tìm hiểu về công tác huy động và sử dụng nguồn vốn cố định tại công ty cp-tm sx tân thành phúc - Pdf 24

Lời mở đầu
Trong quá trình đổi mới kinh tế, đất nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể và
đang có những bước đột phá mạnh mẽ. Cơ chế kinh tế mới đem lại cho các doanh nghiệp
nhiều cơ hội mới đồng thời cũng cho các doanh nghiệp sự thử thách trong môi trường cạnh
tranh hoàn hảo. Để tồn tại và phát triển bền vững trong nền kinh tế quốc dân đòi hỏi các
doanh nghiệp phải luôn tìm kiếm các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương đổi mới toàn diện nhằm đẩy mạnh phát triển tất cả các
ngành nghề kinh doanh và các lĩnh vực hoạt động. Xây dựng cơ bản là một trong những lĩnh
vực then chốt vì nó là nền tảng có sở vật chất hạ tầng cho sự phát triển trong tương lai.Các
doạnh nghiệp phải luôn quan tâm tới hiệu quả sản xuất kinh doanh sao cho tối thiểu hóa chi
phí nhưng có thể tối đa hóa được lợi nhuận. Để làm được điều đó công tác quản lý là khâu
quan trọng nhất có thể mang lại hiệu quả nhất cho doanh nghiệp. Việc tổ chức công tác
Quản trị một cách khoa học, hợp lý, hợp lệ là đòi hỏi tất yếu đáp ứng nhu cầu của doanh
nghiệp. Nó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tồn tại, phát triển, ổn định và bền vững
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Thương Mại – Sản Xuất Tân Thành
Phúc, chúng em đã có điều kiện tìm hiểu tổ chức bộ máy quản lý cũng như phương pháp
lãnh đạo,làm việc của công ty và dưới sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Thúy Hà
giúp em thực hiện đề tài : “Tìm hiểu về công tác huy động và sử dụng nguồn vốn cố định
tại công ty CP-TM SX Tân Thành Phúc” qua đó cũng phần nào nắm bắt và hiểu sâu hơn
về cách kinh doanh của doanh nghiệp
Bài viết trình bày gồm ba phần:
Chương 1 :Tổng quan về Công ty CP TM – SX Tân Thành Phúc
Chương 2:Thực trạng công tác huy động và sử dụng nguồn vốn cố định công ty
CP TM – SX Tân Thành Phúc.
Chương 3 :Đánh giá thực trạng công tác huy động và sử dụng vốn cố định tại
công ty CP TM – SX Tân Thành Phúc
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP TM – SX TÂN
THÀNH PHÚC
Công ty thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế
công ty cổ phần.Mã số doanh nghiệp: 0201056764,cấp ngày 09 tháng 04 năm 2010
- Tên công ty

là phương châm xuyên suốt trong quá trình phát triển của Tân Thành Phúc.
Ngành nghề kinh doanh:
+Sản xuất sản phẩm từ Plastic. ( Mã ngành 2220 )
+Sản xuất khác chưa được phân vào đâu: Chi tiết : Sản xuất khuôn mẫu
các loại ( Mã ngành 3290 )
+Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ. ( Mã ngành
2930 )
+Sản xuất mô tô, xe máy. ( Mã ngành 3091 )
+Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác.
( Mã ngành 4530 )
+Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy. ( Mã ngành
4543 )
+Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự, ma tít. ( Mã ngành
2022 )
+Sản xuất hóa chất cơ bản. ( Mã ngành 2011 )
Bán buôn hóa chất thông thường ( trừ loại sử dụng trong nông nghiệp ). ( Mã ngành
4669 )
+Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa. ( Mã ngành 8299 )
+Khách sạn. ( Mã ngành 5510 )
+Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống ( trừ quầy bar ). ( Mã ngành 5610 )
+Đại lý du lịch. ( Mã ngành 79110)
+Điều hành du lịch. ( Mã ngành 7912 )
3
+Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch. ( Mã
ngành 7920 )
+Vận tải hàng hóa đường bộ. ( Mã ngành 4933 )
1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Với một bộ máy được tổ chức chặt chẽ đơn hội đồng quản trị của công ty đã
lãnh đạo tốt và đưa công ty phát triển nên một tầm cao mới đạt được mục tiêu đề ra
hằng năm .Xuất phát từ điều kiện kinh tế, nhằm đảm bảo sản xuất có hiệu quả và

thông tin hữu ích cho các phòng nghiệp vụ, đề ra kế hoạch kinh doanh chiến lược
cho công ty.Thực hiện các chế độ ghi chép ban đầu,thực hiện chế độ thông tin báo
cáo,cung ứng trực tiếp hàng hóa cho khách hàng và khai thác thị trường tiêu thụ
Phòng kế toán:(4 người) được tổ chức theo pháp lệnh chức năng kế toán –
thông kê và điều lệ kế toán của Nhà nước quy định. Giám sát kiểm tra hoạt động tài
chính,tài sản của đơn vị.Thực hiện các chức năng lao động tiền lương. Ghi chép,
phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chính xác,kịp thời,xác đinh kết quả tài
chính của doanh nghiệp.Giúp cho giám đốc trong công tác quả lý kinh doanh,sử
dụng vốn làm sao có hiệu quả kinh tế cao nhất, đúng theo pháp luật và phải chịu
trách nhiệm trong việc bảo toàn vốn.
Phòng kỹ thuật.(5 người) Thường xuyên kiểm tra giám sát phụ trách công tác
kỹ thuật tại nhà máy,phụ trách vận hành sửa chữa máy móc thiết bị tại doanh
nghiệp,hướng dẫn kĩ thuật cho các phân xưởng sản xuất,đảm bảo sản xuất sản phẩm
theo đúng chất lượng
Phòng kế hoạch tổ chức :(5 người)Tiến hành công tác tổ chức sắp xếp công
việc sao cho phù hợp, lên kế hoạch sản xuất,điều phối sản xuất,khai thác nguồn thu
mua vật tư sản xuất từng ngày cho các phân xưởng sản xuất,thực hiện nhiệm vụ
nhập khẩu của công ty
Phân xưởng sản xuất 01:(27 người) là phân xưởng ép gia công và chế tạo, sửa
chữa khuôn mẫu.
5
Phân xưởng sản xuất 02:(18 người) Là Phân xưởng sơn các chi tiết,đóng
gói thành phẩm.
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP TM-SX Tân Thành Phúc
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP TM-SX Tân Thành
Phúc.
TT Chỉ tiêu Kết quả kinh doanh
hàng năm
So sánh
2012/2011

2011 tăng là vì doanh thu cao và chi phí nhân công cũng chưa tăng đáng kể đến
năm thứ 2012 do tác động của kinh tế toàn cầu và mở rộng sản xuất nên lợi nhuận
công ty cũng giảm đôi chút.
- Thu nhập bình quân của người lao động
Thu nhập bình quân của người lao động tăng dần theo sự phát triển của công
ty năm đầu do mới thành lập nên kết quả kinh doanh cũng chưa cao nên thu nhập
của người lao động cũng chưa cao sau khi đã ổn định sản xuất thì thu nhập của cán
bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện.
- Nộp ngân sách nhà nước
Công ty nộp ngân sách nhà nước tăng giảm theo từng năm phụ thuộc vào lợi nhuận
của doanh nghiệp
1.3.2 Sản phẩm và thị trường chính của công ty
1.3.2.1 Sản phẩm chính
Với máy móc và công nghệ hiện đại công ty chuyên gia công và sản xuất các
chi tiết bằng nhựa của các loại xe máy thông dụng của HONDA và YAMAHA
- Cung cấp cho thị trường các linh kiện, phụ tùng thay thế cho xe máy
- Những sản phẩm bằng nhựa do công ty sản xuất trực tiếp đang được thị trường
trong nước và nước ngoài chấp nhận. Công ty nhận và kí hợp đồng gia công ép các
loại nhựa: ABS, PP, PC, PMMA, HD
7
- Đặc biệt công ty đi tiên phong trong công việc sản xuất và sửa chữa các loại
khuôn mẫu.
1.3.2.2 Thị trường chính
Sau một thời gian thành lập với chiến lược bán hàng và Marketing tốt công ty
đã tạo sự tin tưởng của rất nhiều khách hàng trên khắp cả nước và nước
ngoài.nhưng thị trường chính vẫn là trong nước đặc biệt là khu vực Miền Bắc.Các
tỉnh như Hải Phòng, Nam Định,Ninh Bình,Quảng Ninh,Thanh Hóa,Quảng Trị,TP
Hồ Chí Minh,Điện Biên,Lai Châu… vv
- Một số đối tác quan trọng của công ty
+Công ty TNHH THƯƠNG MẠI-KĨ THUẬT PHƯƠNG ĐÔNG

1.4.2. Tỡnh hỡnh phỏt trin nhõn lc
Kể từ khi thành lập, tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 15
ngời, đến nay số lợng lao động của công ty tăng lên đáng kể.
Bảng1.2: Tình hình biến động chung lao động của công ty giai đoạn
2011-2013
Chỉ tiêu
Năm
Tổng số
LĐ (ng-
ời)
Lợng tăng tuyệt
đối (ngời)
Tốc độ phát triển
(%)
Tốc độ tăng (%)
Liên
hoàn
Định
gốc
Liên
hoàn
Định
gốc
Liên
hoàn
Định
gốc
2011 35 20 20 233.33 233.33 133.33 133.13
2012 45 10 30 128.57 300 28.57 200
2013 60 15 45 133.33 400 33.33 300

Đội ngũ lãnh đạo của công ty là những cán bộ dày dạn kinh nghiệm,,
đồng thời công ty còn sử dụng cán bộ trẻ có năng lực làm lực lợng kế cận
trong tơng lai gần.
10
Đặc điểm, tính chất của công việc đòi hỏi sự nng nhoc, tinh tế, cần cù
vì vậy tỷ lệ lao động nam trong công ty chiếm phần lớn.
Có thể nói lao động là yếu tố cơ bản, là cốt lõi của mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh. Các sản phẩm đợc tạo ra có ảnh hởng rất lớn của lao động.
Lao động không chỉ đơn thuần tạo ra số lợng sản phẩm mà nó còn có tính
quyết định đến chất lợng của sản phẩm đó. Qua bảng số liệu trên cho thấy
trong những năm gần đây, công ty không chỉ chú trọng đến việc mở rộng quy
mô về lao động mà còn chú ý nâng cao trình độ chuyên môn, sắp xếp cơ cấu
lao động hợp lý. Đây là các yếu tố quan trọng ảnh hởng đến tình hình sản xuất
của công ty. Để có đợc những thành quả này, công ty dã phải có những biện
pháp thỏa đáng để phát huy mạnh mẽ những tiềm năng của ngời lao động.
Một trong những biện pháp đó để đợc thể hiện qua việc trả lơng cho đãngời
lao động.
Bảng 1.4: Thu nhập bình quân của lao động giai đoạn 2010-2013
Đơn vị: đồng/tháng
Năm
Chỉ tiêu
2010 2011 2012 2013
Thu nhập bình quân
2.300.000 2.780.000 3.000.000 3.330.000
(Nguụn :Phong kờ toan)
Trong các năm qua, thu nhập bình quân của ngời lao động có sự tăng
lên, nhìn chung ở khoảng mức 3.000.000 đồng. Nếu so sánh với mức lơng
bình quân của một số công ty khác cùng ngành thì mức lơng này là tơng đối
tốt, có khả năng tạo thu hút với cán bộ công nhân viên, giúp họ yên tâm gắn
bó lâu dài với công ty, mang lại những ảnh hởng tốt đến việc sản xuất kinh

Qua bng trờn cú th nhn thy s lao ng cú trỡnh i hc ca
cụng ty l rt ớt, nm 2013 cú tng thờm 1 ngi so vi nm 2011, tuy
nhiờn, t l vn n nh qua cỏc nm vo khong 13.33%(nm
2010,2012),11.43%(nm 2011),10%(nm 2013). Trong xu th phỏt trin, hi
nhp, cnh tranh ngy cng gay gt vic tng cng lao ng cú trỡnh
ngy cng tr nờn cn thit, t l lao ng ca Cụng ty khụng cú s gia tng
12
là vấn đề đáng lo ngại đòi hỏi có sự điều chình ngay lao động có trình độ
chuyên môn là nhiệm vụ hàng đầu của cán bộ quản lý nhân sự của Công ty.
Số lao động trình độ cao đẳng tăng tương đối thấp, năm 2013 tăng 3 người
Tỷ lệ này cũng cần điều chỉnh cho phù hợp với xu thế thời đại và sự phát
triển của nền kinh tế nước nhà.
Số lao động phổ thông luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu lao động
của Công ty, điều này cũng dễ dàng giải thích là do đặc thù sản phẩm, lĩnh
vực sản xuất kinh doanh của Công ty. Nếu xét tỷ lệ lao động phổ thông qua
các năm, tỷ lệ này cũng có sự tăng lên, nếu như kết quả kinh doanh tăng qua
các năm thì việc tăng lao động là điều hiển nhiên của sự mở rộng sản xuất
của Công ty.
1.4.2.2 Cơ cấu lao động theo tính chất lao động
Bảng 1.6.Cơ cấu lao động theo tính chất lao động:
(ĐVT: Người)
Phân loai theo thời hạn 2011 2012 2013
-LĐ hợp đồng dài hạn 27 36 58
- LĐ hợp đồng ngắn hạn 6 6 8
- LĐ theo thời vụ 2 3 4
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Có thể thấy được lượng lao động ổn định của công ty là rất cao để duy
trì cho việc sản xuất, lao động hợp đồng thời vụ chỉ chiếm một phần nhỏ. Do
doanh nghiệp kinh doanh ổn định nên duy trì được lượng lao động.
1.4.2.3 Cơ cấu lao động theo tuổi tác

phẩm,nếu sản phẩm đạt chất lượng đảm bảo sẽ được chuyển qua công đoạn đóng
gói và dán nhãn mác sau đó chuyển vào kho bảo quản chờ xuất đi cho các khách
hàng.
Do đặc thù của công việc nên kế hoạch tác nghiệp của công ty cũng không có
gì phức tạp 1 tuần 2 lần phòng kế hoạch nộp kế hoạch tuần cho ban giám đốc sau
khi đã được duyệt thì sẽ được triển khai đến từng bộ phận và các bộ phận sẽ chịu
trách nhiệm đôn đốc kiểm tra để hoàn thành chỉ tiêu đã đặt ra.
1.4.3.2. Sơ đồ phân bố các bộ phận sản xuất
Việc phân bố các bộ phận sản xuất đóng vai trò rất quan trọng, nó vừa ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động hàng ngày, lại vừa có tác động lâu dài trong quá trình
phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.Công ty TNHH Tân Thành
Phúc cũng không ngoại lệ
Sơ đồ 1 .Sơ đồ phân bố các bộ phận sản xuất
15
Kho
nguyên
vật liệu
Phân xưởng số 1 chuyên sản xuất
Cổng
chính
1.4.4 Qun lý cht lng
Trong cơ chế thị trờng, chất lợng luôn luôn là một trong những nhân tố quyết
định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Cũng nh các doanh nghiệp khác, công
ty luôn luôn coi việc nâng cao chất lợng là một trong những chiến lợc phát triển sản
xuất kinh doanh cơ bản, nhằm chiếm lĩnh và mở rộng thị trờng và phạm vi ảnh hởng
của mình. Và vì vậy hoạt đọng quản lý chất lợng luôn luôn đợc coi là một trong
những hoạt động hàng đầu, trọng tâm của doanh nghiệp. Trên cơ sở thị trờng, khách
hàng, mối quan hệ giữa nhu cầu và khả năng doanh nghiệp đã đề ra đợc chính sách
và mục tiêu chất lợng phù hợp đó là :
- Chính sách chất lợng : Công ty CP TM-SX Tõn Thnh Phỳc cam kết luôn luôn

sắm máy móc thiết bị, hiện đại hóa dây chuyền sản xuất
1.4.5 Hot ng thng mi v marketing
Công ty thờng xuyên cử cán bộ tham gia các hội chợ, triển lãm ở trong và
ngoài nớc để có cơ hội tìm kiếm thêm khách hàng và ký kết các hợp đồng. Công ty
thờng xuyên tổ chức các buổi hội thảo về cac san phõm mời các daonh nghiệp tham
gia để tăng thêm thơng hiệu cho công ty. Ngoài ra, công ty còn thực hiện các hoạt
động quảng cáo bằng các đa các catalogue cho từng phòng mỗi khi có mặt hàng mới
kinh doanh. Để phục vụ cho việc tạo ra những mấu thiết kế mới, theo đơn đặt hàng
của phòng hoặc công ty tự thiết kế thì vai trò của trung tâm thiết kế mẫu là rất quan
trọng.
Mạng lới kênh phân phối của công ty
Công ty có hệ thống riêng các cửa hàng chuyên giới thiệu và bán sản phẩm của công
ty. Ngoài ra, công ty còn đặtc ác gian hàng ở các siêu thị do chính các nhân viên của
công ty bán hàng.
Chính sách giá của công ty
Công ty đang sử dụng chính sách giá cạnh tranh vì trên thị trờng hiện nay công ty
đang phải đối đầu với nhiều đối thủ cạnh tranh cả trong và ngoài nớc. Mặt khác,
công ty đã xây dựng đợc chỗ đứng trên thị trờng và có uy tín với ngời tiêu dùng. Vì
vậy, công ty sử dụng chính sách giá này rất hợp lý vì vừa có thể giữ lại đợc thị trờng
17
hiện có và vừa có thể mở rộng đợc thị trờng của công ty. Để khuyến khích khách
hàng mua nhiều và tạo mối quan hệ bạn hàng truyền thống công ty có các chính
sách giá linh hoạt bằng cách giảm giá hoặc chiết khấu
1.4.6 Hot ng ti chớnh v d ỏn u t ca cụng ty.
Cỏc ngun vn ca doanh nghip gm cú:
- Vn ch s hu 9.014.247.459 ng trong ú
- Vn ca ch s hu l 9.000.000.000 ng
- L nhun sau thu cha phõn phi:14.247.459 ng
- Vay v n ngn hn 700.000.000 ng
- Thu v cỏc khon phi np cho nh nc :755.653 ng

206.550.250 đồng ,tăng lên 9,29% so với năm 2012
+Lượng hàng tồn kho tăng mạnh sau 4 năm: Năm 2011 con số chỉ dừng ở
701.558.108 đồng thì đến năm 2013 con số đã là 2.398.887.629 đồng,tăng lên
2.155.106.393 đồng sau 3 năm
+Tài sản ngắn hạn khác:Năm 2011 là 68.997.547 đồng, năm 2012 là
603.714.771 đồng,đến năm 2013 con số giảm xuống 140.198.695
Trong 3 năm từ 2011-2013 lượng tài sản dài hạn cũng tăng lên.Tài sản ban
đầu chỉ có 9 tỷ đồng,sau 4 năm con số này tăng lên ở mức 12.440.937.439
Về hoạt động dự án đầu tư theo chỉ tiêu kế hoạch năm thì năm 2014 nay
công ty quyết định đầu tư thêm 2 chiếc máy ép thủy lưc trị giá 1 tỷ đồng và
một buồng sấy sơn trị giá 120 triệu đồng
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VÀ
SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY CP-TM SX
TÂN THÀNH PHÚC
2.1 Cơ sở lý luận công tác huy động nguồn vốn cố định trong doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm , phân loại và vai trò của vốn
2.1.1.1Khái niệm về vốn
Vốn được hiểu là các nguồn tiền tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.Nguồn tiền này được hình thành dưới nhiều hình thức khác nhau
và tại các thời điểm khác nhau.Giá trị của nguồn vốn phản ánh đúng nguồn lực tài
chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh.Tùy từng loại hình doanh nghiệp và
các đặc điểm cụ thể mà mỗi doanh nghiệp có các phương thức tạo vốn và huy
động nguồn vốn khác nhau
Vốn khác với tiền và các loại hành hóa tiêu dùng khác,tiều tiêu dùng trong lưu
thông dưới hình thức mua bán trao đổi,các vật phẩm tiêu dùng nên không được gọi
là vốn.Các hàng hóa được sử dụng cho tiêu dùng cũng không được gọi là vốn
2.1.1.2 Phân loại vốn : Có nhiều cách để phân loại vốn kinh doanh
- Theo giác độ pháp luật,vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm :
+Vốn pháp định: vốn tối thiểu phải có để thành lập và đảm bảo năng lực kinh
doanh doanh nghiệp do pháp luật quy định

hiệu quả sử dụng các loại vốn này
2.1.1.3. Vai trò của vốn đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Về pháp luật: Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên doanh
nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định (lượng vốn tối thiểu mà pháp luật quy
định cho từng loại doanh nghiệp). Vốn có thể được xem là một cơ sở quan trọng nhất
để đảm bảo cho sự tồn tại tư cách pháp luật của doanh nghiệp trước pháp luật.
Về kinh tế :bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tăng trưởng và phát triển đều cần
có vốn. Vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển của doanh
nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp. Một doanh nghiệp
muốn đứng vững trên thị trường thì doanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất
định, lượng vốn đó không những đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp diễn ra liên tục mà còn phải dùng để cải tiến máy móc thiết bị, hiện đại
hoá công nghệ. Mục đích cuối cùng của doanh nghiệp là tìm kiếm lợi nhuận. Lợi
nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập và chi phí doanh nghiệp bỏ ra để đạt
được thu nhập đó từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó đa lại. Trong nền
kinh tế thị trờng các doanh nghiệp không chỉ tồn tại đơn thuần mà còn có sự cạnh
tranh gay gắt với nhau. Nếu thiếu vốn sẽ dẫn đến năng xuất lao động thấp, thu nhập
thấp, doanh nghiệp sẽ càng tụt lùi vì vòng quay của vốn càng ngắn lại thì quy mô của
doanh nghiệp càng co lại.
- Bên cạnh đó, mỗi doanh nghiệp có một lượng vốn tương đối thì doanh nghiệp sẽ chủ
động hơn trong việc lựa chọn những phần sản xuất kinh doanh hợp lý, hiệu quả, đảm
bảo an toàn tổ chức, hiệu quả vốn nâng cao, huy động tài trợ dễ dàng, khả năng thanh
toán đảm bảo, có đủ tiềm lực khắc phục khó khăn và một số rủi ro trong kinh doanh.
-Vốn ấy là yếu tố quyết định doanh nghiệp nên mở rộng hay thu hẹp phạm vi hoạt
động của mình.Thật vậy, khi đồng vốn của doanh nghiệp càng sinh sôi nảy nở, thì
doanh nghiệp sẽ mạnh dạn mở rộng phạm vi hoạt động vào các tiềm năng mà trớc đó
doanh nghiệp cha có điều kiện thâm nhập và ngược lại khi đồng vốn bị hạn chế thì
doanh nghiệp nên tập trung vào một số hoạt động mà doanh nghiệp có lợi thế trên thị
trờng. Đối với các doanh nghiệp tiếp nhận vốn nước ngoài, ngoài việc sử dụng vốn
này, họ còn có thể tiếp thu được những kinh nghiệm quản lý cũng như kỹ năng, kỹ

nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường như hiện nay.
Ở nước ta thì nguồn vốn cố định của các doanh nghiệp xây dựng cũng rất đa dạng, có
thể kể tới :
• Nguồn vốn do chủ sở hữu là nhà nước đầu tư ban đầu khi thành lập.
• Nguồn vốn cấp phát bổ sung từ ngân sách.
• Nguồn vốn do được biếu, được tặng.
• Nguồn vốn từ phát hành trái phiếu, vốn vay.
2.1.2.2 Phân loại VCĐ
Cách phân loại và nhận biết VCĐ cũng là cách phân loại và nhận biết TSCĐ vì VCĐ
là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ .
• Phân loại theo tính chất TSCĐ :
Tài sản cố định hữu hình: Là bộ phận tư liệu sản xuất giữ chức năng là tư liệu lao
động có hình thái vật chất trong quá trình sản xuất từng đơn vị tài sản có kết cấu độc
lập và là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản có kết cấu độc lập. Chúng có giá trị
lớn, thời gian sử dụng lâu dài, tham gia nhiều lần vào quá trình sản xuất nhng vẫn giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu. Về mặt giá trị, tài sản cố định chuyển dần giá trị
của chúng vào trong giá trị sử dụng mà chúng sản xuất ra. Thông qua hình thức khấu
hao mòn tài sản cố định. Do vậy, giá trị tài sản cố định bị giảm dần tùy theo mức hao
mòn của chúng. Trong quá trình sản xuất, tài sản cố định hữu hình gồm:
- Nhà cửa, vật kiến trúc .
- Máy móc, thiết bị.
- Phương tiện vận tải, truyền dẫn cáp điện, nước thông tin Để sử dụng vốn cố
định có hiệu quả, không nhất thiết doanh nghiệp phải trang bị đầy đủ các loại tài
sản cố định, tuỳ từng khả năng và trờng hợp, những tài sản cố định chỉ cần thiết

Trích đoạn Cỏc nhõn tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn Cỏc chỉ tiờu phản ỏnh khả năng thanh toỏn của cụng ty CễNG TY CP-TMSX TÂN THÀNH PHÚC
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status