Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Từ ngàn xa, con ngời đã có ý thức tạo ra điều kiện không khí tiện nghi
chung quanh mình để cho cơ thể đợc thoải mái. Mùa đông biết sởi lửa, mùa hè
biết đón gió hay quạt mát bằng các bản lá, lá cọKhông chỉ vậy họ còn biết
tìm những hang động và những mạch nớc ngầm mát mẻ để bảo quản thực
phẩm cho đỡ bị ôi thiuĐiều kiện khí hậu quả là yếu tố quan trọng ảnh hởng
trực tiếp đến đời sống của con ngời.
Con ngời chỉ thực sự biết đến kỹ thuật điều hoà không khí từ khi cuộc
cách mạng kha học kỹ thuật nổ ra ở đầu thế kỷ 20. Cùng với sự phát triển của
nhiều ngành khoa học khác thì khoa học kĩ thuật nghiên vứu về điều koà
không khí đã dần đợc hoàn thiện và trở thành một bộ phận không thể tách rời
của một xã hội văn minh hiện đại. Ngày nay điều tiết không khí nhằm tạo ra
vi khí hậu nhân tạo,không khí có trạng thái phù hợp với yêu cầu công nghệ
cũng nh ăn, ở và làm việc của con ngời.
Việt Nam hiện tại cũng nh trong tơng lai điều hoà không khí phát triển
không ngừng và ngày càng có vị trí quan trọng trong nền kinh tế đang phát
triển. Điều hoà không khí đã đợc sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau của
đời sống nh: các toà nhà cao tầng, khách sạn, cơ quan, cac ngành giao thông,
sản xuất, chế biến
Ngời kỹ s ngành lạnh phải chú ý và quan tâm hàng đầu đến công việc
tính toán và thiết kế một hệ thống điều hoà không khí để làm sao đáp ứng đợc
những yêu cầu của ngời sử dụng, cũng nh yêu cầu kỹ thuật, và phải có hiệu
quả kinh tế cao trong quá trình vận hành hệ thống.
Theo nhiệm vụ đơc giao: thiết kế hệ thống điều hoà không khí cho
toà nhà trụ sở thời báo kinh tế Việt Nam 96 Hoàng Quốc Việt Hà Nội.
Đây là một thử thách lớn đối với em khi chuẩn bị tốt nghiệp và để bớc ra thực
tế công việc trong tơng lai. Sau quá trình học tập tại nhà trờng cùng sự dạy
bảo tận tình của thầy cô giáo cũng nh những lần thực tập tại các công trình
trong thực tế.Mặc dù với những điều kiện tốt nh vậy,bản thân em còn thiếu
1
hơi nớc vào môi trờng. Ngợc lại vào mùa đông (nhiệt độ thấp hơn thân nhiệt),
nếu không mặc quần áo ấm sẽ dễ sinh bệnh. Vì vậy yếu tố nhiệt độ có ảnh h-
ởng rất lớn tới cơ thể.
* Độ ẩm tơng đối
Độ ẩm tơng đối của không khí là yếu tố quyết định đến sự bay hơi của
mồ hôi từ cơ thể vào không khí. Khi không khí có độ ẩm nhỏ, hơi nớc từ mồ
hôi dễ dàng bay hơi vào không khí. Ngợc lại khi không khí có độ ẩm lớn, chỉ
có một lợng nhỏ mồ hôi bay vào không khí. Nếu nhiệt độ của môi trờng lớn
cộng với độ ẩm lớn thì quá trình tiết mồ hôi từ cơ thể ra càng nhiều, gây cho
con ngời cảm giác rất khó chịu, nóng bức.
* Tốc độ không khí
Khi tốc độ không khí tăng, lợng nhiệt toả ra từ cơ thể con ngời bằng đối
lu và bằng bay hơi và ngợc lại. Qua nghiên cứu cho thấy cơ thể sẽ cảm giác dễ
chịu khi tốc độ không khí xung quanh khoảng 0,25m/s
Nh vậy ta thấy 3 yếu tố trên có ảnh hởng rất lớn và trực tiếp tới cơ thể.
Hệ thống điều hoà không khí sẽ giải quyết những ảnh hởng xấu của các nhân
tố nói trên có hại cho sức khoẻ con ngời, và tạo ra sự thoải mái và tốt cho cơ
thể.
1.1.2. ảnh hởng của trạng thái không khí tới sản xuất.
Mỗi ngành kỹ thuật, sản xuất lại yêu cầu một chế độ vi khí hậu khác
nhau do đó ảnh hởng của môi trờng không khí đối với từng ngành là khác
nhau.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Nhiệt độ
Một số ngành sản xuất nh bánh kẹo đòi hỏi nhiệt độ không khí khá
thấp (ví dụ ngành sản xuất chế biến Socola cần nhiệt độ 7
ữ
8
0
ngời dân. Tờ báo mang lại những thông tin nóng hổi về vấn đề kinh tế cũng
nh giá cả các mặt hàng, tiền tệ của trong và ngoài nớc. Với tầm quan trọng
nh vậy việc sử dụng hệ thống điều hoà không khí là rất cần thiết bởi nó sẽ
giúp cho các nhà báo, cán bộ công nhân viên của thời báo có một không gian
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thoải mái để làm việc. Hơn nữa việc khống chế nhiệt độ, độ ẩm của không khí
trong toà nhà cũng rất cần thiết cho máy móc trang thiết bị trong ngành.
Toà nhà Thời báo Kinh Tế Việt Nam địa chỉ số 96 đờng Hoàng Quốc
Việt. Địa điểm này cũng xa trung tâm thủ đô, gần với cầu Thăng Long, nên l-
ợng xe chở hàng và khách qua lại rất nhiều không khí rất ô nhiễm.
Toà nhà gồm có 9 tầng, diện tích mặt bằng xây dựng 610m
2
.
Theo yêu cầu tính toán trong bản vẽ xây dựng chỉ tính cho 6 tầng đó là
các tầng 1,2,3,4,8 và tầng 9. Tầng 1 gồm có 3 phòng, tầng 2 có 2 phòng, tầng
3 có 3 phòng, tầng 4 và 8 mỗi tầng có 3 phòng, tầng 9 có 3 phòng. Cách bố trí
các phòng cũng nh diện tích của các phòng ở các tầng là khác nhau.
Các hình 3, 4, 5, 6, 7 và 8 thể hiện mặt bằng của 6 tầng nói trên.
1.3. Chọn thông số thiết kế
Để chọn đợc thông số cho không khí ngoài trời và trong toà nhà trớc
tiên ta phải xác định công trình phù hợp với cấp nào của hệ thống điều hoà.
Hệ thống điều hoà không khí đợc chia làm ba cấp dựa theo độ tin cậy, tính
kinh tế và mỹ quan của công trình.
+ Hệ thống cấp 1: Duy trì các thông số trong nhà với mọi phạm vi
nhiệt độ ngoài trời từ trị số cực tiểu (mùa lạnh), đến trị số cực đại (mùa nóng).
Hệ thống làm việc ở chế độ nhiệt ẩm nghiêm ngặt và chế độ tin cậy cao.
+ Hệ thống cấp 2: Duy trì các thông số trong nhà cho phép sai lệch
không quá 200h trong một năm (thông số trong nhà có thể cho phép sai lệch
so với chế độ tính toán khi nhiệt độ, độ ẩm ngoài trời đạt giá trị cực đại hoặc
+ Mùa hè
Đối với Hà Nội theo bảng 1.7 của TCVN 4088-85 theo [1]
t
max
= 41,6
0
C
t
tb
max
= 32,8
0
C (tháng 6)
t
tb
min
= 25,5
0
C (tháng 6)
Độ ẩm trung bình tháng nóng nhất là 83% (tháng 6). Tính nhiệt độ
điểm nóng nhất trong năm
t = 0,5 (t
tb
max
+ t
tb
min
)(tháng 6)
= 0,5(32,8 + 22,5) = 29,15
0
N
= 64%
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ch ơng 2
So sánh các hệ thống điều hoà không khí
Muốn so sánh các hệ thống điều hoà không khí ta phải hiểu về các hệ
thống và sự phân loại các hệ thống rồi mới rút ra nhận xét và có sự so sánh về
chúng.
Hệ thống điều hoà không khí là một tập hợp các máy móc, thiết bị,
dụng cụ để tiến hành các qui trình xử lý không khí nh sởi ấm, làm lạnh, khử
ẩm, gia ẩm Điều chỉnh khống chế và duy trì các thông số vi khí hậu trong
nhà nh nhiệt độ, độ ẩm, độ sạch, khí trời, sự tuần hoàn phân phối không khí
trong phòng nhằm đáp ứng nhu cầu tiện nghi và công nghệ .
Việc phân loại và so sánh các hệ thống điều hoà không khí là rất phức
tạp vì chúng quá đa dạng và phong phú đáp ứng nhiều ứng dụng cụ thể của
hầu hết các ngành kinh tế, tuy nhiên có thể so sánh chúng qua cách phân loại
các hệ thống điều hoà không khí theo các đặc điểm sau:
- Theo mục đích ứng dụng ta có hệ thống điều hoà tiện nghi và điều
hoà công nghệ.
- Theo tính chất quan trọng phân ra điều hoà cấp 1, cấp 2 và cấp 3 (nh
đã nói ở phần trên).
- Theo tính tập trung phân ra điều hoà cục bộ, hệ thống điều hoà tổ hợp
gọn (với các cụm máy gọn) và hệ thống trung tâm nớc.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Theo cách làm lạnh không khí phân ra hệ thống trực tiếp (làm lạnh
trực tiếp bằng dàn bay hơi) hoặc gián tiếp (qua nớc lạnh với dàn FCU và
- Theo cách làm mát thiết bị ngng tụ chia ra loại giải nhiệt gió (làm mát
bằng không khí ) hoặc giải nhiệt nớc (bình ngng làm mát bằng nớc), hoặc kết
hợp nớc và gió.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Theo chu trình lạnh có thể phân ra máy lạnh nén hơi, hấp thụ, ejectơ
hoặc nén khí.
- Theo kiểu máy nén pittong, trục vít, rôto, xoắn ốc hoặc tuabin.
- Theo kết cấu máy nén chia ra kiểu kín, hở hoặc nửa kín.
- Theo cách bố trí hệ thống ống dẫn nớc lạnh của hệ thống Watter
Chiler chia ra hệ thống 2 đờng ống nớc và hệ thống 3 đờng ống nớc.
- Theo hệ thống ống phân phối gió chia ra hệ thống 1 ống gió, 2 ống
gió hoặc hệ thống không ống gió.
- Theo cách điều chỉnh gió phân ra loại hệ thống lu lợng không thay đổi
(CAV-Constant Air Volume) và hệ thống lu lợng thay đổi(VAV-Variable Air
Volume).
- Theo cách điều chỉnh môi chất lạnh ta có thể phân ra 2 loại, loại điều
khiển ON OFF (không điều khiển đợc môi chất lạnh). Loại điều chỉnh đợc
lu lợng môi chất lạnh bằng bộ biến tần : VRV (Variable Refrigerant Volume).
Theo các đặc điểm đã phân tích ở trên hệ thống điều hoà không khí có
máy nén đợc phân ra làm 3 loại, đang đợc sử dụng rộng rãi và phổ biến đó là :
* Hệ thống điều hoà không khí cục bộ (Indiviual room air
conditioning system) :
Bao gồm 2 loại chính là máy điều hoà cửa sổ và máy điều hoà tách (hai
cụm), năng suất lạnh đến 24.000 Btu/h (có khi đến 48.000 Btu/h). Có dàn bay
hơi làm lạnh không khí trực tiếp và dàn ngng tụ giải nhiệt gió. Đây là loại máy
nhỏ, hoạt động hoàn toàn tự động, lắp đặt vận hành, bảo trì, bảo dỡng rễ ràng,
tuổi thọ trung bình, độ tin cậy lớn, giá thành rẻ. Rất thích hợp với văn phòng
và căn hộ nhỏ.
Nhợc điểm cơ bản của hệ thống cục bộ là khó áp dụng cho các phòng
conditioning system)
Là loại hệ thống điều hoà dán tiếp bằng nớc lạnh với máy làm lạnh nớc
(watter chiller) và các dàn làm lạnh không khí bằng nớc lạnh FCU (Fancoil
unit) hoặc AHU (air handling unit). Năng suất lạnh từ 100 tấn lạnh Mỹ trở lên,
thiết bị ngng tụ giải nhiệt gió hoặc nớc. Hệ thống ống dẫn nớc lạnh có thể là 2
loại ống, hồi ngợc, 3 hệ ống hoặc 4 hệ ống.
Hệ 2 ống nớc (two pipe system) là hệ thống ống nớc cấp cho dàn FCU,
AHU với một ống cấp chung và một ống hồi chung cho cả nớc nóng và cả nớc
lạnh. Các FCU và AHU đợc mắc giữa hai ống.
Hệ hồi ngợc(reverse return system) là hệ thống hai ống có thêm ống
hồi ngợc để cân bằng áp suất tự nhiên giữa các FCU và AHU.
Hệ thống 3 ống cấp riêng rẽ cho nớc nóng và nớc lạnh nhng chỉ có một
ống nớc hồi chung.
Hệ thống 4 ống (Four pipe system) hệ thống nớc nóng và lạnh cho các
FCU và AHU với 2 ống cấp và 2 ống hồi tiếp riêng cho nớc nóng và nớc lạnh.
Hệ thống điều hoà trung tâm nớc ứng dụng cho cả lĩnh vực tiện nghi và
công nghệ (sử dụng thích hợp cho nhà cao tầng, văn phòng, khách sạn, xởng
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
sản xuất). Nó có u điểm là có khả năng điều chỉnh nhiệt độ tốt nhất và ổn
định nhất, đáp ứng mọi nhu cầu về làm sạch bụi tạp chất, hoá chất và mùi, ít
phải bảo dỡng sửa chũa nhất, hệ thống không làm ảnh hởng tới cảnh quan và
kiến trúc của công trình, không gây ồn trong nhà.
Tuy nhiên có nhợc điểm là chi phí vận hành và lắp đặt cao, khả năng sử
dụng lạnh cục bộ là khó nhất vì không thể cho máy hoạt động khi cần năng
suất lạnh nhỏ do tổn thất công suất lớn. Ngoài ra không thể tính tiền điện
riêng biệt cho từng hộ tiêu thụ, mà chỉ tính khoán theo từng diện tích phòng.
CHƯƠNG 3
tính cân bằng nhiệt ẩm
3.1. Các thông số xây dựng cơ bản của toà nhà Trụ Sở Thời
Phòng 1 Phòng 2 Phòng 3 Tổng
1 610,5 182,25 183,75 28,125 394,125
2 610,5 206,25 206,25 0 412,5
3 610,5 206,25 206,25 87,75 500,25
4 610,5 206,25 206,25 87,75 500,25
8 610,5 206,25 206,25 87,75 500,25
9 610,5 206,25 206,25 87,75 500,25
* Kết cấu bao che của toà nhà gồm
+ Phần diện tích tờng xây.
+ Phần diện tích cửa gỗ và cửa kính.
+ Phần diện tích vách kính.
* Tờng xây gồm 3 lớp
+ Hai lớp vữa dày 30 mm, hệ số dẫn nhiệt
= 0,6 W/mK.
+ Một lớp gạch dày 220 mm, hệ số dẫn nhiệt
= 0,7 W/mK.
Hớng của tòa nhà đợc mô tả nh hình 1.
* Công trình đợc xây dựng 9 tầng, diện tích xây dựng của các tầng
bằng nhau. Chiều cao của từng tầng nh sau
Tầng 1 cao : 4,5 m
Tầng 2,3,4,8,9 cao : 3,0 m
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Công trình đợc xây dựng trên một diện tích mặt bằng lớn, bốn phía
của công trình đều là khoảng trống. Thông số xây dựng từ các hớng của công
trình đợc thể hiên qua bảng 2.1 đến bảng 3.
* Kết cấu mái của công trình
Phần mái của công trình đợc bố trí để máy móc và thiết bị kỹ thuật nên
n
1
- số máy tính có trong không gian điều hoà
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
N
1
- công suất của một gian máy vi tính, với máy tính thờng công suất
1
N
= 300 W/máy.
Số máy tính trong các phòng còn phụ thuộc vào tính chất công việc của
phòng đó và số nhân viên.
* Nhiệt do máy toả ra ở phòng 2 tầng 1 là : có 2 máy tính
Q
21 p
= 2.300 = 600 W
* Nhiệt do máy toả ra ở phòng 3 tầng 9: có 5 máy
Q
31 p
= 5.300 = 1500 W
3.2.2. Nhiệt toả từ đèn chiếu sáng Q
2
Q
2
= N
cs
, W
N
cs
= n.q
n - là số ngời trong không gian điều hoà
q - là nhiệt toàn phần, chọn q = 125 W/ngời, theo [1].
* Nhiệt do ngời toả ra ở phòng 2 tầng 1 là: có 12 ngời
Q
23 p
= 12.125 = 1500 W.
* Nhiệt do ngời toả ra ở phòng 3 tầng 9 là:
Q
33 p
= 4.125 =500W.
3.2.4 Nhiệt do bán thành phẩm đa vào Q
4
Q
4
= G
4
.C
p
.(t
2
-t
1
) + W
4
.r ,W
Trong đó :
G
4
- là khối lợng bán thành phẩm đa vào, kg/s
- hệ số toả nhiệt đối lu và bức xạ từ vách thiết bị trao đổi
nhiệt,W/m
2
K.
F
tb
- Diện tích bề mặt trao đổi nhiệt, m
2
.
t
tb
-t
T
- Hiệu nhiệt độ bề mặt thiết bị và nhiệt độ phòng, K.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Do đây là trụ sở toà báo Kinh Tế nên không có thiết bị trao đổi nhiệt, vì
vậy
Q
5
= 0
3.2.6 Nhiệt toả do bức xạ mặt trời qua kính Q
6
Q
6
= I
sd
.F
k
.
T
sd
= 569 W/ m
2
;
F
k
- diện tích kính chịu bức xạ tại thời điểm tính toán, m
2
;
1
- Hệ số trong suốt của kính:
1
= 0,9 (cửa kính);
1
= 0,81(vách kính);
2
- Hệ số bám bẩn
2
= 0,8
3
= 0.
- Phòng 3 tầng 9 : hớng bắc phòng 3 tầng 9 chỉ là tờng và cửa gỗ tiếp
xúc với hành lang nên
Q
36 p
= 0.
* Nhiệt tỏa do bức xạ mặt trời qua kính ở tờng hớng Đông
- Phòng 2 tầng 1:
Q
26 p
=569. 37,5. 0,9. 0,8. 0,75. 0,05
Q
26 p
=576,112 W.
- Phòng 3 tầng 9:
Q
36 p
= 0 W (do không có kính).
* Nhiệt tỏa do bức xạ mặt trời qua kính ở tờng hớng Nam
Tại Hà Nội, hớng Nam cờng độ bức xạ mặt trời lên kính I
N
sd
= 0 nên:
Q
Nam6
= 0.
* Nhiệt tỏa do bức xạ mặt trời qua kính ở tờng hớng Tây
- Phòng 2 tầng 1:
Q
26 p
2
.
s
- Hệ số hấp thụ bức xạ mặt trời của vật liệu kết cấu bao che,
s
= 0,65 Theo bảng 4.10 [1].
I
s
- Cờng độ bức xạ mặt trời. I
s
= 928 Theo bảng 3.3 [1].
k =
++
Ni
i
t
11
1
t
,
N
Q
37 p
= 0,055. 1,88. 87,75. 0,65. 928
Q
37 p
= 5473, 04 W.
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3.2.8 Nhiệt toả do không khí rò lọt qua cửa Q
8
Q
8
= G
8
. (I
N
- I
T
), W.
G
8
- Lu lợng không khí rò lọt qua cửa mở hoặc khe cửa, kg/s
G
8
=
. L
8
= 1,2. 1,5. V, kg/s.
V - Thể tích phòng, m
T
= 65 %;
N
= 66 %
I
T
= 59 kJ/kg; I
N
= 88 kJ/kg;
I
N
- I
T
= 88 - 59 = 29 kJ/kg.
* Nhiệt do không khí rò lọt qua cửa ở phòng 2 tầng 1 là: V
2p
=826,875m
3
.
G
28 p
= 1,2. 1.5. 826,875 = 1488,375 kg/h = 0,413 kg/s.
Q
28 p
= 0,413. 29 = 11,99 kW = 11990 W.
* Nhiệt do không khí rò lọt qua cửa ở phòng 3 tầng 9 là:
V
3p
K;
F
i
- Diên tích bề mặt kết cấu bao che thứ i, m
2
;
i
t
- Hiệu nhiệt độ bên trong và bên ngoài nhà của kết cấu bao che thứ
i, K;
Các phòng của công trình đợc tính toán nhiệt thẩm thấu qua 2 loại vách
đó là :
+ Vách tiếp xúc với không khí bên ngoài;
i
t
= 32,8- 25 = 7,8 K.
+ Vách tiếp xúc với hành lang ;
i
t
= (32,8- 25). 0,7 = 5,46 K.
Nhiệt thẩm thấu qua vách gồm : nhiệt thẩm thấu qua tờng, nhiệt thẩm
thấu qua cửa kính, và nhiệt thẩm thấu qua vách kính.
3.2.9.1 Nhiệt thẩm thấu qua tờng Q
T9
Tờng gồm 2 lớp vữa và một lớp gạch, có các thông số nh sau:
The công thức 3.24 [1]
Q
, m
, W/mK
1 Lớp vữa 0,03 0,6
2 Gạch 0,22 0,7
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
T
= 10 W/m
2
K ;
N
= 20 W/ m
2
K;
i
,
i
- Bề dày và hệ số dẫn nhiệt của vật liệu xây dựng, m,W/mK;
t
9
+ Vách tiếp xúc trực tiếp với không khí ngoài trời
t = t
N
* Với tờng tiếp xúc trực tiếp với không khí bên ngoài:
- Tính cho phòng 2 tầng 1
Q
29tp
= 1,77. 54,75. 7,8
Q
29tp
= 755,78 W.
- Tính cho phòng 3 tầng 9:
Q
39tp
= 1,77. 11,4. 7,8
Q
39tp
= 157,38 W.
* Tờng tiếp xúc với không gian đệm:
- Tính cho phòng 2 tầng 1:
Q
29tp
= 1,77. 49,5. 5,46
Q
29tp
= 478,37 W.
- Tính cho phòng 3 tầng 9:
Q
39tp
= 1,77. 28. 5,46
Q
39tp
= 271 W.
K
- TÝnh cho phßng 2 tÇng 1:
Q
29Kp
= 5,2. 109,5. 7,8
Q
29Kp
= 4441 W.
* §èi víi v¸ch kÝnh: V¸ch kÝnh co chiÒu dµy 0,05m cã hÖ sè truyÒn
nhiÖt k
VK
= 6,12 W/m
2
K theo [1].
- TÝnh cho phßng 3 tÇng 9:
Q
39VKp
= 6,12. 24,6. 7,8
Q
39VKp
= 1183,85 W.
3.2.9.3 NhiÖt thÈm thÊu qua cöa gç Q
CG9
Cöa gç dµy 40mm cã hÖ sè dÉn nhiÖt
λ
= 0,3 W/mK.
k
CG
=
39CGp
= 3,6. 8. 5,46
Q
39CGp
= 157,2 W.
* Kết quả tổng nhiệt thẩm thấu qua vách là:
- Tính cho phòng 2 tầng 1:
Q
29 p
= Q
29tp
+ Q
29Kp
+ Q
29CGp
Q
29 p
= 1254,15+4441+88,452
Q
29 p
= 5783,6 W.
- Tính cho phòng 3 tầng 9:
Q
39 p
= Q
39tp
+ Q
39VKp
+ Q
39CGp
- Hiệu nhiệt độ trong và ngoài trần , K.
* Tính nhiệt thẩm thấu qua trần phòng 1, 2, 3 tầng 9:
- Trần có kết cấu nh sau :
1 lớp vữa trát dày 30 mm , có hệ số dẫn nhiệt
= 0,6 W/mK;
1 lớp bêtông cốt thép dày 200mm , có hệ số dẫn nhiệt
= 1,5 W/mK.
10
t
= 7,8K
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
k =
++
Ni
i
t
11
1
, W/ m
2
K
k =
20
* Tính nhiệt thẩm thấu qua trần phòng 3 tầng 1:
Trần gồm 1 lớp bêtông dày 200mm , có trát và lát gạch, theo bảng 3.4[1]
có k định hớng bằng 1,88 W/ m
2
K. ở trên phòng 3 tầng 1 là hành lang tầng 2
nên ta tính la trần tiếp xúc với không gian đệm,
10
t
= 0,7(t
N
- t
T
)K.
10
t
= 5,46 K.
Q
3p
= 1,88. 5,5. 5,46
Q
3p
= 56,50 W.
3.2.11 Nhiệt thẩm thấu qua nền Q
11
Phía dới của sàn là không gian đệm tính giống nh nhiệt thẩm thấu qua
trần
Q
11
) = 5,46 K
Nhiệt thẩm thấu qua nền ta tính cho phòng 1, 2, 3 tầng 1 ở dới là tầng
hầm, và 1 phần nền của phòng 1 tầng 2 và nền của phòng 3 tầng 3. Nền của
các phòng ở đây đều có cấu tạo nh nhau giống nh trần của phòng 3 tầng 1 (đã
tính ở phần trên), lấy k = 1,88 W/ m
2
K. Theo [1].
* Nhiệt thẩm thấu qua nền tầng 1:
- Tính cho phòng 1 :
Q
111 p
= 1,88. 182,25. 5,46
Q
111 p
= 1871 W.
- Tính cho phòng 2 :
Q
211p
= 1,88. 183,75. 5,46
Q
211p
= 1886,12 W.
- Tính cho phòng 3 :
Q
311p
= 1,88. 28,125. 5,46
Q
311p
= 288,69 W.
* Nhiệt thẩm thấu qua nền phòng 1 tầng 2: diện tích 1 phần nền tiếp súc