại do chúng
gây ra.
1.1.2. Phân loại RRTD.
1.1.2.1 Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
RRTD được chia thành 2 loại:
− Rủi ro giao dịch: là hình thức RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những
hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng.
Rủi ro giao dịch bao gồm:
• Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín
dụng, phương án vay vốn để đưa ra quyết định tài trợ của ngân hàng.
• Rủi ro bảo đảm: là rủi ro có liên quan đến các tiêu chuẩn đảm bảo của khoản
vay như mức cho vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo…
• Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản vay có vấn đề.
− Rủi ro danh mục: là RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế
trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, và được phân thành:
• Rủi ro nội tại: là RRTD xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của
khách hàng vay vốn, lĩnh vực hoạt động kinh tế.
• Rủi ro tập trung: là rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào một
số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định
hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
1.1.2.2. Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng, RRTD gồm:
− Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn (rủi ro đọng vốn): là những tổn thất xảy
ra khi mà đến thời hạn hoàn trả nợ mà ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn
vay.
− Rủi ro không có khả năng trả nợ: xảy ra trong trường hợp khách hàng đi vay

− Cạnh tranh thái quá: giảm lãi suất cho vay, tăng hạn mức…
1.1.4 Nguyên nhân dẫn đến RRTD
Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro hay nói cách khác hoạt động kinh
doanh ngân hàng luôn phải đối diện với rủi ro. Do đó việc nhận diện những nguyên
nhân gây ra rủi ro là rất cần thiết nhằm đưa giải pháp phòng ngừa hiệu quả và giảm
thiệt hại. Có 3 nhóm nguyên nhân cơ bản sau đây:
1.1.4.1 Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài
− Rủi ro do các nguyên nhân bất khả kháng: Xuất phát từ thiên nhiên như thiên
tai, động đất, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh…. Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh
tế nông nghiệp, khá nhạy cảm với môi trường tự nhiên, mỗi biến động của tự
nhiên đều tiềm ẩn rủi ro gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt
động kinh doanh của khách hàng vay vốn, làm suy giảm khả năng trả nợ vay
ngân hàng dẫn tới RRTD.
− Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định. Bao gồm các yếu tố: các giai
đoạn phát triển của nền kinh tế (phát triển, hưng thịnh hay suy thoái), sự thay
đổi cơ chế chính sách kinh tế, lãi suất, tỷ giá, chỉ số giá cả… khi nền kinh tế
phát triển mạnh, hoạt động kinh doanh thuận lợi, khả năng rủi ro từ việc
không trẳ được nợ hoặc vỡ nợ rất thấp, hoạt động tín dụng tương đối an toàn.
Tuy nhiên, khi nền kinh tế suy thoái, sản xuất bị đình trệ, hàng hóa ứ đọng
không tiêu thụ được làm suy giảm khả năng tài chính của khách hàng kém,
từ đấy tăng RRTD.
− Trong nền kinh tế phát triển quá nóng, NHNN sẽ áp dụng chính sách tiền tệ
thắt chặt, lãi suất thị trường tăng, doanh nghiệp sẽ phải đi vay với lãi suất cao
hơn dẫn đến chi phí tài chính tăng làm cho doanh thu của doanh nghiệp
giảm, cũng dễ dẫn đến tăng RRTD.
− Môi trường chính trị, pháp lý: Khi một quốc gia có nền chính trị không ổn
định, có chiến tranh, hay xảy ra các cuộc bạo loạn, đình công, tranh chấp
giữa các đảng phái… thì việc triển khai các dự án đầu tư của doanh nghiệp
chắc chắn sẽ gặp khó khăn và ảnh hưởng đến khả năng trả nợ. Cơ chế chính
sách của nhà nước tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh và

nhân nên nguyên nhân dẫn đến rủi ro có thể do:
• Do tình trạng sức khỏe, bệnh tật hoặc mâu thuẫn trong gia đình.
• Người vay bị thất nghiệp tạm thời, hoặc lâu dài ảnh hưởng đến thu nhập.
• Rủi ro đạo đức: Người đi vay sử dụng vốn vay sai mục đích, không muốn
hoàn trả nợ cho ngân hàng, thậm chí kinh doanh trên lưng ngân hàng, sử
dụng tiền vay ngân hàng để cho vay với lãi suất cao hơn.
− Đối với khách hàng là doanh nghiệp
• Do thị trường cung cấp đầu vào bị thu hẹp, giá cả nguyên vật liệu đầu vào
tăng, chi phí sản xuất tăng lên, sản phẩm giảm sức cạnh tranh; sản phẩm kém
phẩm chất, không phù hợp với thị trường, khó tiêu thụ hoặc do cạnh tranh
trên thị trường, thị hiếu thay đổi… làm doanh thu của doanh nghiệp giảm sút.
• Doanh nghiệp sử dụng vốn vay sai mục đích, hoặc sử dụng vốn vay vào việc
sản xuất kinh doanh các loại mặt hàng bị pháp luật cấm; không đảm bảo tính
hiệu quả trong sử dụng vốn.
• Khả năng quản lý điều hành kém: Trình độ, năng lực quản lý hạn chế, thiếu
trình độ, kinh nghiệm chuyên môn dẫn tới việc tổ chức và việc điều hành sản
xuất kinh doanh yếu kém, tài chính không minh bạch. Bộ máy quản trị không
có tầm nhìn dẫn đến đầu tư không khả thi, không có khả năng thu hồi được
vốn, khả năng trả nợ giảm.
• Do sự thay đổi về đội ngũ cán bộ chủ chốt của doanh nghiệp, bộ máy quản lý
không đồng bộ, điều hành kém, hiệu quả sản xuất không cao, giảm số lượng
và chất lượng sản phẩm.
• Do tình trạng tham nhũng diễn ra trong nội bộ doanh nghiệp, đặc biệt là các
doanh nghiệp nhà nước, làm thất thoát tài chính, ảnh hưởng đến khả năng trả
nợ.
1.1.4.3. Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Nguyên nhân rủi ro xuất phát từ phía ngân hàng hết sức quan trọng do ngân
hàng là chủ thể của hoạt động tín dụng, cụ thể có một số nguyên nhân sau:
− Chính sách tín dụng của ngân hành: thể hiện chiến lược và đường lối của
NHTM trong hoạt động tín dụng. Xây dựng chính sách tín dụng thiếu khoa

1.1.4.4. Nguyên nhân từ các tài sản đảm bảo tín dụng
− Trường hợp bảo đảm bằng tài sản: rủi ro xảy ra do biến động của giá trị tài
sản bảo đảm theo hướng bất lợi; tài sản khó định giá, khó phát mại…;Do
doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận, nắm giữ tài sản đảm
bảo để xử lý chúng; Có những tranh chấp tài sản về mặt pháp lý.
− Trường hợp bảo đảm đối nhân (bảo lãnh): người bảo lãnh không thực hiện
nghĩa vụ thanh toán thay cho người vay ngân hàng khi người này không có
khả năng trả nợ.
1.1.5 Hậu quả của RRTD
RRTD luôn tiềm ẩn trong kinh doanh ngân hàng và đã gây ra những hậu quả
nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia,
thậm chí có thể lan rộng trên phạm vi toàn cầu.
1.1.5.1 Ảnh hưởng của RRTD đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
− Đối với ngân hàng bị rủi ro:
Khi RRTD xảy ra, ngân hàng không thu được nợ trong khi đó vẫn phải trả gốc
và lãi cho nguồn tiền huy động khi đến hạn. Điều này sẽ làm cho ngân hàng mất cân
đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm khiến cho hiệu quả kinh doanh
của ngân hàng giảm, chi phí của ngân hàng tăng cao so với dự kiến.
Nếu một khoản vay nào đó bị mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải sử
dụng vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào đó ngân hàng
không có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng
mất khả năng thanh toán. Điều này rất dễ đẩy ngân hàng đến thua lỗ hoặc bên bờ
vực phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời.
− Đối với hệ thống ngân hàng:
Các ngân hàng và các tổ chức tín dụng trong một quốc gia có mối liên hệ rất
chặt chẽ với nhau và với các tổ chức kinh tế, xã hội và các cá nhân trong nền kinh
tế. Do vậy, nếu một ngân hàng có kết quả hoạt động xấu, đặc biệt trong trường hợp
mất khả năng thanh toán và phá sản sẽ có những tác động dây chuyền ảnh hưởng
xấu đến toàn bộ hệ thống ngân hàng và các bộ phân kinh tế khác.
1.1.5.2 Ảnh hưởng của RRTD đến nền kinh tế - xã hội

Giải quyết hậu quả RRTD để hạn chế các thiệt hại đối với thu nhập và tài sản
của ngân hàng. Đây là quá trình đòi hỏi sự logic và chặt chẽ cao. Do đó, cần
phải có quản trị để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thi hành.
− Mặt khác việc phòng chống rủi ro được thực hiện bởi các cán bộ nhân viên,
lãnh đạo ngân hàng. Do mỗi nhân viên có cách suy nghĩ và hành động không
giống nhau, có thể trái ngược hoặc cản trở nhau. Vì vậy, cần phải có quản trị
để mọi người hành động đúng hướng theo đúng mục đích đã đề ra.
Như vậy, quản trị đề ra những mục tiêu cụ thể giúp ngân hàng đi đúng hướng
trong phòng ngừa và giải quyết hậu quả của RRTD. QTRRTD giúp ngân hàng xử lý
tốt mối quan hệ giữa RRTD và lợi nhuận, đánh giá giữa thiệt hại với lợi ích đem lại
cho bản thân ngân hàng và các đối tác trong quan hệ tín dụng. Quản trị RRTD là
không thể thiếu trong hoạt động tín dụng của mỗi ngân hàng.
1.2.3 Công cụ quản trị RRTD của NHTM.
Để quản trị RRTD, mỗi ngân hàng đều cần nghiên cứu và đưa ra các công cụ
quản lý phù hợp với quy mô và tính chất hoạt động của ngân hàng đó. Sau đây là
một số công cụ chính được sử dụng để quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng của
một NHTM.
1.2.3.1 Chính sách tín dụng
Về cơ bản, nội dung của chính sách tín dụng bao gồm:
− QĐ về những ngành,lĩnh vực chính cho hoạt động tín dụng.
− QĐ về danh mục tín dụng và quản lý chất lượng danh mục tín dụng.
− QĐ về các giới hạn tín dụng và chính sách tín dụng đối với từng ngành, từng
nhóm đối tượng khách hàng.
− QĐ về tiếp nhận, chỉ dẫn, kiểm tra, thẩm định và ra phán quyết đối với từng
hồ sơ vay vốn.
− QĐ về quy trình xác định mức lãi suất tín dụng và các điều kiện hoàn trả nợ
vay.
− QĐ về thẩm quyền phán quyết tín dụng trong từng đơn vị và với từng cá
nhân.
− QĐ về việc rà soát, phân tích, xử lý các khoản tín dụng, các danh mục tín

hạng với chất lượng giảm dần, trong đó 4 hạng đầu ngân hàng nên cho vay, còn các
hạng sau thì không nên đầu tư cho vay:
Bảng 1.1 Xếp hạng chất lượng tín dụng theo Standard & Poor và Moody
Nguồn Xếp hạng Tình trạng
Standard &Poor
Aaa Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất
Aa Chất lượng cao
A Chất lượng trên trung bình
Baa Chất lượng trung bình
Ba Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ
B Chất lượng dưới trung bình
Caa Chất lượng kém
Ca Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ
C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu
Moody
AAA Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất
AA Chất lượng cao
A Chất lượng trên trung bình
BBB Chất lượng trung bình
BB Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ
B Chất lượng dưới trung bình
CCC Chất lượng kém
CC Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ
C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu
Nguồn: Phương pháp xếp hạng tín dụng của Standard & Poor và Moody
b. Mô hình chất lượng 6 C:
− Tư cách người vay (Charater): CBTD phải làm rõ mục đích vay vốn của
khách hàng, mục đích đú cú phù hợp với chính sách cho vay của ngân hàng
hay không. Khách hàng có thiện chí trả nợ khi đến hạn hay không.
− Năng lực của người vay (Capicity): Người đi vay phải có năng lực pháp luật

5
Trong đó:
X
1
là hệ số vốn lưu động/ tổng tài sản
X
2
là hệ số lãi chưa phân phối/ tổng tài sản
X
3
là hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi/ tổng tài sản
X
4
là hệ số giá tị thị trườn của tổng vốn sở hữu/ giá trị hạch toán của nợ
X
5
là hệ số doanh thu/ tổng tài sản
Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp. Như vậy, khi trị
số Z thấp hoặc âm sẽ là căn cứ để xếp hạng khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ
cao.
Z < 1,8 : Khách hàng có khả năng rủi ro cao.
1,8 < Z < 3 : Không xác định được.
Z >3 : Khách hàng không có khả năng vỡ nợ.
Ưu điểm của phương pháp này là kỹ thuật đo lường đơn giản. Nhưng lại có
nhược điểm là mô hình chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay có rủi ro và
không có rủi ro. Nhưng trong thực tế, mức độ rủi ro tiềm năng của khách hàng khác
nhau từ mức thấp nhất như chậm trả lãi, không trả được lãi cho đến mức không trả
được cả gốc và lãi. Mặt khác, các chỉ số trong mô hình có thể thay đổi khi các điều
kiện kinh doanh cũng như điều kiện thi trường thay đổi do đó rất khó lượng hóa một
cách chính xác. Ngoài ra, mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng

Dư nợ mất vốn là các khoản nợ thuộc nhóm 5. Tỷ lệ mất vốn càng cao thì thiệt
hại càng lớn, nó phản ánh những khoản tín dụng không thu hồi được, phải dùng quỹ
dự phòng cho để bù đắp
• Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD so với dư nợ kỳ báo cáo:
Tỷ lệ trích lập RRTD = Dự phòng RRTD được trích lập/Tổng dư nợ
Tỷ lệ này càng lớn càng làm cho chi phí hoạt động tăng, lợi nhuận giảm tuy
nhiên nó giúp các ngân hàng có nguồn để xử lý khi có rủi ro xảy ra.
2 Giám sát RRTD
Giám sát rủi ro bao gồm các công việc như: giám sát thực tiễn sản xuất kinh
doanh cuả khách hàng và việc thực hiện các điều khoản đã có trong hợp đồng tín
dụng ký với khách hàng. Việc giám sát nhằm phát hiện ra các đấu hiệu rủi ro thực
tiễn, những biến động xấu trong sản xuất kinh doanh của khách hàng để từ đó xác
định rủi ro tiềm tàng và có các biện pháp sử lý kịp thời. Phương pháp giám sát rất
đa dạng, sau đây là một số phương pháp thường dùng trong ngân hàng.
− Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng
Sự thay đổi số dư, số phát sinh trong tài khoản tiền gửi và tiền vay của khách
hàng phản ánh tình hình tiêu thụ sản phẩm, lưu chuyển tiền tệ, sử dụng vốn vay và
trả nợ. Sự biến đổi bất thường trong tài khoản phản ánh những khó khăn trong quản
trị tài chính của khách hàng, dẫn tới khó khăn trong chi trả của khách hàng.
− Phân tích BCTC định kỳ
Kết quả phân tích sẽ cho thấy những biểu hiện làm giảm khả năng hoàn trả nợ
hay biểu hiện vi phạm hợp đồng cuat khách hàng.
− Kiểm tra các bảo đảm tiền vay
Thông qua các báo cáo thường kỳ về tình trạng tài sản đảm bảo hoặc kiểm tra
trực tiếp tại chỗ của khách hàng. Đối với tài sản thế chấp ngân hàng còn cần xem
xét việc sử dụng tài sản có hợp lý đúng như cam kết hay không. Còn với đảm bảo
bằng bảo lãnh cần xem xét nội dung giám sát người bảo lãnh cũng như đối với
khách hàng đi vay.
− Giám sát những thông tin khác
Ngoài ra cần kiểm tra địa điểm cư trú, nơi sản xuất kinh doanh, thông tin từ

− Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn.
5 Dự phòng tổn thất tín dụng
Dự phòng tổn thất tín dụng nhằm giúp cho các ngân hàng chủ động đối phó
với các tổn thất dự kiến trên cơ sở phân loại nợ của các NHTM. Trên cơ sở đó, các
TCTD thực hiện việc trích lập dự phòng rủi ro cho từng khoản vay theo nguyên tắc
được phép xác định giá trị TSBĐ để khấu trừ ra khỏi số tiền được trích lập dự
phòng.
Ngân hàng trích dự phòng rủi ro theo tỷ lệ nhất định tùy từng loại đối tượng đầu tư
vốn và tính chất của khoản đầu tư. Khoản dự phòng này sẽ dùng để bù đắp cho
những rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải trong hoạt động tín dụng.
Việc trích lập quỹ dự phòng và xử lý RRTD, các TCTD thực hiện theo quyết
định 493 và quyết định 18 của NHNN Việt Nam.
6 Các biện pháp xử lý nợ vay có vấn đề
− Hình thức xử lý, tổ chức khai thác:
• Cho vay bổ sung: trong trường hợp phương án/ dự án đầu tư của khách hàng
gặp khó khăn nhưng ngân hàng xét thấy có thể phát triển tôt nếu được đầu tư
bổ sung vốn.
• Bổ sung TSBĐ: thực hiện khi khoản vay có dấu hiệu bất ổn, nguồn thu
không rõ ràng, giá trị TSBĐ có khả năng giảm giá trị.
• Chuyển nợ quá hạn: nếu như CBTD xác minh những lý do xin gia hạn của
khách hàng vẫn không có khả năng trả nợ thì chuyển sang nợ quá hạn, đồng
thời bám sát nguồn thu để thu nợ.
• Thực hiện khoanh nợ, xóa nợ: thực hiện theo QĐ của chính phủ và NHNN
• Trực tiếp tham gia quản lý doanh nghiệp: khi được cơ quan có thẩm quyền
giao quyền.
− Hình thức xử dụng các biện pháp thanh lý
• Xử lý nợ tồn đọng: tùy các loại khoản vay khác nhau mà sẽ có biện pháp xử
lý khác nhau.
• Thanh lý doanh nghiệp: khi doanh nghiệp thua lỗ kéo dài, không có khả năng
phục hồi và thực hiện các biện phá khai thác nhưng không thu được.

dụng trên địa bàn. Tổng dư nợ chưa đầy 13 tỷ đồng, chiếm 23,6% thị phần. Trong
đó: 99% là dư nợ của các DNNN, HTX đang trong tình trạng tan rã, chờ giải thể,
sáp nhập và sắp xếp lại do sản xuất kinh doanh (SXKD) không có hiệu quả; dư nợ
kinh tế hộ gia đình, cá nhân chỉ có 145 triệu đồng, chiếm 1% tổng dư nợ.”
Song với các cơ chế chính sách được đổi mới, với sự chuyển hướng kinh
doanh mang tính đột phá, với sự phấn đấu nỗ lực vượt bậc, sự đoàn kết thống nhất,
tập trung trí tuệ cao độ của tập thể CBCNV, Agribank Thanh Hoá đã thực sự vươn
lên từ đơn vị gặp nhiều khó khăn đi dần vào thế ổn định và phát triển vững chắc, có
nhiều đóng góp quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn,
đặc biệt là phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn.
2.1.1.2 Tổ chức mạng lưới
Chi nhánh có mô hình tổ chức như sau:
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy hoạt động tại Agribank chi nhánh Thanh
Hóa
Nguồn: 25 năm xây dựng và phát triển Agribank Chi nhánh Thanh Hóa, 2013
Agribank Thanh Hoá là một NHTM có cơ sở vật chất kỹ thuật và quy mô hoạt
động lớn nhất trong hệ thống các TCTD trên địa bàn. Tính đến 31/12/2013
Agribank Thanh Hóa có tổng nguồn vốn huy động đạt 14.106 tỷ đồng, tổng dư nợ
đạt 13.919 tỷ đồng, trong đó đầu tư cho nông nghiệp – nông thôn trên 12 ngàn tỷ
đồng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status