giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng thái thịnh - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG THÁI THỊNH
SINH VIÊN
: PHẠM THIÊN PHƢƠNG
MÃ SINH VIÊN
: A16513
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG THÁI THỊNH
Giảng viên hƣớng dẫn
: Ths.Nguyễn Thị Thanh Thảo
Sinh viên
: Phạm Thiên Phƣơng
Mã sinh viên
: A16513
Chuyên ngành
: Tài chính

1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 13
1.3.1. Những nhân tố chủ quan 13
1.3.2. Những nhân tố khách quan: 14
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG THÁI THỊNH 16
2.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Đầu tƣ xây dựng Thái Thịnh 16
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng
Thái Thịnh 16
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 18
2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ
xây dựng Thái Thịnh 19
2.2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 19
2.2.2. Phân tích tình hình tài sản của công ty 24
2.3. Thực trạng hoạt động sử dụng vốn của công ty Cổ phần đầu tƣ xây dựng
Thái Thịnh 28
2.3.1. Thực trạng cơ cấu vốn 28
2.3.2. Hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn của công ty 29
2.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn cố định 31
2.2.4. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 34
2.3. Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần
Đầu tƣ xây dựng Thái Thịnh 38
2.3.1. Kết quả đạt được 38
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 39
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG THÁI THỊNH 43
3.1. Định hƣớnghoạt động của công ty trong thời gian tới 43
3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 43
3.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả vốn cố định 44
3.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả vốn lưu động 44
3.3. Kiến nghị 47

Kinh nghiệm của công ty đối với từng công việc 17
Bảng 2.2.
Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong ba
năm 2011 -2013 20
Bảng 2.3.
Tình hình tài sản của công ty 25
Bảng 2.4.
Hệ số cơ cấu NV 28
Bảng 2.5.
Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Thái Thịnh 29
Bảng 2.6.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định 31
Bảng 2.7.
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động 35
Biểu đồ 2.1. Mô tả ngành nghề kinh doanh của công ty 18
Biểu đồ 2.2. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty năm 2011 – 2013
21
Biểu đồ 2.3. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2011 – 2013
23
Biểu đồ 2.4. Cơ cấu tài sản của Công ty năm 2011-2013 25
Biểu đồ 2.5. Cơ cấu tài sản ngắn hạn 26
Biểu đồ 2.6. Cơ cấu tài sản dài hạn 27
Biểu đồ 2.7. Cơ cấu vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Công ty năm 2011-2013 28
Biểu đồ 2.8. Hiệu suất sử dụng vốn cố định 32
Sơ đồ 2.1.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 18
LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài.
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập nhằm cung ứng các loại
hàng hóa, trên thị trường. Để tiến hành sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp cần

Về mặt thực tiễn:
Mô tả và phân tích rõ thực trạng tình hình sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần đầu
tư xây dựng Thái Thịnh.
Để xuất một số giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Thái Thịnh.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tình hình quản lý và sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần
Đầu tư xây dựng Thái Thịnh.
Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Thái Thịnh.
Phạm vi thời gian:Tình hình quản lý và sử dụng vốn của công ty trong vòng 3
năm trở lại đây gồm: 2011, 2012 và 2013.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu
tư xây dựng Thái Thịnh, để có những thông tin, số liệu cụ thể phục vụ cho khóa luận
này thì tác giả cần đã tiến hành thu thập các dữ liệu thứ cấp từ sách, báo, internet, tạp
chí, giáo trình và báo các tài chính trong 3 năm của Công ty.
Phương pháp xử lý số liệu: sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh để
phân tích các số liệu thu được. Từ những phân tích đó để đưa ra các nhận xét, đánh giá
và đề ra một số giải pháp có hiệu quả nhất.
5. Những đóng góp của đề tài
Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận của vấn đề về vốn, hiệu quả sử dụng
vốn, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
Về mặt thực tiễn:
-Phân tích đúng thực trạng về quản lý và sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần đầu tư
xây dựng Thái Thịnh để tìm ra những mặt đạt được, mặt còn hạn chế và chỉ ra những
nguyên nhân của hạn chế.
-Từ việc phân tích thực trạng và nguyên nhân ở trên để đề xuất các giải pháp này
cho hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty. Những giải pháp mà khóa luận đưa ra sẽ giúp
thúc đẩy sự phát triển của Công ty thông qua nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
6. Kết cấu của khóa luận

kết hợp với sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá trình sản xuất kinh
doanh. Sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong quá trình sản xuất riêng biệt mà
trong toàn bộ quá trình sản xuất và tái sản xuất liên tục, suốt thời gian tồn tại của
doanh nghiệp, từ khi bắt đầu quá trình sản xuất đầu tiên đến chu kỳ sản xuất cuối cùng.
Tuy có nhiều quan niệm về vốn,tuy nhiên trong khóa luận này sử dụng khái niệm
về vốn như sau:
Vốn của doanh nghiệp là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu (đây là các khoản
được tích tụ bởi lao động trong quá khứ được biểu hiện bằng tiền), tham gia liên tục vào
quá trình sản xuất kinh doanh với mục đích đem lại giá trị thặng dư cho chủ sở hữu.
Khái niệm này không những chỉ ra vốn không chỉ là một yếu tố đầu vào quan
trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất mà còn đề cập tới sự tham gia của vốn trong
doanh nghiệp, trong cả quá trình sản xuất kinh doanh liên tục trong suốt thời gian tồn
tại của doanh nghiệp. Như vậy, vốn là một yếu tố quan trọng của mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh. Có vốn các doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất kinh doanh, mua
sắm các trang thiết bị hay triển khai các kế hoạch khác trong tương lai. Vậy yêu cầu
1
đặt ra đối với các doanh nghiệp là họ cần phải có sự quản lý vốn có hiệu quả nhằm bảo
toàn và phát triển vốn, đảm bảo cho các doanh nghiệp ngày càng phát triển và vững
mạnh.
Để có thể sử dụng vốn có hiệu quả, doanh nghiệp cần phải hiểu được đặc trưng
cơ bản của vốn. Vốn có những đặc trưng cơ bản sau:
-Thứ nhất, vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định. Có nghĩa là vốn
phải được biểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp
-Thứ hai, vốn phải vận động và sinh lời, đạt được mục tiêu trong kinh doanh.
-Thứ ba, vốn phải được tích tụ và tập trung một lượng nhất định thì mới có khả
năng phát huy tác dụng khi đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế đặc biệt trong lĩnh vực kinh
doanh.
-Thứ tư, vốn có giá trị về mặt thời gian. Điều này có thể có vai trò quan trọng khi
bỏ vốn vào đầu tư và tính hiệu quả khi sử dụng đồng vốn.
-Thứ năm, vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, vốn sẽ không được đưa ra

doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu,có thể thay đổi hình dạng, giá
trị,bản chất trong quá trình nâng cấp, sửa chữa,hay hao mòn dần theo thời gian.Những
tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn
các tiêu chuẩn, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như chi phí liên quan trực tiếp
tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền
tác giả được gọi là tài sản cố định vô hình.
Vốn cố định là số vốn ứng trước về những tư liệu sản xuất chủ yếu nên đặc điểm
là lưu chuyển dần dần từng bộ phận giá trị mới cho đến khi tư liệu sản xuất hết thời
hạn sử dụng thì vốn cố động mới hoàn thành 1 lần luân chuyển và vốn cố định còn
luân chuyển qua nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tài sản cố định
và vốn cố định là 2 phần có giá trị bằng nhau. Sau đó, một bộ phận của vốn cố định
tương ứng với giá trị hao mòn của tài sản cố định dược dịch chuyển vào chi phí kinh
doanh hay giá thành sản phẩm dịch vụ được sản xuất ra. Về sau, giá trị vốn cố định
nhỏ hơn giá trị tài sản cố định ban đầu do có khấu hao.
Vốn lưu động: là giá trị bằng tiền của tài sản lưu động phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó sự vận động của vốn lưu động được biểu
hiện qua sự vận động của tài sản lưu động trong doanh nghiệp. Đặc điểm của vốn lưu
động là nó luân chuyển toàn bộ giá trị của nó sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh
Vốn lưu động của doanh nghiệp là một bộ phận vốn kinh doanh ứng trước về tài
sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho qúa trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên liên tục.
3
Trong các doanh nghiệp tài sản lưu động sản xuất bao gồm các loại: nguyên
nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang đang trong quá
trình dự trữ sản xuất hoặc chế biến. Tài sản lưu động trong quá trình lưu thông bao
gồm thành phẩm chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, các khoản chi phí
chờ kết chuyển, chi phí trả trước. Tài sản ngắn hạn nằm trong quá trình sản xuất và tài
sản ngắn hạn nằm trong quá trình lưu thông luôn thay đổi cho nhau, vận động không
ngừng nhằm làm cho quá trình sản xuất diễn ra thường xuyên, liên tục.

TS = TSLĐ + TSCĐ= Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
Việc phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp thấy được yếu tố thời gian về
vốn mà mình nắm giữ, từ đó lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản của mình một cách
thích hợp, tránh tình trạng sử dụng nguồn vốn tạm thời để tài trợ cho tài sản cố định.
1.1.2.4. Phân loại theo nguồn hình thành vốn
Trong doanh nghiệp thì vốn của doanh nghiệp được hình thành từ nguồn vốn chủ
sở hữu và nguồn vốn nợ phải trả.
Nguồn vốn chủ sở hữu: Là số tiền của các ông chủ, các nhà đầu tư đóng góp vào
tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp (Nhà nước, tư nhân, liên doanh, liên kết, công ty
cổ phần). Vốn chủ sở hữu được hình thành bằng nhiều nguồn khác nhau, bao gồm:
Vốn góp là số vốn do các bên tham gia thành lập doanh nghiệp tiến hành đóng
góp vào nhằm phục vụ mục đích kinh doanh. Số vốn này tăng thêm hay giảm đi trong
quá trình điều hành hoạt động kinh doanh.
Lợi nhuận chưa phân phối là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần của các hoạt
động tài chính và các khoản thu nhập bất thường trừ các chi phí công đoàn, chi phí tổ
chức và các chi phí khác.
Vốn chủ sở hữu khác là số vốn sở hữu có nguồn gốc lợi nhuận để lại (các quỹ
của Doanh nghiệp) hoặc các loại vốn khác như vốn xây dựng cơ bản kinh phí nhà
nước cấp.
Nợ phải trả: là số tiền doanh nghiệp phải đi vay đi chiếm dụng của các đơn vị,
của cá nhân mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm trả, vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn.Các
khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một kỳ kinh doanh.
1.1.2.5. Phân loại theo phạm vi huy động
Nguồn vốn trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động được từ hoạt
động nội bộ của doanh nghiệp như: Tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận giữ lại, các khoản
dự trữ, dự phòng, khoản thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy
động từ bên ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh như:
Vay ngân hàng, vay của các tổ chức kinh tế khác, vay của cá nhân và nhân viên trong
công ty Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, lựa chọn trong việc

1.2. Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.2.1. Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn
Có rất nhiều yếu tố làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp như sản
phẩm, thị trường, giá cả nguyên vật liệu đầu vào, song một trong các yếu tố ảnh
hưởng mạnh tới lợi nhuận của doanh nghiệp đó chính là sử dụng hiệu quả vốn. Vì vậy,
6
việc sử dụng vốn như thế nào để mang lại lợi nhuận cao nhất luôn được các doanh
nghiệp quan tâm. Với một lượng vốn nhất định, doanh nghiệp mong muốn tạo được ra
nhiều sản phẩm nhất, bán được với doanh thu cao nhất, chi phí thấp nhất; nói cách
khác là doanh nghiệp muốn sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất. Mục tiêu chính
của doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đó là tối
đa hóa lợi nhuận. Thước đo hoạt động sản xuất kinh doanh đó chính là tiền tệ và hiệu
quả kinh doanh được đánh giá bằng thước đo tiền tệ gọi là hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp.
Có rất nhiều quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn nhưng trong khóa luận này hiệu
quả sử dụng vốn được hiểu theo 2 khía cạnh:
Với số vốn hiện có doanh nghiệp có thể sản xuất thêm sản phẩm với chất lượng
tốt, giá thành hạ nhằm mục đích tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Đầu tư thêm vốn(mở rộng quy mổ sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu) sao cho
tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của vốn.
Khi xã hội ngày càng phát triển thì hiệu quả sử dụng vốn không chỉ đơn thuần là
lợi ích kinh tế mà được hiểu rộng hơn thể hiện trên 2 mặt là: Hiệu quả kinh tế và hiệu
quả xã hội.
-Hiệu quả kinh tế: Phản ánh chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh, nói
lên sức sản xuất, sức sinh lợi của các yếu tố doanh nghiệp. Nó phản ánh mối quan hệ
giữa chi phí và lợi nhuận và hiệu quả cao khi thu nhập lớn hơn chi phí. VD: Nếu tỷ lệ
sinh lợi vốn đầu tư cao hơn lãi suất huy động thì hoạt động sử dụng vốn được coi là có
hiệu quả, số chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả càng cao.
-Hiệu quả xã hội: Phản ảnh bằng sự đóng góp trong việc thực hiện các mục tiêu
kinh tế xã hội. Cụ thể là doanh nghiệp đã đáp ứng nhu cầu tiêu dùng các loại hàng hóa,

hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới.
-So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của
doanh nghiệp.
-So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấy tình
hình tài chính doanh nghiệp đang ở trong tình trạng tốt hay xấu, được hay chưa được
so với doanh nghiệp cùng ngành.
-So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng tổng số ở mỗi bản báo
cáo và qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại các mục, tạo điều kiện thuận lợi
cho việc so sánh.
-So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và số
tương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.
8
Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tuân thủ 2 điều kiện sau:
-Phải xác định rõ gốc so sánh và kỳ phân tích.
-Các chỉ tiêu so sánh (hoặc các trị số của chỉ tiêu so sánh) phải đảm bảo tính chất
có thể so sánh được với nhau. Muốn vậy, chúng phải thống nhất với nhau về nội dung
kinh tế, về phương pháp tính toán, thời gian tính toán.
1.2.3. Hệ thống Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
1.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tổng vốn
-Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Lợi nhuận sau thuế
ROE
=
Nguồn vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này được tính trên cơ sở so sánh tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp với tổng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Chỉ
tiêu này dùng để đánh giá một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
sau thuế thu nhập của doanh nghiệp.
-Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)
Lợi nhuận sau thuế

2
VCĐ đầu kỳ = NGTSCĐ cuối kỳ - khấu hao lũy kế ĐK(CK)
Khấu hao lũy kế đầu kỳ = khấu hao cuối kỳ trước chuyển sang
Khấu hao lũy kế cuối kỳ = KH lũy kế đầu kỳ + khấu hao tăng - khấu hao giảm
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân thì có thể tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu thuần.
-Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng
Doanh thu thuần
=
tài sản cố định
Tài sản cố định
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản cố định thì có thể tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu.
-Hiệu suất hao phí tài sản cố định
Nguyên giá bqTSCĐ
Hiệu suất hao phí TSCĐ
=
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho ta biết được để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì cần phải bỏ
ra bao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định. Hệ số này càng nhỏ càng tốt.
10
-Hiệu suất sinh lời của tài sản cố định
Lợi nhuận thuần
Hiệu suất sinh lời
=
của TSCĐ
Nguyên giá bq TSCĐ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định có thể cho
chúng ta bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ rằng việc sử dụng

-Hiệu suất sử dụng vốn lƣu động (số vòng quay vốn lƣu động)
Doanh thu thuần
Số vòng quay vốn lưu động
=
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động cho biết mỗi đồng vốn lưu động bỏ ra trong
kỳ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động lớn
chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn lưu động cao và ngược lại.
Trong đó: Vốn lưu động bình quân là bình quân số học của vốn lưu động của
doanh nghiệp ở thời điểm đầu và cuối kỳ phân tích (thường là một năm).
-Tỷ suất sinh lợi của vốn lƣu động
Lợi nhuận thuần
Tỷ suất sinh lợi vốn lưu động
=
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn lưu động cho biết một đồng vốn
lưu động sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần (lợi nhuận sau
thuế). Sức sinh lợi càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động cao.
Trong đó: Vốn lưu động bình quân là bình quân số học của vốn lưu động của
doanh nghiệp ở thời điểm đầu và cuối kỳ phân tích (thường là một năm).
-Hệ số đảm nhiệm vốn lƣu động.
Vốn lưu động bình quân
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
=
Doanh thu thuần
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động phản ánh số vốn lưu động mà doanh nghiệp cần
bỏ ra để có được một đồng doanh thu thuần. Hệ số này càng nhỏ (tức là một đồng vốn
lưu động càng đem lại nhiều doanh thu hơn) thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
12

đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Công cụ chủ yếu để quản lý các nguồn tài
chính là hệ thống kế toán tài chính. Nếu công tác kế toán thực hiện không tốt sẽ dẫn
13
đến mất mát, chiếm dụng, sử dụng không đúng mục đích gây lãng phí tài sản đồng thời
có thể gây ra các tệ nạn tham ô, hối lộ, tiệu cực là căn bệnh xã hội thường gặp trong cơ
chế hiện nay.
Tính khả thi của dự án đầu tư:Việc lựa chọn dự án đầu tư có ảnh hưởng không
nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn. Nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư khả thi, sản xuất ra
các sản phẩm dịch vụ có chất lượng tốt, giá thành thấp thì doanh nghiệp sẽ sớm thu hồi
được vốn và ngược lại.
Cơ cấu vốn đầu tư: Việc đầu tư vào những tài sản không phù hợp sẽ dẫn đến
tình trạng vốn bị ứ đọng, gây ra tình trạng lãng phí vốn, giảm vòng quay của vốn, hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp rất thấp.
1.3.2. Những nhân tố khách quan:
Môi trường kinh tế: Khi nền kinh tế có biến động thì hoạt động của doanh
nghiệp cũng bị ảnh hưởng. Do vậy mọi nhân tố có tác động đến việc tổ chức và huy
động vốn từ bên ngoài đều ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Những tác động đó có thể xảy ra khi nền kinh tế có lạm phát, sức ép của môi trường
cạnh trành gay gắt, những rủi ro mang tinh hệ thống mà doanh nghiệp không tránh
khỏi.
Môi trường Chính trị -Văn hoá- Xã hội: Chế độ chính trị quyết định nhiều đến
cơ chế quản lý kinh tế, các yếu tố văn hoá, xã hội như phong tục tập quán, thói quen,
sở thích. Là những đặc trưng của đối tượng phục vụ của doanh nghiệp do đó gây ảnh
hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Môi trường pháp lý: Là hệ thống các chủ trương chính sách, hệ thống pháp luật
tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nhà nước bằng hệ thống luật
pháp và các chinh sách kinh tế sẽ thực hiện chức năng quản lý và điều tiết các nguồn
lực trong nền kinh tế. Với bất kỳ sự thay đổi nào trong chế độ chính sách hiện hành
đều chi phối các mảng hoạt động của doanh nghiệp. Các văn bản pháp luật về tài
chính, về quy chế đầu tư như các quy định về trích khấu hao, về tỷ lê trích lập các quỹ,

Vốn điều lệ của Công ty : 20.000.000.000 (Hai mươi tỷ đồng) tính đến thời điểm
tháng 12 năm 2013
Quá trình phát triển
Nhận cờ “đơn vị thi đua xuất sắc phong trào thi đua năm 2011” của UBND TP
Hà Nội.
Đạt giải nhì cuộc thi “Lựa chọn phương án cải thiện điều kiện lao động ngành
Xây dựng” Công đoàn ngành xây dựng Việt Nam tổ chức.
Công đoàn ngành xây dựng trao tặng Bằng khen “Đã có thành tích xuất sắc trong
phong trào CNVCLĐ và hoạt động công đoàn năm 2012″.
Bộ xây dựng – Công đoàn xây dựng Việt Nam trao tặng cờ thi đua xuất sắc “Tổ
chức tốt điều kiện sống và làm việc của CNVC ngành xây dựng “ năm 2012.
Mặc dù có nhiều hoạt động kinh doanh nhưng công ty chú trọng phát triển các
ngành nghề chính:
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi cấp thoát
16
nước, nước sạch nông thôn, công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến
35KV.
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, trang thiết bị nội thất.
- Kinh doanh vận tải hàng hóa
Trong hoạt động của Công ty,thì hoạt động mang lại nguồn doanh nguồn doanh
thu chính là xây dựng các công trình.
Bảng 2.1. Kinh nghiệm của công ty đối với từng công việc
Số năm kinh
TT
Tính chất công việc
nghiệm
I
XÂY DỰNG DÂN DỤNG
1
San lấp mặt bằng qua hồ sơ và các địa hình

THÀNH
VIÊN
GIÁM ĐỐ
C

PHÒNG
PHÒNG KỸ
PHÒNG TÀI
HÀNH CHÍNH
THUẬT
CHÍNH- KẾ TOÁN
ĐỘI
TRƯỞ
NG THI
CÔNG XÂY
DỰNG
Đội máy thi
Đội xe vận
Đội xây dựng
Đội điện nước
công
chuyển
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
(Nguồn: Phòng hành chính của công ty)
18
Hội đồng thành viên: bao gồm các thành viên tham gia góp vốn trong công ty,
các thành viên có trách nhiệm lập và đề xuất phương án hoạt động sản xuất của công
ty cũng như chịu trách nhiệm huy động vốn đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh
diễn ra liên tục, không gián đoạn.
Giám đốc công ty: là người do hội đồng thành viên bầu ra, chịu trách nhiệm cao

trong ba năm 2011 -2013
(Đơn vị: triệu đồng)
Chênh lệch
Chênh lệch
2012/2011
2013/2012
Năm
Chỉ tiêu
2011
Tƣơng
Tuyệt
Tƣơng
Tuyệt
đối
đối
đối (%)
đối
(%)
1. Doanh thu
22.949,66
9.354,27
40,76 29.037,17
89,89
2. Các khoản giảm trừ
-
3. Doanh thu thuần
22.949,66
9,354.27
40,76 29.037,17
89,89

148,74
297,54
15,64
10. Lợi nhuận thuần
454,42
(174,55)
(38,41)
428,81
153,22
11. Thu nhập khác
0
0
111,16
12. Chi phí khác
0
10,92
54,54
499,45
13. Lợi nhuận khác
0
(10,92)
56,61
(518,41)
14. Tổng lợi nhuận trước thuế
454,42
(185,47)
(40,81)
485,43
180,49
15. Thuế TNDN

khoản giảm trừ doanh thu nào nên doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
của công ty bằng chính tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Điều đó cho
thấy, các sản phẩm, hàng hóa của công ty được đánh giá là chất lượng tốt.
Doanh thu hoạt động tài chính: Từ bảng 2.2 chúng ta có thể dễ dàng nhận ra,
ngoài doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, công ty còn có khoản doanh thu từ hoạt
động tài chính, năm 2011 đạt 13,9triệu đồng, sang năm 2012 doanh thu hoạt động tài
21
chính tăng lên 27,14 triệu đồng tương ứng với mức tăng 95,39% so với năm 2011. Đến
năm 2013, doanh thu hoạt động tài chính tăng mạnh đạt 49,13triệu đồng tăng 21,98
triệu đồng tương ứng với mức tăng 80,99% so với năm 2012. Mặc dù tỷ trọng doanh
thu tài chính không lớn nhưng điều đó đã cho thấy công ty có tham gia trong các đầu
tư mua bán chứng khoán trên thị trường, phát hành cổ phiếu và có những tín hiệu rất
tích cực. Điều này một lần nữa khẳng định Công ty đã có những chính sách, nhằm
thích nghi với nền kinh tế suy thoái và đầy biến động.
Chi phí:
Giá vốn hàng bán: Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí của công ty. Năm
2011, giá vốn hàng bán của công ty là 21.052,35triệu đồng, sang đến năm 2012, chi
phí giá vốn hàng bán tăng lên29.524,02triệu đồng, tăng8.471,67 triệu đồng, tương ứng
với mức tăng40,24%so với năm 2011. Nguyên nhân tăng là do doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ của công ty tăng, mở rộng các lĩnh vực ngành nghề kinh doanh.
Bước sang năm 2013 nền kinh tế có nhiều khởi sắc hơn, thị trường được phục hồi lại,
công ty có doanh thu bán hàng và tiêu thụ sản phẩm tăng dẫn đến giá vốn hàng bán
của công ty cũng tăng theo, cụ thể đạt 57.579,93triệu đồng tăng 28.055,91 triệu đồng,
tương ứng với mức tăng lên đến 95,03% so với năm 2012. Từ nhận xét trên cho ta
thấy, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng và mức tăng tương đương với mức
tăng của giá vốn hàng bán, điều đó cho thấy rằng, chi phí nguyên vật liệu đầu vào thiết
yếu của doanh nghiệp vẫn ở mức ổn định.
Chi phí tài chính: Chi phí tài chính của công ty giảm vào năm 2012 chiếm 624,58
triệu đồng giảm 67,29triệu đồng so với năm 2011 tương ứng với mức giảm 9,73%.
Nguyên nhân chủ yếu là do các khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán doanh.

200
100
0
2011
2012
2013
Năm
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Biểu đồ 2.3. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty
năm 2011 – 2013
Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh: biến động khá nhiều trong
2 năm 2012 và 2013, cụ thể năm 2012 giảm từ 454,42triệu đồng xuống còn 279,87
triệu đồng giảm 174,54triệu đồng tương ứng với mức giảm 38,41% so với năm 2011.
Đến năm 2013 lại tăng lên đến708,68 triệu đồng,tăng428,80triệu đồng tương ứng với
mức tăng 153,22% so với năm 2012. Nguyên nhân lợi nhuận thuần từ hoạt động sản
xuất kinh doanh tăng là do các khoản chi phí gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán
hàng,quản lý có nhiều biến động. Vì vậy trong thời gian tới, để ổn định tình hình lợi
nhuận thuần, công ty cần có các các biện pháp xử lý các lại chi phí cho hợp lý hơn.
Lợi nhuận khác: Năm 2011, công ty không có khoản thu bất thường nào phát sinh
và cũng không có khoản chi phí nào phát sinh, dẫn đến lợi nhuận khác cũng bằng 0.
Sang đến năm 2012, công ty vẫn không có nguồn thu thu nhập nào khác nhưng chi phí
khác của công ty trong năm 2012 lại tăng lên 10,92 triệu đồng do phải mất chi phí để
23
thanh lý tài sản cố định. Sang đến năm 2013, lợi nhuận khác tăng mạnh đến 45,69 triệu
đồng do công ty nhượng bán có lãi một số tài sản cố định với khoản thu nhập khác là
111,16 triệu đồng trong khi chi phí khác chỉ có 65,46 triệu đồng. Mặc dù lợi nhuận khác

khoản phát sinh không dự tính trược và xảy ra không đều đặn nhưng xu hướng giảm rõ
rết cho thấy công ty lên có các chính sách quản lý hợp lý hơn nữa vì việc giảm lợi nhuận
khác sẽ tác động môt phần đến lợi nhuận sau thuế của công ty.

Tƣơng
Tuyệt Tƣơng
đối
đối (%)
đối
đối(%)
Tổng tài sản

Trích đoạn Định hƣớnghoạt độngcủa công ty trong thời gian tới
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status