BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
0o0
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG – PHÒNG GIAO DỊCH
KIM LIÊN SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ GIANG
MÃ SINH VIÊN : A16098
CHUYÊN NGHÀNH : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
0o0
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG – PHÒNG GIAO DỊCH
KIM LIÊN
Giáo viên hƣớng dẫn : Th.s Nguyễn Thị Vân Nga
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự
hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên Nguyễn Thị Giang
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NHTM 1
1.1. Hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh
vƣợng VPBank 1
1.1.1. khái niệm ngân hàng thương mại 1
1.1.2. Chức năng hoạt động của ngân hàng 1
1.2. Khái quát chung về Doanh nghiệp vừa và nhỏ 3
1.2.1. Khái niệm Doanh nghiệp vừa và nhỏ 3
1.2.2. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ 4
1.2.3. Những khó khăn đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ 5
1.2.4. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế 5
1.2.5 Xu hướng phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam 6
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘNG TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH
VƢỢNG – PHÒNG GIAO DỊCH KIM LIÊN 43
3.1. Định hƣớng và mục tiêu hoạt động của Phòng giao dịch Kim Liên trong thời
gian tới 43
3.1.1. Định hướng chung của Phòng giao dịch Kim Liên 43
3.1.2. Định hướng chính cho kế hoạch kinh doanh 2014 43
3.1.3. Định hướng mở rộng tín dụng với DNVVN 44
3.2. Một số giải pháp nhằm mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại Phòng giao dịch
Kim Liên 44
3.2.1. Chính sách mở rộng quy mô và giới hạn cho vay 44
3.2.2. Chính sách về lãi suất cho vay 45
3.2.3. Chính sách về thời hạn cho vay và kỳ hạn nợ 45
3.2.4. Chính sách chặt chẽ trong quá trình thẩm định 45
3.2.5. Nâng cao tỷ trọng cho vay không phải bảo đảm bằng tài sản và cho vay có
đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay đối với các DNVVN 46
3.2.6. Đa dạng hoá các hình thức cung ứng vốn và nâng cao chất lượng các sản
phẩm cho vay đối với các DNVVN 46
3.2.7. Đẩy mạnh công tác huy động nguồn vốn với lãi suất hợp lý để mở rộng tín
dụng đối với DNVVN 47
3.2.8. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động marketing ngân hàng. 47
3.2.9. Thực hiện tốt và có hiệu quả về quản trị nhân sự; nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực 48
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 50
3.3.1. Kiến nghị với Hội sở ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 50
3.3.2. Kiến nghịvới ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 50
3.3.3. Kiến nghị với Chính Phủ 50
KẾT LUẬN 52
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tiêu chí xác định DNVVN tại Việt Nam 4
Bảng 1.2: Tỷ trọng vốn đầu tư theo thành phần kinh tế 7
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của phòng giao dịch Kim Liên 18
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh 19
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn năm 2011 – 2013 21
Biểu Đồ 2.1: Huy động vốn trong giai đoạn 2011-2013 23
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ trong giai đoạn 2011-2013 27
Biểu Đồ 2.2 : Biểu đồ cho vay theo cơ cấu khách hàng 29
Bảng 2.4: Chỉ tiêu nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu 30
Bảng 2.5: Số lượng khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ 31
Biểu Đồ 2.3: Số lượng DNVVN vay vốn qua các năm 31
Bảng 2.6: Doanh số cho vay Dư nợ trong giai đoạn 2011 - 2013 32
Biểu Đồ 2.4: Thu lãi từ tún dụng DNVVN 33
Bảng 2.7: Dư nợ đối với DNVVN theo kỳ hạn vay 34
Biểu Đồ 2.5: Tổng dư nợ đối với DNVVN 34
Biểu Đồ 2.6: Dư nợ theo loại hình doanh nghiệp 35
Biểu Đồ 2.7: Dư nợ theo loại hình DNVVN 36
Bảng 2.8: Nợ quá hạn , nợ xấu đối với DNVVN 37
Biểu Đồ 2.8: Vòng quay vốn tín dụng đối với DNVVN 38
Biểu Đồ 2.9: Khả năng bù đắp rủi ro giai đoạn 2011 - 2013 39
Bảng 2.9: Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cho vay DNVVN 39
Bảng 3.1: Kế hoạch kinh doanh năm 2014 43
giai đoạn 2011 – 2013
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao mở rộng tín dụng tại tại Ngân hàng
TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Phòng giao dịch Kim Liên.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Hoạt động mở rộng tín dụng đối với
DNVVN tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Phòng giao dịch Kim Liên.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Hoạt động mở rộng tín dụng đối với DNVVN
tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Phòng giao dịch Kim Liên giai đoạn
2011 – 2013.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng chủ yếu là phương pháp so sánh, phương pháp phân tích theo
chiều ngang, phân tích theo chiều dọc, phương pháp tổng hợp, khái quát đánh giá và
kết luận từ cơ sở là các số liệu được cung cấp và thực trạng hoạt động của công ty.
5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận chia làm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại
NHTM.
Chương 2: Thực trạng mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng
TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Phòng giao dịch Kim Liên.
Chương 3: Một số giải pháp mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại Ngân
hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Phòng giao dịch Kim Liên.
trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương
tiện thanh toán “
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với
nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung
ứng các dịch vụ thanh toán.
1.1.2.
Chức năng hoạt động của ngân hàng
Do nhu cầu tất yếu của nền kinh tế thị trường, các ngân hàng không ngừng mở
rộng các danh mục các sản phẩm ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu sản phẩm của
khách hàng, sử dụng nguồn vốn có hiệu quả và thu được lợi nhuận cao. Tuy nhiên, về
cơ bản chúng ta có thể xếp các hoạt động đó vào một trong ba nhóm sau:
Hoạt động huy động tiền gửi
Hoạt động tín dụng
Hoạt động cung cấp các dịch vụ
2
Huy động tiền gửi:
Ngân hàng tập trung huy động các nguồn vốn trong nền kinh tế quốc dân, bên
cạnh đó, khi cần vốn cho nhu cầu thanh khoản hay đầu tư cho vay, các ngân hàng
thương mại có thể đi vay từ các tổ chức tín dụng khác, từ các công ty khác, các tổ chức
tài chính trên thị trường tài chính.
Trong quá trình thu hút nguồn vốn ngân hàng phải bỏ ra những chi phí giao
dịch, chi phí trả lãi tiền gửi, trả lãi ngân hàng vay và các khoản chi phí khác có liên
quan. Những khoản chi đòi hỏi ngân hàng phải sử dụng nguồn vốn huy động được có
hiệu quả để bù đắp các khoản chi phí và đem lại lợi nhuận cho ngân hàng.
Hoạt động tín dụng:
Cho vay
Cho vay thương mại: Ngay thời kỳ đầu, các ngân hàng đã chiết khấu thương
cung cấp rất nhiều các dịch vụ khác nhau, từ dịch vụ thanh toán, bảo lãnh, làm đại lý.
Các dịch vụ này có thể hoàn toàn độc lập hoặc có thể liên quan hỗ trợ cho các hoạt
động huy động vốn, hoạt động tín dụng ( đặc biệt là hoạt động thanh toán ) chúng đều
đem lại thu nhập cho ngân hàng dưới dạng thu phí dịch vụ. Đối với các ngân hàng hiện
nay thu nhập từ việc cung cấp các dịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu
nhập.
1.2. Khái quát chung về Doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.1.
Khái niệm Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Theo luật doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 “ Doanh nghiệp là một tổ chức
kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh
theo quy định của pháp luật nhắm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.
Tùy theo từng cách tiếp cận khác nhau người ta phân chia thành nhiều loại hình
doanh nghiệp khác nhau dựa trên các tiêu thức phân loại doanh nghiệp:
Theo quy mô về vốn và lao động: gồm các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp
vừa và nhỏ
Theo hình thức sở hữu: gồm DNNN, DNVVN và Doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài
Theo ngành kinh tế: gồm doanh nghiệp công nghiệp, doanh nghiệp nông
nghiệp, doanh nghiệp thương mại và dịch vụ…
Theo tính chất hoạt động: gồm doanh nghiệp công ích và doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh.
Theo Điều 3, Khoản 1 Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 về trợ
giúp phát triển DNVVN, DNVVN được định nghĩa như sau:
“DNVVN là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh
theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động
trung bình hàng năm không quá 300 người”.
DNVVN bao gồm doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp khu vực tư nhân
trong nước, Hợp tác xã và các hộ kinh doanh cá thể.
Trong điều 3 Nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNVVN của
thủy sản
10 người
trở
xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
người đến
200 người
từ trên 20 tỷ
đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200
người đến
300 người
Công nghiệp
và xây dựng
10 người
trở
xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
người đến
200 người
từ trên 20 tỷ
đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200
người đến
của thị trường: vì người quản lý thường là chủ sở hữu hoặc là người có vốn lớn nhất
nên họ được quyền đưa ra các quyết định. Cũng do quy mô nhỏ nên họ được tự do
hành động, có khả năng tự quyết, có thể chớp lấy những cơ hội kinh doanh thuận lợi.
Cơ cấu quản lý linh hoạt: các DNVVN thường phù hợp với những cơ cấu tổ
chức đơn giản, số lượng nhân viên ít và các nhân viên này thường phải đảm nhận công
việc theo kiểu đa năng như các chủ doanh nghiệp của loại hình này vừa phải đảm nhận
vai trò quản trị vừa phải đảm nhận vai trò lãnh đạo, có toàn quyền quyết định ngành
nghề kinh doanh phù hợp với khả năng trình độ của mình cũng như nhu cầu của thị
trường. Mặc dù quy mô hoạt động nhỏ bé song đó dường như là một lợi thế cho các
DNVVN tăng vòng quay vốn. nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
5
Tiết kiệm được các chi phí: do bộ máy quản lý gọn nhẹ và linh hoạt nên các
DNVVN có thể tiết kiệm được chi phí cố định và chi phí sản xuất hàng hóa. Do doanh
nghiệp tiết kiệm dược chi phí hơn nên lợi thế cạnh tranh về giá của các sản phẩm dịch
vụ được nâng cao.
1.2.3.
Những khó khăn đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Khả năng tài chính hạn hẹp: theo thống kê của Bộ Kế hoạch và đầu tư năm 2013,
cả nước có khoảng gần 428.500 DNVVN với tổng vốn đầu tư bình quân là 7 tỷ đồng.
Năng lực tài chính hạn chế khiến các doanh nghiệp bị động trong việc sử dụng vốn,
thường xuyên thiếu hụt vốn lưu động chi trả các khoản cần thiết dẫn đến việc thiếu
linh hoạt trong việc nắm bắt các cơ hội kinh doanh, làm giảm lợi nhuận,hạn chế quy
mô sản xuất.
Trình độ công nghệ sản xuất vẫn ở mức trung bình : làm giảm năng xuất, chất
lượng cũng như tính cạnh tranh của sản phẩm. Trong thời buổi hiện nay, sự cạnh tranh
thị phần giữa các doanh nghiệp là vô cùng khốc liệt, buộc các doanh nghiệp phải tự
mình vận động thay đổi công nghệ sản xuất, có như vậy mới hi vọng tồn tại và phát
triển. Tuy nhiên, hiện nay các DNVVN vẫn còn khá lao đao trong vấn đề này.
Trình độ tay nghề của người lao động không cao: các DNVVN ở nước ta chủ
trường. Như vậy, sự phát triển của khối DNVVN đã góp phần quan trọng hình thành
và xác lập vị trí của chủ thể sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của cơ chế thị trường,
đẩy nhanh việc hình thành cơ chế nhiều thành phần, thúc đẩy cải cách doanh nghiệp
nhà nước, cải tổ cơ chế quản lý, mở cửa hợp tác với bên ngoài, nâng cao năng lực cạnh
tranh.
Thứ ba, DNVVN phát triển góp phần tăng thu NSNN, điều hòa thu nhập.
DNVVN tồn tại và phát triển là phần đóng góp to lớn cho NSNN thông qua nghĩa vụ
nộp thuế và các khoản phải nộp khác. Bởi vậy, để tăng nguồn thu cho ngân sách cũng
cần quan tâm đặc biệt đến thành phần kinh tế NNN này.
Thứ tư, DNVVN đóng góp cho nền kinh tế một khối lượng hàng hóa lớn, dịch
vụ phục vụ tiêu dùng trong nước và xuât khẩu. Bằng việc sản xuất hàng hóa, các
DNVVN đã góp phần to lớn vào việc tạo ra sự phong phú về chủng loại hàng hóa,
nâng cao chất lượng sản phẩm, từng bước cải thiện nâng cao đời sống nhân dân. Do đó
cơ hội lựa chọn hàng hóa và dịch vụ của người dân tăng lên, buộc các doanh nghiệp
phải cạnh tranh để có thể tiêu thụ sản phẩm của mình nhanh nhất.
Thứ năm, khối DNVVN là thị trường tiềm năng để các ngân hàng huy động
vốn, góp phần ổn định lưu thông tiền tệ. Trong nền kinh tế thị trường, DNVVN ngày
càng phát triển, đặc biệt là khu vực kinh tế tư nhân và cá thể. Các DNVVN đã phát
triển nhanh chóng cả về quy mô và chất lượng. Các nhà sản xuất đều mở tài khoản tiền
gửi tại hệ thống ngân hàng thương mại. Đây có thể coi là nguồn vốn rẻ và dồi dào cho
việc huy động vốn của các ngân hàng nếu họ biết tổ chức tốt công tác thanh toán, tạo
ra nhiều dịch vụ hơn và thay đổi phong cách làm việc với khách hàng.
Như vậy, có thể nói DNVVN đã và đang có vai trò ngày càng quan trọng đối
với sự phát triển trên tất cả các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế.
1.2.5.
Xu hƣớng phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam
Mặc dù mới trải qua một thời gian không dài được khuyến khích phát triển
nhưng khối DNVVN đã phát triển mạnh mẽ và ngày càng khẳng định vị thế của mình
trong nền kinh tế. Việt Nam đã trải qua một thời kì xây dựng nền kinh tế theo cơ chế
kế hoạch hóa tập trung với nhiều bất cập: nền kinh tế trì trệ, không có động lực phát
38,1
DNVVN
38,0
38,1
38,5
35,2
33,9
36,1
DN nƣớc ngoài
14,9
16,2
24,3
30,9
25,6
25,8
( Nguồn tổng cục thống kê )
Qua bảng thống kê trên ta có thể thấy, trong cơ cấu vốn đầu tư cho nền kinh tế,
tỷ trọng vốn đầu tư cho DNVVN từ năm 2008 đến nay tuy có sự biến động lên xuống
theo các năm nhưng luôn chiếm tỷ trọng cao, sơ bộ năm 2013 là 35,2% chiếm phần
lớn cơ cấu vốn đầu tư của cả nước.
Theo phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI), số lượng các
DNVVN tăng đều theo các năm, tính đến ngày 31/12/2011 cả nước có khoảng 527.644
doanh nghiệp vừa và nhỏ, chiếm 97% tổng số doanh nghiệp Việt Nam, sử dụng 51%
lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP cả nước. Nhằm đạt mục tiêu đến năm
2015 cả nước có khoảng một triệu DNVVN, Việt Nam đang đẩy mạnh quá trình cổ
phần hóa các DNNN, Nhà nước chỉ nắm giữ những ngành, những lĩnh vực quan trọng,
chủ yếu, còn những ngành khác do tư nhân nắm giữ, đồng thời chuyển đổi các hợp tác
xã nông nghiệp thành công ty cổ phần, thành lập các doanh nghiệp cổ phần nông
nghiệp…. Hiện tại, Việt Nam có khoảng 90% số DNVVN có vốn dưới 10 tỷ đồng, để
phát triển khu vực này cần có sự hỗ trợ rất lớn từ phía Nhà nước và ngành ngân hàng.
giá trị khoản vay. Người cho vay giao giá trị khoản vay dưới dạng hàng hóa hay tiền tệ
cho người kia sử dụng trong một thời gian nhất định. Sau khi khai thác sử dụng khoản
vay cộng thêm khoản lợi tức hợp lý kèm theo như cam kết đã giao ước với người cho
vay.
Đây là đặc trưng thuộc về vận động của tín dụng và là dấu ấn để phân biệt phạm
trù tín dụng ngân hàng với tín dụng khác. Sau khi kết thúc một vòng tuần hoàn tín
dụng trở về trạng thái tiền tệ, vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả ngân hàng đúng
thời hạn kèm theo phần lãi như đã thỏa thuận.
Nguyên tắc có đảm bảo: mọi khoản vay phải có một lượng giá trị tài sản đảm
bảo. Việc đảm bảo khoản vay nhằm phòng ngừa những rủi ro khi người vay không có
khả năng trả nợ. Đối với những doanh nghiệp có uy tín có khả năng tài chính và sản
xuất kinh doanh ổn định luôn trả nợ sòng phẳng thì có thể sử dụng tín chấp.
1.3.3.
Phân loại tín dụng đối với DNVVN
Theo thời gian cấp tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm. Tín dụng ngắn
hạn nhằm tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu vốn ngắn hạn của Nhà nước, doanh
nghiệp và hộ gia đình hay là những nhu cầu chi tiêu của cá nhân. Ngân hàng có thể áp
9
dụng cho vay trực tiếp hoặc gián tiếp, cho vay theo món hoặc theo hạn mức, có hoặc
không cần tài sản đảm bảo, dưới hình thức thấu chi, chiết khấu hoặc luân chuyển.
Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay trên 12 tháng đến 60
tháng. Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư cải tiến hoặc đổi mới thiết
bị công nghệ, mua sắm tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự
án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu vốn nhanh. Bên cạnh đó, tín dụng trung hạn
còn là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là
những doanh nghiệp mới thành lập.
Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay trên 60 tháng. Tín dụng
dài hạn được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà xưởng, mua
lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) khi khách hàng của mình không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng
phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay.
1.3.4.
Quy trình và thủ tục cho vay của ngân hàng đối với DNVVN
Quy trình tín dụng là toàn bộ quá trình từ lúc khách hàng lập hồ sơ vay vốn, cấp
tín dụng đến lúc hoàn thành công tác thu hồi và xử lí nợ. Quy trình tín dụng của các
NHTM thường được xây dựng chặt chẽ bao 6 bước khác nhau với quy định rõ ràng về
thủ tục và giấy tờ cần thiết như sau:
Bƣớc 1 Nhận hồ sơ tín dụng: khách hàng có nhu cầu vay vốn đến ngân hàng
làm thủ tục xin vay. Tại đây cán bộ tín dụng hướng dẫn cho khách hàng cách lập hồ sơ
đầy đủ và đúng quy định của ngân hàng, hồ sơ tín dụng thường bao gồm: hồ sơ pháp
lý, hồ sơ kinh tế và hồ sơ vay.
Bƣớc 2 Thẩm định tín dụng: Quá trình thẩm định bao gồm :
Thẩm định đặc điểm của nguồn vay
Thẩm định mục đích sử dụng vốn vay
Thẩm định tình hình tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng
Thẩm định tài sản đảm bảo
Bƣớc 3 Xét duyệt và quyết định cho vay: Sau quá trình thẩm định, cán bộ tín
dụng thông báo lại với cấp trên để trình lên hội đồng xét duyệt, đưa ra quyết định cho
vay. Sau khi đã quyết định, ngân hàng phải lập văn bản thông báo cho khách biết rõ
nội dung (nếu không cho vay phải ghi chi tiết lý do).
Bƣớc 4 Hoàn tất thủ tục pháp lý và tiến hành giải ngân:
Sau khi xét duyệt và quyết định cho vay, ngân và khách hàng tiến hành kí kết
hợp đồng tín dụng.
Các yếu tố chủ yếu của một hợp đồng tín dụng bao gồm:
Khách hàng: họ tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân (nếu có).
Mục đích sử dụng: khách hàng phải ghi rõ khoản vay được sử dụng để làm gì.
Số tiền hoặc hạn mức tín dụng mà ngân hàng cam kết cấp cho khách hàng.
Lãi suất áp dụng: mức lãi suất mà khách hàng phải trả, lãi suất cố định hay
1.3.5.
Vai trò của hoạt động tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Đối với DNVVN:
Hiện nay, các DNVVN của Việt Nam chủ yếu bao gồm các doanh nghiệp vừa
và nhỏ, nhu cầu vốn để đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị, đổi mới công nghệ, mở
rộng sản xuất là rất cấp thiết. Nếu được đáp ứng đủ nhu cầu về vốn, DNVVN có cơ hội
mở rộng đầu tư cả về chiều rộng và chiều sâu, năng lực sản xuất kinh doanh tăng lên,
nhu cầu vốn lưu động phục vụ sản suất kinh doanh cũng tăng, thúc đẩy các doanh
nghiệp mở rộng quy mô sản xuất. Để thỏa mãn nhu cầu ấy các DNVVN không thể
ngồi chờ vào nguồn vốn tích lũy từ lợi nhuận kinh doanh mà phải chủ động đi tìm
nguồn vốn mới, có thể là thông qua phát hành các giấy tờ có giá hay giữ lại lợi nhuận
chưa phân phối cho các cổ đông… nhưng giải pháp các doanh nghiệp thường sử dụng
là đi vay các tổ chức tài chính, vừa có vốn nhanh đảm bảo kế hoạch sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp,lại vừa không bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh hiếm có trong thòi
buổi đầy cạnh tranh hiện nay.
12
Đối với ngân hàng
DNVVN phát triển sẽ tạo ra thị trường rộng lớn, đầy tiềm năng cho hoạt động
của các NHTM. Trong nền kinh tế thị trường cạch tranh giữa các NHTM để mở rộng
thị phần tín dụng, bằng cách giữ chân khách hàng truyền thống và thu hút khách hàng
mới diễn ra quyết liệt. DNVVN đã và đang là đối tượng khách hàng mục tiêu, mang
lại nhiều tiềm năng về doanh thu cho các NHTM từ hoạt động cấp tín dụng và hoạt
động cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác cho các DNVVN như bảo lãnh, tư vấn,
thanh toán, chuyển tiền.
Trong nền kinh tế thị trường để tồn tại và phát triển các DNVVN rất cần đến
nguồn vốn tín dụng, vì vậy tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng thúc đẩy các
DNVVN phát triển, thể hiện như sau:
Thứ nhất, Tín dụng ngân hàng bổ sung vốn cho các DNVVN, đảm bảo hoạt động
tình hình kinh tế hiện nay. Nó không chỉ đáp ứng nhu cầu về vốn kịp thời của DNVVN
mà còn thúc đấy các DNVVN có động lực để phát triển hoạt động kinh doanh, tăng
doanh thu và hoàn thiện dần cơ cấu tổ chức quản lý.
1.3.6.
Các chỉ tiêu đo lƣờng sự mở rộng hoạt động tín dụng đối với DNVVN
Các chỉ tiêu để đánh giá sự mở rộng tín dụng đối với DNVVN, trong đó có một
số chỉ tiêu như sau:
1.3.6.1 Chỉ tiêu về mở rộng số lượng khách hàng
Các chỉ tiêu đánh giá gồm có:
Mức tăng số lƣợng khách hàng là các DNVVN
M
SL
= S
t
– S
t-1
Trong đó
M
SL
: mức tăng số lượng khách hàng là DNVVN
S
t
: số lượng khách hàng là DNVVN năm t
S
t-1
: số lượng khách hàng là DNVVN năm t-1
→ Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh mức tăng (giảm) số lượng khách hàng doanh nghiệp
năm nay so với năm trước
Tốc độ tăng trƣởng khách hàng của doanh nghiệp (TT
SL
→ Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh mức tăng lên hay giảm đi trong số tiền mà ngân
hàng đã giải ngân cho doanh nghiệp.
Tốc độ tăng doanh số cho vay đối với doanh nghiệp (TT
CV
)
TT
CV
= (M
CV
/ CV
t-1
) x 100%
→ Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thay đổi doanh số của năm nay so với năm
trước tăng (giảm) bao nhiêu (%).
14
1.3.6.3 Chỉ tiêu phản ánh mở rộng dư nợ cho vay
Dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp phản ánh quy mô cho vay của ngân hàng
tại một thời điểm nhất định. Các chỉ tiêu đánh giá:
Mức tăng dƣ nợ cho vay đối với doanh nghiệp (M
DN
)
M
DN
= DN
t
– DN
t-1
Trong đó:
khoản vay của ngân hàng.
Khả năng bù đắp rủi ro cho vay với DNVVN
Khả năng bù đắp rủi ro =
→ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đưa ra để cho biết khả năng bù đắp mất vốn của ngân hàng
đối với nợ đã xử lý
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động tín dụng đối với DNVVN
1.4.1.
Nhân tố khách quan:
Môi trường kinh tế
Khi nền kinh tế phát triển ổn định, tỷ lệ lạm phát được giảm thiểu, các hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thuận lợi và có hiệu quả cao thúc đẩy