BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHO
VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK
CHI NHÁNH THÀNH CÔNG
SV THỰC HIỆN : PHẠM NGỌC HUÂN
MÃ SV : A16521
CHUYÊN NGÀNH : NGÂN HÀNG
HÀ NỘI – 2014 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHO
VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK
CHI NHÁNH THÀNH CÔNG
GV hƣớng dẫn : ThS. Ngô Khánh Huyền
SV thực hiện : Phạm Ngọc Huân
Mã SV : A16521
Chuyên ngành : Ngân Hàng
HÀ NỘI – 2014
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG CHO VAY TRUNG VÀ
DÀI HẠN CỦA NHTM 1
1.1. Tổng quan về hoạt động cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp của
NHTM 1
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm cho vay 1
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm về doanh nghiệp Việt Nam 1
1.1.2.1. Khái niệm về doanh nghiệp 1
1.1.2.2. Đặc điểm về doanh nghiệp Việt Nam hiện nay 1
1.1.3. Khái niệm và đặc điểm cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp 2
1.1.3.1. Khái niệm về cho vay trung-dài hạn đối với doanh nghiệp 2
1.1.3.2. Đặc điểm cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp 3
1.1.4. Các loại hình cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp 3
1.1.4.1. Cho vay theo DAĐT 3
1.1.4.2. Cho vay luân chuyển 4
1.1.4.3. Cho vay hợp vốn 5
1.1.4.4. Cho vay theo kế hoạch tài chính 6
1.1.5. Nội dung hoạt động cho vay trung-dài hạn của NHTM đối với doanh nghiệp 6
1.1.5.1. Mục đích cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp 6
1.1.5.2. Nguyên tắc cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp 6
1.1.5.3. Điều kiện cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp 6
1.1.5.4. Nguồn tài trợ cho vay trung và dài hạn 7
1.1.5.5. Hạn mức cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp 8
24
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban của Vietcombank Thành Công
27
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Vietcombank Thành Công 29
2.2.1. Hoạt động huy động vốn 29
2.2.2. Hoạt động cho vay 33
2.2.2.1. Cơ cấu cho vay 33
2.2.2.2. Công tác phát triển sản phẩm dịch vụ và khách hàng 35
2.3. Thực trạng hoạt động cho vay trung -dài hạn đối với doanh nghiệp tại
Vietcombank Thành Công 36
2.3.1. Quy trình cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp 37
2.3.2. Cơ cấu cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp 40
2.3.2.1. Cơ cấu cho vay trung và dài hạn theo đối tượng doanh nghiệp 41
2.3.2.2. Cơ cấu các loại hình cho vay trong cho vay trung- dài hạn đối với doanh nghiệp
42
2.3.2.3. Cơ cấu cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp theo loại tiền 43
2.4. Đánh giá chất lƣợng hoạt động cho vay trung -dài hạn đối với doanh nghiệp .
44
2.4.1. Đánh giá chất lượng theo chỉ tiêu định lượng 44
2.4.2. Đánh giá theo chỉ tiêu định tính 52
2.5. Đánh giá hoạt động cho vay trung -dài hạn đối với doanh nghiệp của chi
nhánh Vietcombank Thành công 54 2.5.1. Những kết quả đã đạt được trong hoạt động cho vay trung –dài hạn đối với
doanh nghiệp 54
2.5.2. Những mặt còn hạn chế trong hoạt động cho vay trung- dài hạn đối với
doanh nghiệp 56
2.5.3. Các nguyên nhân dẫn đến những mặt hạn chế trong hoạt động cho vay trung
NHNN
NHNT
NHTM
SXKD
TCTD
TMCP
TSĐB
VLĐ
Cán bộ tín dụng
Trung tâm tín dụng
Chủ sở hữu
Dự án đầu tư
Dự phòng rủi ro
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng ngoại thương
Ngân hàng thương mại
Sản xuất kinh doanh
Tổ chức tín dụng
Thương mại cổ phần
Tài sản đảm bảo
Vốn lưu động
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Vietcombank chi nhánh Thành Công 27
Biểu đồ 2.1 Tình hình tăng trưởng nguồn vốn Vietcombank Thành Công giai đoạn
2011-2013 30
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu cho vay trung-dài hạn theo đối tượng doanh nghiệp tại
Vietcombank Thành Công năm 2013 41
khẳng định tại các kỳ Đại hội IX, X và XI là “Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
và phát triển kinh tế tri thức, tạo nền tảng để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước
công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020”[1]. Trong giai đoạn kể từ năm 2011
đến nay, nền kinh tế Việt Nam phải đứng trước rất nhiều những khó khăn. Các tác
động từ nền kinh tế thế giới, khủng hoảng nợ công châu Âu đã làm nền kinh tế nước ta
xuất hiện những bất ổn, đó là vấn đề về lạm phát, suy giảm thị trường chứng khoán, thị
trường bất động sản đóng băng. Các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay cũng vì thế mà
bị ảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt động mở rộng sản xuất, các dự án đầu tư và sản
xuất kinh doanh. Một phần bởi các tác động kinh tế, một phần là bởi năng lực, trình độ
chuyên môn của các doanh nghiệp yếu kém, quy mô vốn nhỏ, công nghệ và cơ sở hạ
tầng còn lạc hậu. Từ những bất cập trên khiến cho nhiều doanh nghiệp phải giải thể,
ngừng hoạt động dẫn đến hệ lụy tới những ngân hàng cung cấp vốn như: Chất lượng
cho vay trung-dài hạn sụt giảm, tỷ lệ nợ xấu ngày càng gia tăng, Chính vì vậy, việc
nâng cao chất lượng cho vay trung-dài hạn đối với các doanh nghiệp tại NHTM luôn
được chú trọng, thúc đẩy tăng trưởng quy mô và chất lượng cho vay. Điều này giúp
cho các doanh nghiệp thoát khỏi những khó khăn, ổn định hoạt động sản xuất, các
ngân hàng gia tăng được lợi nhuận góp phần vực dậy nền kinh tế, đổi mới và phát triển
đất nước hướng tới công nghiệp hóa- hiện đại hóa. Tuy nhiên, hoạt động cho vay
trung- dài hạn cũng đòi hỏi các NHTM phải có nguồn vốn dồi dào, nhân lực có trình
độ cũng như bộ máy quản trị rủi ro tốt.
Tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Thành Công, hoạt động nâng cao chất
lượng cho vay trung- dài hạn đối với doanh nghiệp đã đạt được nhiều nhân tố tích cực,
khá hiệu quả. Nhờ có nguồn vốn trung-dài hạn của chi nhánh mà nhiều dự án đã đem
lại hiệu quả kinh tế cao cho chủ đầu tư, doanh nghiệp và cho nền kinh tế xã hội. Nhưng
bên cạnh đó vẫn còn một số tồn tại vướng mắc cần tháo gỡ như: Quy trình cho vay còn
quá chặt chẽ, thời gian thẩm định dài, chất lượng thẩm định cho vay trung và dài hạn
còn chưa cao Do đó, việc thường xuyên nghiên cứu, tìm ra các giải pháp nhằm đẩy
mạnh hoạt động cho vay trung- dài hạn đối với doanh nghiệp tại ngân hàng
Vietcombank chi nhánh Thành Công là hết sức cần thiết.
Từ những vai trò và yêu cầu cấp thiết nói trên, em đã chọn đề tài: “Giải pháp
nghiệp tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Thành Công.
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng cho vay trung và dài hạn đối với
doanh nghiệp tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Thành Công.
1 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG CHO VAY TRUNG VÀ
DÀI HẠN CỦA NHTM
1.1. Tổng quan về hoạt động cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp của
NHTM
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm cho vay
Cho vay theo cách hiểu chung là việc một người thỏa thuận để cho người khác
được quyền sử dụng tài sản của mình trong một thời gian nhất định với điều kiện có
hoàn trả, dựa trên cơ sở sự tín nhiệm của mình đối với người đó.
Tại Việt Nam, theo Luật các tổ chức tín dụng 2010 định nghĩa: “Cho vay là một
hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng (TCTD) giao cho khách hàng sử dụng
một khoản tiền để sử dụng vào một mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận
với nguyên tắc có hoản trả cả gốc và lãi” [2]
Bản chất của cho vay là một giao dịch về tiền hoặc tài sản trên cơ sở có hoàn trả
mà thực chất là sự vay mượn dựa trên cơ sở tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau. Trong đó
sự hoàn trả là đặc trưng thuộc về bản chất của cho vay, là nguyên tắc để phân biệt
phạm trù cho vay với cấp phát của Ngân sách nhà nước.
Có nhiều cách thức khác nhau để phân loại các khoản vay, trong đó căn cứ vào
thời hạn cho vay thì các khoản vay của NHTM được chia thành 3 loại:
Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn đến 12 tháng.
Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng.
Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn trên 60 tháng trở lên.
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm về doanh nghiệp Việt Nam
1.1.2.1. Khái niệm về doanh nghiệp
yêu cầu của thị trường. Trình độ cán bộ quản lý thấp, theo điều tra hơn 63000 doanh
nghiệp cả nước cho thấy 43,3% lãnh đạo doanh nghiệp có trình độ THPT, số người là
tiến sỹ chỉ chiếm 0,66%; thạc sỹ 2,99% và đã tốt nghiệp đại học là 38,75%. Có thể
thấy các chủ doanh nghiệp và giám đốc doanh nghiệp chưa được đào tạo một cách bài
bản về kiến thức kinh doanh, kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chủ yếu kinh doanh dựa
trên kinh nghiệm. Điều này có ảnh hưởng lớn đến việc lập chiến lược phát triển, định
hướng kinh doanh và quản lý của các doanh nghiệp Việt Nam.
1.1.3. Khái niệm và đặc điểm cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp
1.1.3.1. Khái niệm về cho vay trung-dài hạn đối với doanh nghiệp
Cho vay trung- dài hạn đối với doanh nghiệp là những khoản cho vay có thời hạn
từ một năm trở lên. Loại hình cho vay này được ngân hàng cấp cho doanh nghiệp để
đáp ứng nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, mở rộng sản
xuất, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ, các dự án có quy mô vừa và lớn Ngân hàng
cho doanh nghiệp vay trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận giữa ngân hàng và
doanh nghiệp với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi theo đúng thời hạn đã cam kết.
Thời hạn cho vay ở đây là khoảng thời gian được tính từ khi doanh nghiệp bắt
đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận
trong hợp đồng cho vay giữa ngân hàng và doanh nghiệp. Việc xác định thời hạn trên
chỉ mang tính chất tương đối, vì nhiều khoản vay không xác định được thời hạn chính
xác. Cách thức phân chia này có ý nghĩa quan trọng đến tính an toàn và sinh lời của tài
sản cho vay đối với ngân hàng.
3 1.1.3.2. Đặc điểm cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp
Thời gian hoàn vốn chậm: Thời gian hoàn vốn của cho vay trung- dài hạn
thường rất dài. Đây được coi là đặc điểm không thể thiếu trong cho vay trung- dài hạn.
Mục tiêu của cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp là nhằm hình thành mới
hoặc hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, mở rộng hoạt động SXKD, xây dựng các dự
án đầu tư (DAĐT) có quy mô vừa và lớn. Để thực hiện được mục đích đó cần một thời
Tối thiểu 10% tổng mức vốn đầu tư với dự án cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản
xuất, hợp lý hóa sản xuất.
Tối thiểu 30% tổng mức vốn đầu tư (sau khi trừ VLĐ dự kiến) đối với dự án
xây mới.
Tối thiểu 30% tổng mức vốn đầu tư (sau khi trừ VLĐ dự kiến) đối với dự án
phục vụ đời sống.
Các hình thức cho vay theo DAĐT bao gồm:
Cho vay trực tiếp (cho vay toàn bộ): Đây là hình thức đơn giản nhất trong cho
vay dự án, đó là việc một NHTM có đủ tiềm năng về vốn và không bị hạn chế mức tín
dụng đối với tổ chức cho vay, sau khi tiến hành thẩm định dự án phù hợp, NHTM có
khả năng bỏ hoàn toàn nguồn vốn của mình ra để trực tiếp cho vay. Tất cả các công
đoạn trong quá trình cho vay và việc giải ngân, thu nợ đều do NHTM trực tiếp đứng ra
thực hiện. Toàn bộ lãi suất thu được từ việc cho vay và những rủi ro có thể xảy ra do
cho vay đều thuộc NHTM cho vay vốn. Tuy nhiên, việc cho vay trực tiếp đòi hỏi
NHTM phải có đủ tiềm lực về vốn khi tiến hành cho vay, đặc biệt là các dự án lớn,
nhu cầu vốn cho vay nhiều. Việc cho vay phải đảm bảo khoản vay đó không vượt quá
15% vốn điều lệ của NHTM
Ủy thác cho vay: Là việc bên uỷ thác giao vốn cho bên nhận uỷ thác thông qua
hợp đồng uỷ thác cho vay để trực tiếp cho vay đến các đối tượng doanh nghiệp, bên uỷ
thác trả phí uỷ thác cho bên nhận uỷ thác.
Đồng tài trợ: Là quá trình tổ chức thực hiện việc giao vốn của bên đồng tài trợ
với sự tham gia của 2 hay nhiều TCTD do một TCTD làm đầu mối cho một hoặc một
phần dự án, phương án sản xuất, kinh doanh,dịch vụ, đầu tư phát triển và đời sống.
1.1.4.2. Cho vay luân chuyển
Cho vay luân chuyển cho phép doanh nghiệp kinh doanh có thể vay tới một mức
tối đa xác định trước, hoàn trả toàn bộ hoặc một phần khoản vay và tiếp tục vay khi có
nhu cầu cho đến khi hợp đồng cho vay hết hạn. Là một trong những khoản cho vay
kinh doanh linh hoạt nhất, yêu cầu cho vay luân chuyển thường được ngân hàng chấp
vào một DAĐT hay phương án SXKD của một doanh nghiệp vay vốn. Bên cho vay
hợp vốn là hai hay nhiều TCTD cam kết với nhau để thực hiện hợp đồng tài trợ cho
một dự án. Bên nhận tài trợ là pháp nhân hay tổ chức có nhu cầu và được bên đồng tài
trợ cho vay để thực hiện dự án. Cho vay hợp vốn giúp người đi vay có thể vay được
ngay một lượng vốn lớn, không mất nhiều thời gian và chi phí. Ngân hàng có thể phân
tán được rủi ro mà vẫn duy trì được mối quan hệ đối với doanh nghiệp.
Nguyên tắc cho vay hợp vốn:
Các thành viên tự nguyện tham gia và phối hợp với nhau để thực hiện.
Các thành viên thống nhất lựa chọn một ngân hàng làm đầu mối.
Hình thức cấp cho vay và phương thức giao dịch giữa các bên tham gia cho
vay hợp vốn với bên nhận tài trợ phải được các bên thỏa thuận ghi trong hợp đồng cho
vay hợp vốn
Trường hợp có vấn đề phát sinh trong quá trình hợp vốn, các bên tham gia cho
vay hợp vốn cùng thỏa thuận và thống nhất với bên nhận tài trợ để xử lý theo hợp
đồng. Mọi tranh chấp do vi phạm hợp đồng cho vay hợp vốn và hợp đồng cho vay
được các bên giải quyết trên cơ sở đàm phán thỏa thuận. Trường hợp không giải quyết
được các bên có quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật.
6 1.1.4.4. Cho vay theo kế hoạch tài chính
Cho vay theo kế hoạch tài chính là hình thức cho vay trung và dài hạn trong đó
ngân hàng cho doanh nghiệp vay theo dòng tiền nhằm tài trợ cho một tài sản dài hạn
hoặc một nhu cầu dài hạn của doanh nghiệp với nguồn trả nợ là dòng tiền tăng thêm
qua các chu kì chuyển hóa tài sản liên tiếp trong thời hạn vay. Đối với hình thức cho
vay này ngân hàng thường xác định mức cho vay phù hợp với sự thiếu hụt trong kế
hoạch lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp và thời hạn cho vay phải phù hợp với thời
gian doanh nghiệp tạo ra đủ dòng tiền để trả nợ. Vì vậy, đối tượng cho vay của phương
pháp này là các doanh nghiệp có năng lực quản lý, có nguồn vốn chủ sở hữu thích hợp
và phải lập được báo cáo lưu chuyển tiền tệ dài hạn.
Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự;
Có mục đích vay vốn hợp pháp;
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết;
Có phương án SXKD, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; Bên cạnh đó có tính
toán đầy đủ các số tiền xin vay, các nguồn trả nợ và lịch trả gốc và lãi vay;
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và
hướng dẫn của NHNN Việt Nam.
Các điều kiện vay vốn trên đây chỉ là hướng dẫn chung cần thiết cho các NHTM.
Khi cụ thể hóa các điều kiện cho vay này, các NHTM có thể cụ thể hóa và đặt ra các
điều kiện riêng cho mình
1.1.5.4. Nguồn tài trợ cho vay trung và dài hạn
Ngân hàng sử dụng nhiều nguồn khác nhau để sử dụng cho vay trung- dài hạn,
bao gồm:
Nguồn vốn tự có: Là nguồn lực tự có mà chủ ngân hàng sở hữu và sử dụng
vào mục đích kinh doanh theo luật định. Tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn
của NHTM song nó lại là yếu tố cơ bản đầu tiên quyết định sự tồn tại và phát triển của
một ngân hàng. Nguồn vốn này là căn cứ để tính toán các hệ số đảm bảo an toàn và
các chỉ tiêu tài chính trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Vốn tự có giúp duy trì khả năng thanh toán trong trường hợp ngân hàng gặp thua
lỗ. Các NHTM có nguồn vốn tự có lớn sẽ chiếm được ưu thế hơn các ngân hàng khác
trong việc cho vay trung và dài hạn.
Nguồn vốn huy động từ nền kinh tế: Là giá trị tiền tệ mà các NHTM huy động
được trên thị trường thông qua nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán có kỳ hạn
và không kỳ hạn, phát hành giấy tờ có giá
Nguồn vốn vay nợ từ nước ngoài để cho vay trung và dài hạn: Vay nợ từ nước
ngoài là hình thức được các ngân hàng trên thế giới sử dụng thường xuyên. Nguồn vốn
này có thể huy động với khối lượng lớn và lãi suất hợp lý. Tuy nhiên, các ngân hàng
chỉ nên sử dụng nó đối với các DAĐT có hiệu quả cao, tránh tình trạng không trả được
nợ vay.
Vốn nhận ủy thác và tài trợ để cho vay theo chương trình, DAĐT của Nhà nước,
Thời gian trả nợ: là khoảng thời gian đã được thỏa thuận giữa ngân hàng và
doanh nghiệp kể từ khi công trình xây dựng hoàn thành hay các phương tiện máy móc
được đưa vào sử dụng cho đến khi trả hết nợ gốc và lãi để hoàn trả các khoản vốn đầu
tư ban đầu.
1.1.6. Vai trò của hoạt động cho vay trung và dài hạn trong nền kinh tế
1.1.6.1. Đối với khách hàng doanh nghiệp
Cho vay trung và dài hạn là nguồn tài trợ giúp doanh nghiệp có điều kiện mở
rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường. Đó là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp.
Bất cứ doanh nghiệp nào cũng muốn mở rộng thị trường hoạt động của mình và nếu
vậy phải mở rộng sản xuất. Mở rộng sản xuất không phải là hoạt động mà doanh
nghiệp có thể tiến hành một sớm một chiều. Đó là hoạt động lâu dài và cần có nguồn
vốn dài hạn. Nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng đủ vốn để tiến hành mở rộng
9 SXKD. Do vậy nhu cầu vốn để mở rộng SXKD đối với doanh nghiệp rất cần thiết. Với
những lợi thế đặc thù, cho vay trung và dài hạn của ngân hàng được các doanh nghiệp
ưa thích hơn hình thức phát hành cổ phiếu.
Cho vay trung và dài hạn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới công
nghệ, thay đổi cơ cấu sản xuất. Điều đó giúp doanh nghiệp thích nghi với tình hình thị
trường cũng như đặc thù của chính doanh nghiệp tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt
động có hiệu quả hơn. Về dài hạn, các doanh nghiệp luôn chú trọng đến việc mở rộng
sản xuất, xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc, đổi mới công nghệ để không ngừng
nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và giảm chi phí đến mức tối thiểu. Đặc biệt
đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay, nhu cầu vốn xây dựng cơ bản là rất lớn trong
lúc các nhà kinh doanh chưa tích luỹ được nhiều, chưa có nhiều thời gian để tích luỹ
vốn, tâm lý đầu tư trực tiếp của công chúng vào các doanh nghiệp còn hạn chế.
Việc vay vốn trung và dài hạn ở NHTM sẽ làm cho doanh nghiệp có thể tự chủ
và có khả năng kiểm soát độc lập được hoạt động SXKD của doanh nghiệp mình mà
không phải phân chia quyền kiểm soát với các cổ đông nếu huy động vốn bằng phát
mình. Khi có được mối quan hệ, ngân hàng có điều kiện lôi kéo doanh nghiệp sử dụng
các dịch vụ khác do mình cung cấp
Mặt khác cho vay trung và dài hạn còn là cách thức khả thi để giải quyết
nguồn vốn huy động còn dư thừa tại mỗi ngân hàng thương mại. Đồng thời là cách để
ngân hàng gọi vốn từ nền kinh tế đáp ứng nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp. Vì
vậy cần phải nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn để giải quyết vấn đề huy
động và sử dụng vốn có hiệu quả, thu được lợi nhuận qua đó phát triển hoạt động của
mình, tăng cường khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác.
1.1.6.3. Đối với nền kinh tế
Cho vay trung và dài hạn thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn, điều hoà
lượng cung cầu về vốn trong nền kinh tế. Với chức năng là trung gian tài chính, các
ngân hàng tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và cho vay đối với các
đối tượng có nhu cầu điều đó được thể hiện rõ trong hoạt động cho vay trung và dài
hạn của ngân hàng, nó giúp các doanh nghiệp nói riêng và cả nền kinh tế nói chung
hoạt động một cách liền mạch không ngắt quãng và là một kênh truyền dẫn vốn có
hiệu quả. Thông qua cho vay trung và dài hạn mà xây dựng cơ sở hạ tầng, đổi mới
công nghệ, góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng, đầu tư phát triển nền
kinh tế. Hoạt động cho vay thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh chu chuyển tiền
tệ, thúc đẩy tái sản xuất mở rộng.
Cho vay trung và dài hạn cũng có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, tăng tỷ trọng các ngành
sản xuất vật chất là nền tảng cho phát triển kinh tế đất nước, đáp ứng nhu cầu trước mắt
cũng như lâu dài. Đầu tư cho vay trung dài hạn trực tiếp hay gián tiếp góp phần phát
triển khoa học công nghệ, tạo công ăn việc làm, ổn định lạm phát, nâng cao đời sống của
dân cư, phát triển lực lượng lao động, giúp nền kinh tế tăng trưởng ổn định.
Cho vay trung và dài hạn tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế đối
ngoại. Trong điều kiện hiện nay sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn với thị
trường thế giới, nền kinh tế đóng trước đây đã nhường bước cho nền kinh tế mở phát
triển. Cho vay trung và dài hạn đã trở thành một trong những phương tiện nối liền kinh
11
tố: khả năng sinh lời, khả năng thu hồi cả gốc và lãi đúng hạn, và khả năng thanh khoản.
Đối với ngân hàng: Chất lượng cho vay thể hiện ở phạm vi, mức độ giới hạn
cho vay phải phù hợp với thực lực theo hướng tích cực của ngân hàng và phải đảm bảo
được khả năng cạnh tranh trên thị trường, làm lành mạnh hóa các quan hệ kinh tế,
phục vụ tăng trưởng và phát triển. Chất lượng cho vay trung-dài hạn thể hiện ở chỉ tiêu
lợi nhuận hợp lý, dư nợ tăng trưởng, tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý, đảm bảo cơ cấu nguồn
vốn ngắn hạn, trung -dài hạn trong nền kinh tế. Một khoản vay có chất lượng là khi
12 ngân hàng có lợi nhuận, không bị mất vốn, không có nợ xấu từ đó gia tăng được số
lượng khách hàng, doanh nghiệp, gia tăng các món vay và dư nợ.
Đối với doanh nghiệp: Chất lượng cho vay trung- dài hạn là sự thỏa mãn, đáp
ứng yêu cầu hợp lý của doanh nghiệp với lãi suất hợp lý, thủ tục đơn giản đảm bảo thu
hút doanh nghiệp nhưng vẫn tuân thủ đúng những quy định của cho vay, góp phần làm
lành mạnh hóa tình hình tài chính của doanh nghiệp, cải thiện hoạt động SXKD có
hiệu quả và duy trì sự tồn tại, phát triển của ngân hàng.
Đối với nền kinh tế: Khoản cho vay trung dài hạn có chất lượng phải hỗ trợ
cho hoạt động SXKD, giải quyết công ăn việc làm, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế,
vừa thúc đẩy tiêu dùng, thu hút tối đa nguồn vốn trong nước, đồng thời tranh thủ vốn
đầu tư nước ngoài phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay trung- dài hạn đối với doanh nghiệp
1.2.2.1. Các chỉ tiêu định tính
Đối với ngân hàng
Mức độ tuân thủ quy định của nhà nước về hoạt động cho vay: Hoạt động cho
vay có chất lượng phải tuân thủ các quy định của pháp luật nhà nước: Luật các TCTD,
các quy chế cho vay, các văn bản của NHNN và các văn bản có liên quan. Hoạt động
của NHTM được đánh giá là có chất lượng khi ngân hàng thực hiện đúng các quy định
đó. Bên cạnh việc áp dụng các văn bản pháp luật, nếu NHTM có chính sách cho vay
linh hoạt và phù hợp với nền kinh tế thì sẽ nâng cao chất lượng cho vay và ngược lại.
đầy đủ nhu cầu vay vốn hợp lý của doanh nghiệp. Để đảm bảo yêu cầu trên, ngân hàng
cần có hệ thống đánh giá, dự báo, phân tích nhu cầu của doanh nghiệp thật chính xác,
từ đó nâng cao chất lượng cho vay. Đồng thời, việc đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý
của doanh nghiệp một cách nhanh chóng giúp làm tăng thêm uy tín của ngân hàng.
Mức độ chuyên nghiệp của cán bộ ngân hàng: Cán bộ, nhân viên là khâu
quyết định hiệu quả kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Kết
quả này phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tính năng động sáng
tạo, đạo đức nghề nghiệp, thái độ phục vụ của cán bộ ngân hàng, đó cũng là những vấn
đề mà doanh nghiệp mong muốn nhất từ phía ngân hàng. Do vậy, để chất lượng cho
vay trung- dài hạn đối với doanh nghiệp đạt kết quả tốt và tao được hình ảnh thân thiện
thì việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên chính là một giải pháp quan
trọng, có giá trị trong mọi giai đoạn phát triển của ngân hàng.
Đối với doanh nghiệp
Mức độ cải thiện tình hình SXKD sau khi sử dụng vốn vay: Do nhu cầu vay
vốn của các doanh nghiệp là để đầu tư, nâng cấp, mở rộng hoạt động SXKD nên chất
lượng cho vay còn được đánh giá sau khi doanh nghiệp nhận được vốn vay từ ngân
hàng. Việc doanh nghiệp có sử dụng vốn vay đúng mục đích để tạo ra lợi nhuận, cải
thiện được tình hình SXKD hay không sẽ quyết định khả năng trả nợ vốn và lãi đúng
hạn cho ngân hàng, từ đó thấy được chất lượng cho vay trung-dài hạn của ngân hàng là
cao hay thấp.
Mức độ thỏa mãn của doanh nghiệp khi vay vốn: Sự hài lòng của doanh
nghiệp được thể hiện qua những kì vọng mà doanh nghiệp vay vốn, đó là luôn được
vay vốn với số tiền lớn, lãi suất thấp, thời gian vay vốn phù hợp với nhu cầu kinh
doanh, thủ tục vay nhanh chóng, đơn giản, Khi doanh nghiệp cảm thấy thỏa mãn nhu
cầu của mình thì sẽ trở thành khách hàng trung thành, đồng thời mở rộng thêm nhiều
14 khách hàng là doanh nghiệp tiềm năng, từ đó nâng cao được chất lượng cho vay trung-
dài hạn của ngân hàng. Tuy nhiên, ngân hàng vẫn phải đảm bảo mức độ an toàn trong
doanh nghiệp
=
Dư nợ cho vay trung và dài hạn đối
với doanh nghiệp
Tổng dư nợ cho vay
Tỷ trọng này cho thấy biến động tỷ trọng dư nợ cho vay trung và dài hạn đối với
doanh nghiệp so với tổng dư nợ cho vay của ngân hàng trong từng thời kỳ. Thông qua