giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh du lịch quốc tế tại công ty cổ phần thương mại du lịch quốc tế thành công - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
DU LỊCH QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THƢƠNG MẠI DU LỊCH QUỐC TẾ THÀNH CÔNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : DƢƠNG BẢO HÀ
MÃ SINH VIÊN

: A16667
CHUYÊN NGÀNH

: TÀI CHÍNH


Giáo viên hƣớng dẫn : Th.s Vũ Lệ Hằng
Sinh viên thực hiện
: Dƣơng Bảo Hà
Mã sinh viên

: A16667
Chuyên ngành
: Tài chính

HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ
giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt quá trình
từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự
quan tâm của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy cô ở khoa Tài
Chính đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu
cho em trong suốt quá trình học tập tại trường. Em xin chân thành cám ơn Thạc sỹ Vũ
Lệ Hằng đã tận tâm hướng dẫn chúng em qua từng buổi học trên lớp cũng như thảo
luận về lĩnh vực nghiên cứu khoa học để em hoàn thành bài khóa luận của mình.
Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian 3 tháng. Bước đầu đi vào thực
tế, tìm hiểu lĩnh vực sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, kiến thức của em còn hạn
chế và còn nhiều bỡ ngỡ. Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn,


MỤC LỤC

CHƢƠNG 1.LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH 1
TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1. Tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp 1
1.1.1. Khái niệm và bản chất về hiệu quả kinh doanh 1
1.1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh 1
1.1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh 5
1.1.2. Phân loại hiệu quả kinh doanh 6
1.1.2.1. Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội của nền kinh tế
quốc dân 6
1.1.2.2. Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối 6
1.1.2.3. Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài 7
1.2. Vai trò và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh
nghiệp 7
1.2.1. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp 7
1.2.2. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 9

1.4.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 18
1.4.2.1. Môi trường pháp lý 18
1.4.2.2. Môi trường chính trị, văn hoá-xã hội 19
1.4.2.3. Môi trường kinh tế 19
1.4.2.4. Môi trường thông tin 20
1.4.2.5. Môi trường quốc tế 20
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THƢƠNG MẠI DU LỊCH QUỐC TẾ THÀNH CÔNG 21
2.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Thƣơng mại du lịch Quốc tế Thành
Công 21
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 21
2.1.2. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu 22
2.1.4. Mô hình cơ cấu tổ chức 22
2.2. Thực trạng tình hình hoạt động của Công ty cổ phần Thƣơng mại du lịch
quốc tế Thành Công 24
2.2.1 Tình hình tài sản - nguồn vốn của Công ty Cổ phần Thƣơng mại Quốc tế du
lịch Thành Công 24
2.2.1.1.Tình hình tài sản 24
2.2.1.2. Tình hình nguồn vốn 28
2.2.2. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 31
2.3 Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phầnThƣơng mại du lịch quốc
tế Thành Công. 34
2.3.1. Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty 34
2.3.1.1 Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn 34
2.3.1.2 Khả năng thanh toán nhanh 34
2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động 35
2.3.2.1.Vòng quay hàng tồn kho 35
2.3.2.2.Vòng quay các khoản phải thu 35
2.3.3. Chỉ tiêu đánh giá kỳ sinh lời 36
2.3.3.1. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu 37

3.3.1. Triển khai chính sách marketing - mix phù hợp với mỗi đoạn thị trƣờng
mục tiêu 48
3.3.1 .1. Chính sách sản phẩm 48
3.3.1.2. Chính sách giá 49
3.3.1.3. Chính sách phân phối 50
3.3.1.4. Chính sách quảng cáo khuếch trương 50
3.3.2. Hoàn thiện hệ thống quản lý thông tin 51
3.3.3. Duy trì và khai thác tốt thị trƣờng thế mạnh (thị trƣờng mục tiêu) và đồng
thời mở rộng đến các thị trƣờng tiềm năng khác 52
3.3.4. Tạo mối quan hệ với nhà cung cấp 53
3.4. Kiến Nghị 53
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CT Công ty
DTT
Doanh thu thuần
HTK
Hàng tồn kho
LN
Lợi nhuận
LNST
Lợi nhuận sau thuế
NPT
Nợ phải trả
TSDH
Tài sản dài hạn
TSNH

Sử dụng tổng tài sản
SDTSNH
Sử dụng tài sản ngắn hạn
SDTSDH
Sử dụng tài sản dài hạn
KS
Khách sạn
NH
Nhà hàng
HDV
Hướng dẫn viên
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức tại Công ty Cổ Phần Thương Mại Du lịch Quốc tế Thành
Công 22

Bảng 2.1. Tình hình tài sản của Công ty giai đoạn 2011-2013 25
Bảng 2.1. Tình hình nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2011-2013 29
Bảng 2.2: Số lượng đại lý, Công ty liên kết của Công ty 2011-2013 32
Bảng 2.3. Hệ số thanh toán của Công ty các năm 2011-2013 34
Bảng 2.4: Chỉ tiêu đánh giá kỳ sinh lời của Công ty theo Dupont 2011-2013 36
Bảng 2.5: Chỉ tiêu đánh giá kỳ sinh lời của Công ty các năm 2011-2013 37
Bảng 2.6: Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản 39
Bảng 2.7. Bảng chỉ tiêu phân tích một số chi phí của công ty cổ phần thương mại du
lịch quốc tế Thành Công giai đoạn 2011-2013 40

Biểu đồ 2.1. Biểu đồ tỷ trọng cơ cấu tài sản công ty cổ phần thương mại du lịch quốc

Để giải quyết vấn đề trên, việc tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh là một
trong những hoạt động quan trọng không thể thiếu đối với doanh nghiệp. Phân tích
hoạt động kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác và đầy đủ mọi hoạt
động hiện tại của mình, giúp doanh nghiệp xác định được điểm mạnh, điểm yếu nội tại
từ đó tìm ra những giải pháp phù hợp nhất để khắc phục, tăng cường hiệu quả hoạt
động kinh doanh, nâng cao hiệu quả công tác quản lý của doanh nghiệp, và kết hợp các
nguồn lực có hạn sao cho tối ưu nhất.
Từ sự cần thiết đó, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
tại Công ty Cổ phần Thương Mại Du Lịch Quốc Tế Thành Công” để tiến hành
nghiên cứu.
2.
Mục đích nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hiệu quả họat
động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương Mại Du Lịch Quốc Tế Thành Công -Về mặt thực tiễn: Tập trung nghiên cứu về hoạt động kinh doanh tại Công ty
Cổ phần Thương Mại Du Lịch Quốc Tế Thành Công, phân tích thực trạng hiệu quả
kinh doanh, những kết quả đạt được, hạn chế và những nguyên nhân cả hạn chế. Từ đó
đưa ra một số biện pháp tăng cường hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần du lịch
Quốc tế du lịch Thành Công.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần thương
mại du lịch Quốc tế Thành Công
- Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần thương mại
du lịch Quốc tế du lịch Thành Công trong ba năm 2011, 2012, 2013
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu lý luận, phương pháp
nghiên cứu thực tiễn thông qua quá trình điều tra, tổng hợp, thống kê, kế thừa và phân
tích số liệu, thu thập thông tin.

lí hoá của quá trình được phản ánh qua một phạm trù kinh tế cơ bản được gọi là: Hiệu
quả kinh doanh. Hiện nay, cũng có nhiều ý kiến khác nhau về thuật ngữ hiệu quả kinh
doanh xuất phát từ các góc độ nghiên cứu khác nhau về vấn đề hiệu quả kinh doanh và
sự hình thành phát triển của nghành quản trị doanh nghiệp.
Quan điểm 1: Trong xã hội tư bản, việc phấn đấu tăng HQKD thực chất là đem
lại nhiều lợi nhuận hơn nữa cho các nhà tư bản, những người nắm quyền sở hữu về tư
liệu sản xuất. Adam Smith cho rằng “HQKD là kết quả đạt được từ hoạt động kinh tế,
là doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hóa” [1, tr 15] hay hiệu quả là tốc độ tăng của kết
quả đạt được như: Tốc độ tăng doanh thu, lợi nhuận. Như vậy, theo quan điểm này
hiệu quả được đồng nhất với các chỉ tiêu kết quả hay nhịp độ tăng của các chỉ tiêu đó.
Nhiều người đánh giá đây là quan điểm phản ánh tư tưởng trọng thương của Adam
Smith và không còn phù hợp với điều kiện hiện tại vì nó chưa quan tâm đến nguyên
nhân làm tăng doanh thu hay kết quả kinh doanh cũng như chưa thấy được mối quan
hệ với các yếu tố đầu vào.
Quan điểm 2: Theo quan điểm khác thì “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi sản xuất
không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa mà không cắt giảm sản xuất của một loại
hàng hóa khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng sản
xuất của nó” [ 2, tr25]. Nhìn nhận quan điểm này dưới giác độ doanh nghiệp thì
tình hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả khi nằm trên đường giới hạn khả năng
sản xuất của nó. Giới hạn khả năng sản xuất của doanh nghiệp được xác định bằng
giá trị tổng sản lượng tiềm năng, là giá trị tổng sản lượng cao nhất có thể đạt được

1

ứng với tình hình công nghệ và nhân công nhất định. Theo quan điểm này thì hiệu
quả thể hiện ở sự so sánh mức thực tế và mức “tối đa” về sản lượng. Tỷ lệ so sánh
càng gần một thì càng có hiệu quả. Mặt khác ta thấy quan điểm này tuy đã đề cập
đến các yếu tố đầu vào nhưng lại đề cập không đầy đủ. Tóm lại quan điểm này là
chính xác, độc đáo nhưng nó mang tính chất lý thuyết thuần túy, lý tưởng, thực tế
rất khó đạt được.


được với chi phí tiêu hao nhưng chưa thật sự đầy đủ và trọn vẹn vì nó chỉ đề cập đến
hiệu quả của phần tăng thêm bằng cách so sánh giữa phần gia tăng của kết quả kinh
doanh và phần gia tăng của chi phí kinh doanh chứ chưa đề cập đến toàn bộ phần tham
gia vào quá trình kinh doanh. Xét trên quan điểm Triết học Mác-Lênin thì mọi sự vật,
hiện tượng đều có mối quan hệ mật thiết, hữu cơ với nhau chứ không tồn tại một cách
riêng lẻ, độc lập. SXKD không nằm ngoài quy luật này. Các yếu tố tăng thêm hay
giảm đi có liên hệ với các yếu tố sẵn có. Chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác động tới
kết quả kinh doanh. HQKD luôn là kết quả tổng hợp của toàn bộ phần tham gia vào
quá trình kinh doanh.
Quan điểm 6: Theo quan điểm này “Hiệu quả kinh doanh được đo bằng hiệu số
giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả”
Công thức biểu diễn: H =
Trong đó:
H: Hiệu quả kinh doanh
K: Kết quả của quá trình kinh doanh
C: Chi phí của quá trình kinh doanh (chi phí bỏ ra để đạt được kết quả K).
Như vậy HQKD phản ánh chất lượng HĐKD của doanh nghiệp, còn kết quả của
quá trình kinh doanh (doanh thu, lợi nhuận) thì phản ánh số lượng của HĐKD. Vậy khi
xem xét, đánh giá hoạt động của một doanh nghiệp thì phải quan tâm cả kết quả cũng
như hiệu quả của doanh nghiệp đó. Ưu điểm của quan điểm này là phản ánh được mối
quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế, đã gắn kết quả với toàn bộ chi phí, coi HQKD
là sự phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình kinh doanh, việc tính toán
hiệu quả trong trạng thái “động”, không ngừng biến đổi của HĐKD, không phụ thuộc
vào quy mô và tốc độ biến đổi khác nhau của chúng. Tuy nhiên quan điểm này vẫn
chưa biểu hiện được mối tương quan giữa chất và lượng của kết quả và mức chặt chẽ
của mối liên hệ này.
Quan điểm 7: Trong xã hội XHCN, phạm trù hiệu quả vẫn tồn tại vì sản phẩm xã
hội vẫn được sản xuất ra từ tài sản thuộc quyền sở hữu Nhà nước, toàn dân và tập thể.
Tuy nhiên mục đích của nền sản xuất XHCN khác với nền sản xuất TBCN ở chỗ hàng

chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và
tiết kiệm mọi chi phí.
 Về mặt định lƣợng
Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội biểu hiện trong mối
tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Hiệu quả thu được khi kết quả kinh
tế đạt được lớn hơn chi phí, chênh lệch càng lớn thì hiệu quả càng cao, ngược lại sự
chênh lệch này nhỏ thì hiệu quả đạt được nhỏ. Mối quan ở đây có thể là so sánh tuyệt
đối hoặc so sánh tương đối:

4 - So sánh tuyệt đối thì: H = K- C
- So sánh tương đối thì: H =
Do đó để tính được HQKD của doanh nghiệp ta phải tính kết quả đạt được và chi
phí bỏ ra. Nếu xét mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả thì kết quả là cơ sở để tính
HQKD, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có thể là những đại lượng có khả năng
cân, đo, đong đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng, lợi
nhuận, thị phần… Như vậy kết quả kinh doanh thường là mục tiêu của doanh nghiệp.
 Về mặt định tính
Hiệu quả kinh tế thu được là mức độ phản ánh sự nỗ lực của mỗi khâu, mỗi cấp
trong hệ thống kinh tế, phản ánh trình độ năng lực quản lý kinh tế và giải quyết những
yêu cầu và mục tiêu chính trị, xã hội.
Vì vậy, yêu cầu nâng cao HQKD là phải đạt được kết quả tối đa với chi phí tối
thiểu, hay phải đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định. Chi phí ở đây được hiểu theo
nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải
bao gồm cả chi phí cơ hội.
1.1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Từ khái niệm về hiệu quả nêu ở trên đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh
doanh là phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được

Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội có quan hệ nhân quả
và tác động qua lại với nhau. Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt được trên cơ sở
hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiêp. Mỗi doanh nghiệp như một tế bào của
nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ đóng góp vào hiệu quả chung của
nền kinh tế. Ngược lại, tính hiệu quả của bộ máy kinh tế sẽ là tiền đề tích cực, là
khung cơ sở cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt kết quả cao. Đó chính là
mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng thể. Tính
hiệu quả của nền kinh tế xuất phát từ chính hiệu quả của mỗi doanh nghiệp và một nền
kinh tế vận hành tốt là môi trường thuận lợi để doanh nghiệp hoạt động và ngày một
phát triển.
Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp phải thường
xuyên quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội, đảm bảo lợi ích riêng hài hoà với lợi ích
chung. Về phía các cơ quan quản lý nhà nước, với vai trò định hướng cho sự phát triển
của nền kinh tế cần có các chính sách tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể
hoạt động đạt hiệu quả cao nhất trong khả năng có thể của mình.
1.1.2.2. Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối
Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương án kinh
doanh cụ thể bằng cánh xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra.
Hiệu quả tương đối được xác định bằng cánh so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt
đối của các phương án với nhau, hay chính là mức chênh lệch về hiệu quả tuyệt đối

6

của các phương án.
Việc xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả tương đối (so
sánh). Tuy vậy, có những chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định không phụ thuộc
vào việc xác định hiệu quả tuyệt đối. Chẳng hạn, việc so sánh mức chi phí của các
phương án khác nhau để chọn ra phương án có chi phí thấp nhất thực chất chỉ là sự so
sánh mức chi phí của các phương án chứ không phải là việc so sánh mức hiệu quả
tuyệt đối của các phương án.

không đúng cách. Trong khi đó một mặt dân cư ở từng vùng, từng quốc gia và toàn thế
giới ngày càng tăng và tốc độ tăng dân số cao làm cho nhu cầu tiêu dùng ngày càng
cao, nhu cầu tiêu dùng vật phẩm của con người lại là phạm trù không có giới hạn do
vật liệu, của cải khan hiếm và ngày càng khan hiếm theo nghĩa tuyệt đối lẫn tương đối.
Trên thực tế, khan hiếm mới chỉ là điều kiện cần của sự lựa chọn kinh tế nó buộc con
người phải lựa chọn kinh tế. Trong thời kỳ đầu, con người không phải lựa chọn kinh tế
vì lúc đó dân cư còn ít mà của cải trên trái đất lại phong phú, đa dạng. Khi đó loài
ngưởi chỉ chú ý đến phát triển theo chiều rộng, tăng trưởng kết quả sản xuất trên cơ sở
gia tăng các yếu tố sản xuất, tư liệu lao động ….Như vậy nâng cao hiệu quả kinh
doanh tức là đã nâng cao khả năng sử dụng các nguồn lực có hạn trong sản xuất, đạt
được sự lựa chọn tối ưu. Trong điều kiện khan hiếm các nguồn lực sản xuất thì nâng
cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện không thể không đặt ra đối với bất kỳ hoạt động
sản xuất kinh doanh nào.
Trong nền kinh tế thị trường, việc giải quyết ba vấn để kinh tế cơ bản: sản xuất
cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Dựa trên quan hệ cung cầu, giá cả thị
trường, cạnh tranh và hợp tác. Các doanh nghiệp phải tự đưa ra quyết định kinh doanh
của mình, tự hạch toán lỗ - lãi, lãi nhiều hưởng nhiều, lãi ít hưởng ít, không có lãi thì
sẽ dẫn đến phá sản. Lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành mục tiêu quan trọng nhất,
mang tính sống còn của sản xuất kinh doanh.
Mặt khác, các doanh nghiệp cũng phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Các
doanh nghiệp phải có được lợi nhuận và đạt được lợi nhuận ngày càng cao. Do vậy,
đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là vấn
đề được quan tâm của doanh nghiệp và trở thành điều kiện sống còn để doanh nghiệp
tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
cho ngƣời lao động: Hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả hoạt động
nhập khẩu nói riêng là điều kiện sống còn để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, nếu
hiệu quả hoạt động nhập khẩu không ngừng được nâng cao thì kết quả thu được ngày
càng tăng, điều đó có nghĩa là thu nhập của người lao động cũng tăng theo. Khi người
lao động có thu nhập cao, họ sẽ có điều kiện để chăm lo đến đời sống vật chất, tinh

Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp. Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có
mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp
đảm bảo sự tồn tại đó, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và phát
triển một cách vững chắc. Do vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi
tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường

9

hiện nay. Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn
thu nhập của doanh nghiệp không ngừng tăng lên. Nhưng trong điều kiện nguồn vốn
và các yếu tố kĩ thuật cũng như các yếu tố khách quan, quá trình sản xuất chỉ thay đổi
trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng
cao hiệu quả kinh doanh. Như vậy, hiệu quả kinh doanh là hết sức quan trọng trong
việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo ra
hàng hoá, của cải, vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội, đồng thời
tạo ra sự tích luỹ cho xã hội. Để thực hiện được như vậy thì mỗi doanh nghiệp đều
phải vươn lên và đứng vững để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi
trong quá trình hoạt động kinh doanh. Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu tái sản
xuất trong nền kinh tế. Như vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanh như là
một nhu cầu tất yếu. Tuy nhiên sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn
còn sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng bởi sự tồn
tại của doanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng của doanh
nghiệp, đòi hỏi phải có sự tích luỹ đảm bảo cho quá trình sản xuất mở rộng theo đúng
quy luật phát triển.
Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến
bộ trong kinh doanh. Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tự
tìm tòi, đầu tư tạo nên sự biến động trong kinh doanh. Chấp nhận cơ chế thị trường là

Nợ ngắn hạn

Chỉ số này tương tự như thanh toán hiện thời. nếu chỉ số cao thể hiện khả năng
thanh toán nhanh của công ty tốt nhưng nếu quá cao sẽ là một biểu hiện không tốt khi
đánh giá về khả năng sinh lời.
1.3.1.3. Khả năng thanh toán bằng tiền
Ngoài hệ số khả năng thanh toán nhanh, để đánh giá khả năng thanh toán một
cách khắt khe hơn nữa, ta sử dụng hệ số khả năng thanh toán bằng tiền. Hệ số này cho
biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền để sẵn sàng thanh toán cho một
đồng nợ ngắn hạn. Chỉ số thanh toán tiền mặt cho biết bao nhiêu tiền mặt và các khoản
tương đương tiền (ví dụ chứng khoán khả mại) của doanh nghiệp để đáp ứng các nghĩa
vụ nợ ngắn hạn. Nói cách khác chỉ số thanh toán tiền mặt cho biết, cứ một đồng nợ
ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền mặt và các khoản tương đương tiền đảm bảo chi
trả. Công thức tính chỉ số thanh toán tiền mặt như sau: Tiền và các khoản tương đương
Khả năng thanh toán bằng tiền =

Nợ ngắn hạn
1.3.2. Chỉ tiêu đánh khả năng hoạt
động
1.3.2.1.Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần trung bình hàng tồn kho luân chuyển

11

trong thời kỳ và được xác định bằng:
Tỷ số vòng quay hàng tồn kh
GVHB

khi doanh nghiệp thu được tiền về.

360
Kì thu tiền trung bình = Vòng quay các khoản phải thu

1.3.2.5. Thời gian quay vòng các khoản phải trả
Chỉ số này cho biết doanh nghiệp đã sử dụng chính sách tín dụng của nhà cung
cấp như thế nào.

12

Thời gian quay
GVHB + CP chung
vòng CKPT =
Phải trả người bán BQ + Các khoản nợ lương

Chỉ số này quá thấp có nghĩa là doanh nghiệp đang tận dụng tín dụng của nhà
cung cấp nhiều hơn. Ở khía cạnh tích cực, điều này cho thấy doanh nghiệp đang tận
dụng nguồn vốn của nhà cung cấp và giảm áp lực thanh toán trong ngắn hạn. Ở khía
cạnh tiêu cực, đây có thể là dấu hiệu của việc thiếu hụt dòng tiền và mất nhiều thời
gian hơn để thanh toán cho nhà cung cấp và điều này có thể ảnh hưởng không tốt đến
xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp.
1.3.2.6. Thời gian quay vòng tiền
Thời gian quay vòng tiền là một thước đo được sử dụng trong phân tích tài
chính của doanh nghiệp, để đánh giá khả năng quản lý dòng tiền của doanh nghiệp.
Thời gian quay vòng tiền được tính như sau:

Thời gian quay
Thời gian thu nợ
Thời gian luân chuyển

Tỷ suất này càng lớn thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao.
1.3.3.2.Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
ROA phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và tổng tài sản hiện có của doanh
nghiệp, cho biết cứ 100 đồng tài sản doanh nghiệp mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận sau thuế
ROA =
Tổng tài sản
Hoặc có thể viết theo Dupont:
LNST
x
DTT
x
ROA =

DTT
TTS

Theo Dupont, khả năng sinh lời tổng tài sản của doanh nghiệp là kết quả tổng
hợp của một tỷ số năng lực hoạt động và tỷ số khả năng sinh lời doanh thu. Khả năng
sinh lời tổng tài sản thấp có thể là kết quả từ tỷ số năng lực hoạt động của tài sản thấp,
cho thấy rõ trình độ quản lý tài sản kém, hoặc tỷ suất lợi nhuận thấp do quản lý chi phí
không tốt hoặc kết hợp cả hai nhân tố đó.
1.3.3.3.Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận với phần vốn của chủ doanh nghiệp, cho
biết trong 100 đồng VCSH đem đầu tư mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.

LNST
Tỷ suất lợi nhuận VCSH =
VCSH
Hoặc theo Dupont

TS =

TTS
Tỷ số này càng cao thường được đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, điều
đó có nghĩa là doanh nghiệp cần ít tài sản hơn để để duy trì mức độ của hoạt động kinh
doanh mà doanh nghiệp đặt ra.
1.3.4.2. Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn đo lường hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn. Tỷ
số này cho biết bình quân trong năm một đồng giá trị tài sản dài hạn tạo ra được bao
nhiêu đồng doanh thu thuần.
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn = Tài sản dài hạn
Tỷ số này càng lớn điều đó có nghĩa là hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn càng cao.
1.3.4.3. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn đo lường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.
Tỷ số này cho biết bình quân trong năm một đồng giá trị tài sản ngắn hạn tạo ra được
bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn
1.3.5. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản trị chi phí trong doanh nghiệp
1.3.5.1. Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần từ HĐKD
Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán =
*100
Giá vốn hàng bán
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng giá vốn
hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ

15


chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí
chi ra trong kỳ.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
1.4.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Đây là nhóm yếu tố doanh nghiệp có thể kiểm soát được cũng như điều chỉnh
ảnh hưởng của chúng, bao gồm:

16

1.4.1.1 Nguồn nhân lực
 Trình độ quản lý
Trình độ quản lý được xem là yếu tố quan trọng có tính chất sống còn đối với
mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Trong HĐKD cũng như tiêu thụ sản
phẩm con người đóng vai trò trong việc cung cấp dữ liệu các yếu tố đầu vào, hoạch
định mục tiêu, phân tích bối cảnh thị trường, lựa chọn thực hiện, kiểm tra các chiến
lược các quan điểm áp dụng đối với mỗi doanh nghiệp. Mọi kế hoạch, chiến lược dù
có hoàn hảo và đúng đắn đến mức độ nào đi nữa cũng không thể mang lại hiệu quả nếu
không có đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ.
 Trình độ người lao động
Trong hoạt động SXKD, lực lượng lao động đóng vai trò rất quan trọng, họ có
thể sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đưa chúng vào sử dụng để tạo ra tiềm năng
lớn cho việc nâng cao HQKD. Cũng chính lực lượng lao động sáng tạo ra những sản
phẩm mới với kiểu dáng phù hợp với cầu của người tiêu dùng, làm cho sản phẩm dịch
vụ của doanh nghiệp trở nên khác biệt với sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp khác.
Lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, đến trình độ sử dụng
các nguồn lực khác (máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu…) nên tác động trực tiếp đến
HQKD của doanh nghiệp.
Để thu hút được nguồn lao động có trình độ cao, doanh nghiệp phải có các chính
sách ưu đãi với người lao động, đặc biệt là về tiền lương. Mức lương cao sẽ thu hút

tiếp đến hiệu quả và kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp”. Đó là các quy định
của nhà nước về những thủ tục, vấn đề có liên quan đến phạm vi hoạt động SXKD của
doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào môi trường kinh doanh cần
phải nghiên cứu, tìm hiểu và chấp hành đúng theo những quy định đó.
Môi trường pháp lý tạo môi trường hoạt động, một môi trường pháp lý lành mạnh
sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động SXKD của mình
lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theo hướng chú trọng đến các thành
viên khác trong xã hội, quan tâm đến các mục tiêu khác ngoài mục tiêu lợi nhuận.
Ngoài ra các chính sách liên quan đến các hình thức thuế, cách tính, thu thuế có ảnh
hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Môi trường pháp lý
tạo sự bình đẳng của mọi loại hình kinh doanh, mọi doanh nghiệp có quyền và nghĩa
vụ như nhau trong phạm vi hoạt động của mình. Trong nền kinh tế thị trường mở cửa
hội nhập không thể tránh khỏi hiện tượng những doanh nghiệp lớn có khả năng cạnh
tranh sẽ thâu tóm những doanh nghiệp nhỏ. Nhà nước đứng ra bảo vệ quyền lợi cho
các doanh nghiệp “yếu thế ” có thể duy trì hoạt động SXKD của mình và điều chỉnh
các lĩnh vực sản xuất cho phù hợp với cơ chế, đường lối kinh tế chung cho toàn xã hội.

18

Tính công bằng và nghiêm minh của luật pháp ở bất kỳ mức độ nào đều có ảnh hưởng
đến hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
1.4.2.2. Môi trường chính trị, văn hoá-xã hội
Hình thức, thể chế đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước quyết định các
chính sách, đường lối kinh tế chung, từ đó quyết định các lĩnh vực, loại hình hoạt động
SXKD của các doanh nghiệp. Môi trường chính trị ổn định sẽ có tác dụng thu hút các
hình thức đầu tư nước ngoài liên doanh, liên kết tạo thêm được nguồn vốn lớn cho
doanh nghiệp mở rộng hoạt động SXKD của mình. Ngược lại nếu môi trường chính trị
rối ren, thiếu ổn định thì không những hoạt động hợp tác SXKD với các doanh nghiệp
nước ngoài hầu như là không có mà ngay hoạt động SXKD của doanh nghiệp ở trong
nước cũng gặp nhiều bất ổn. Môi trường văn hoá-xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện

thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm, thông tin về các đối thủ cạnh tranh, thông tin

Trích đoạn Giải pháp về nguồn nhân lực Hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty .1 Chính sách sản phẩm Chính sách giá
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status