LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại khoa Quản Trị Doanh Nghiệp – Trường
Đại Học Thương Mại, chúng em được tiếp cận và trang bị cho mình về lý luận, các
học thuyết kinh tế và bài giảng của thầy cô về các vấn đề tài chính, nhân sự,
marketing, sản xuất… Tuy nhiên, để khỏi bỡ ngỡ sau khi ra trường, nhà trường đã tạo
điều kiện cho chúng em được tiếp cận với thực tế, từ đó kết hợp với lý thuyết mình đã
được học có nhận thức khách quan đối với các vấn đề xoay quanh những kiến thức về
quản lý doanh nghiệp. Thực tập chính là cơ hội để chúng em tiếp cận với thực
tế, được áp dụng những lý thuyết đã được học trong nhà trường vào thực tiễn. Trong
thời gian này, chúng em được tiếp cận với tình hình hoạt động của doanh nghiệp,
cũng như có thể quan sát học tập phong cách và kinh nghiệm làm việc.
Để có thể áp dụng được những lý thuyết thuộc chuyên ngành quản trị doanh
nghiệp Thương mại, em đã chọn công ……….Bởi đây là một doanh nghiệp đang
hoạt động hiệu quả trong lĩnh vực xây dựng và thương mại, với đội ngũ nhân viên có
trình độ, tác phong làm việc hiện đại, môi trường làm việc chuyên nghiệp, em tin
mình sẽ học hỏi được nhiều điều từ công ty. Sau 3 tuần thực tập, em đã phát hiện
được những phẩm chất, kiến thức và kỹ năng mình còn thiếu và còn yếu để từ đó có
kế hoạch học tập và rèn luyện để hoàn thiện bản thân. Ngoài ra, qua quá trình thực
tập em cũng đã tích lũy cho mình thêm nhiều kiến thức về quản trị văn phòng, về kỹ
năng giao tiếp,… và thấy được những khó khăn của doanh nghiệp.
Em xin cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo công ty, các anh chị cán bộ
công nhân viên của công ty đối với em trong thời gian thực tập vừa qua. Đồng thời
em xin cảm ơn sự hướng dẫn tỉ mỉ của …………đã giúp em hoàn thành được bài báo
cáo thực tập tổng hợp này.
1
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, PHỎNG VẤN
A/ PHẦN CHUNG:
1. Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp:
1.1. Tên công ty:
- Tên giao dịch:
- Tên viết tắt:
- Danh sách cổ đông sáng lập:
4. Đánh giá khái quát môi trường kinh doanh bên ngoài của doanh nghiệp:
Môi trường chính trị:
Môi trường bao gồm luật lệ, các cơ quan Nhà nước, các nhóm xã hội có uy tín, có
ảnh hưởng đến các tổ chức cùng các cá nhân và hạn chế tự do hành động của họ trong
khuôn khổ xã hội.
….
Môi trường văn hoá – xã hội:
Môi trường văn hoá bao gồm tất cả các yếu tố văn hoá, các định chế và các lực
lượng tác động đến những giá trị cơ bản, nhận thức, thị hiếu cùng cách xử sự của xã
hội. Cùng với quá trình hội nhập các yếu tố văn hoá ngày càng có ảnh hưởng sâu sắc
đến hoạt động của các tổ chức, doanh nghiệp.
…….
Môi trường kinh tế:
Tốc độ tăng trưởng cả năm 2010 ở Hà Nội lên tới 11% GDP, gấp 1,5 lần so với
6,7 % năm 2009, xấp xỉ con số 10,9 % năm 2008 và 11,2 % năm 2007. Cơ cấu kinh
tế có sự cải thiện đúng hướng, trong đó dịch vụ 52,5 %; công nghiệp và xây dựng
41,4 %, nông nghiệp 6,1 % ; GDP bình quân / người 37 triệu đồng; khu vực kinh tế
nhà nước tạo ra khoảng 45 % GDP, kinh tế ngoài nhà nước tạo ra khoảng 38 % GDP
và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tạo ra khoảng 17 % GDP.
……
Môi trường Khoa học - Kỹ thuật:
3
Bất kỳ ngành khoa học - kỹ thuật mới nào cũng gây nhiều hậu quả to lớn và lâu
dài mà không phải bao giờ cũng thấy trước được. Mọi kỹ thuật mới đều thay thế vị trí
của kỹ thuật cũ.
………
Môi trường tự nhiên:
…….
Thực trạng và xu hướng phát triển ngành… :
2.1. Kiến thức:
I. Kiến thức nền kinh tế:
STT
Các kiến thức
Cần thiết Mức độ quan trọng
Số
phiếu
Tỉ lệ
(%)
Giá trị
trung
bình của
thứ tự độ
quan
trọng
Thứ tự độ
quan
trọng
I. Kiến thức nền kinh tế
1 Kinh tế học vĩ mô 5/5 100% 1.8 2
2 Kinh tế học vi mô 5/5 100% 1.4 1
3 Kinh tế học phát triển 4/5 80% 5.25 5
4 Kinh tế học môi trường 5/5 100% 6.6 7
5 Kinh tế và quản lý công 1/5 20% 8.0 8
6 Kinh tế thương mại 5/5 100% 2.8 3
7 Kinh tế - xã hội Việt Nam 5/5 100% 3.8 4
8
Kinh tế khu vực ASEAN và
thế giới
3/5 100% 5.67 6
II. Kiến thức cơ sở về kinh doanh
1
Môi trường vĩ mô quốc gia và
quốc tế
5/5 100% 4.6 4
Môi trường kinh tế - xã hội
Môi trường xã hội – dân số
Môi trường chính trị, luật pháp
Môi trường tự nhiên – dân số
Môi trường khoa học – công
nghệ
2
Môi trường cạnh tranh ngành
của doanh nghiệp
5/5 100% 1.4 1
3
Môi trường cạnh tranh trên thị
trường sản phẩm của doanh
nghiệp
5/5 100% 1.8 2
4
Môi trường nội tại của doanh
nghiệp
5/5 100% 2.8 3
5
Nguyên lý kinh doanh hiện đại
– Marketing căn bản
5/5 100% 6.0 6
6 Nguyên lý quản trị học 5/5 100% 5.6 5
7 Nguyên lý kế toán 5/5 100% 6.6 7
thứ tự độ
quan
trọng
Thứ tự độ
quan
trọng
III. Kiến thức chung ngành
Quản trị kinh doanh
1
Quản trị chiến lược kinh
doanh
5/5 100% 1.0 1
2
Quản trị nhân lực doanh
nghiệp
5/5 100% 2.4 2
7
3
Quản trị tài chính doanh
nghiệp
5/5 100% 2.6 3
4
Quản trị Marketing kinh
doanh
5/5 100% 4.6 4
5
Quản trị Logistics kinh
doanh
5/5 100% 5.6 6
6
lực của doanh nghiệp. Đứng ở vị trí có độ quan trọng thấp nhất là kiến thức Tổng
quan thương mại hoạt động đầu tư và sở hữu trí tuệ với độ cần thiết đạt 5/5 phiếu
(tương ứng tỷ lệ 100%) nhưng giá trị trung bình của thứ tự độ quan trọng là 9.4.
IV. Kiến thức chuyên môn chuyên ngành:
STT
Các kiến thức
Cần thiết Mức độ quan trọng
Số
phiếu
Tỉ lệ
(%)
Giá trị
trung
Thứ tự độ
quan
8
bình của
thứ tự độ
quan
trọng
trọng
IV. Kiến thức chuyên môn
chuyên ngành
1
Kinh tế doanh nghiệp
thương mại, dịch vụ
5/5 100% 4.0 5
2
Quản trị tác nghiệp doanh
nghiệp thương mại
Giá trị
trung
bình của
thứ tự độ
Thứ tự độ
quan
trọng
9
quan
trọng
I. Kỹ năng nghề nghiệp
1
Hoạch định chiến lược,
chính sách, kế hoạch kinh
doanh
5/5 100% 1.0 1
2
Nghiên cứu phát hiện và
giải quyết vấn đề tác nghiệp
kinh doanh
5/5 100% 3.8 4
3
Giao tiếp và truyền thông
kinh doanh
5/5 100% 3.0 2
4
Quan hệ công chúng và
tuyển dụng
5/5 100% 4.6 5
5
10
STT
Các kỹ năng Cần thiêt Mức độ quan trọng
Số
phiếu
Tỉ lệ
(%)
Giá trị
trung
bình của
thứ tự độ
quan
trọng
Thứ tự độ
quan
trọng
II. Kỹ năng công cụ
1
Tiếng Anh (Pháp, Trung)
đạt chuẩn TOEIC tương
đương 450 điểm
5/5 100% 1.0 1
2
Đọc, dịch các văn bản
chuyên môn tiếng Anh
(Pháp, Trung)
5/5 100% 2.4 3
3
Sử dụng thành thạo máy
tính phục vụ chuyên môn
nghiệp
Cần thiết Mức độ quan trọng
Số
phiếu
Tỉ lệ
(%)
Giá trị
trung
bình của
thứ tự độ
quan
trọng
Thứ tự
độ quan
trọng
1
Tôn trọng và chấp hành
pháp luật, nội quy doanh
nghiệp
5/5 100% 4.0 3
2
Ý thức trách nhiệm, tinh
thần vượt khó, dấn thân
hoàn thành nhiệm vụ
5/5 100% 3.8 2
3
Khả năng hội nhập và thích
nghi với sự đổi mới, thay
đổi
5/5 100% 2.2 1
gương mẫu tham gia công
tác, sinh hoạt chung
5/5 100% 12.0 12
11
Quan hệ đúng mực và ý
thức xây dựng đơn vị/
doanh nghiệp
5/5 100% 10.4 10
12
Tác phong hiện đại trong
công tác
5/5 100% 12.2 13
13
Khả năng độc lập, tự trọng
và trung thực với công việc
5/5 100% 5.4 5
14
Tinh thần năng động và
sáng tạo trong đổi mới
5/5 100% 6.0 6
15
Khả năng tự ý thức, tự quản
lý bản thân
5/5 100% 10.6 11
Những phẩm chất khác:……Không………
* Nhận xét: Theo kết quả ở bảng tổng hợp trên, ta thấy tất cả các tiêu chí phẩm chất
nghề nghiệp đều đạt mức độ cần thiết 5/5 phiếu điều tra (ứng với tỷ lệ 100%). Trong
đó, tiêu chí phẩm chất quan trọng nhất là Khả năng hội nhập và thích nghi với sự đổi
mới, thay đổi với giá trị trung bình của thứ tự độ quan trọng là 2.2. Tiêu chí Khả năng
làm việc trong môi trường quốc tế với giá trị trung bình của thứ tự độ quan trọng 14.8
Em đăng ký viết luận văn
14